Bài giảng GDCD 12 - Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân (tiết 2) - Nguyễn Thị Thanh Liễu
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD 12 - Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân (tiết 2) - Nguyễn Thị Thanh Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_gdcd_12_bai_8_phap_luat_voi_su_phat_trien_cua_cong.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD 12 - Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân (tiết 2) - Nguyễn Thị Thanh Liễu
- CHÀO MỪNG THÀY CƠ VỀ DỰ GIỜ TẠI LỚP 12A3 TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT
- VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
- Năm 1946, khi trả lời câu hỏi của các nhà báo về điều mong muốn của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Tơi chỉ cĩ một sự ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hồn tồn độc lập, dân ta được hồn tồn tự do, đồng bào ai cũng cĩ cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”.
- Bài 8 PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG DÂN (Tiết 2) GV : NGUYỄN THỊ THANH LIỄU TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT
- Cấu trúc bài học 1. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của cơng dân b, Quyền sáng tạo của cơng dân
- 1. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của cơng dân
- Tình huống : T bị liệt hai chân từ nhỏ Năm nay đã 8 tuổi mà chưa được đến trường Vì mẹ T cho rằng học cũng khơng cĩ ích gì, mà tàn tật như vậy chắc chẳng cĩ trường nào nhận vào học. Vậy em cĩ tán thành với ý kiến của mẹ T khơng? Vì sao?
- Mọi cơng dân đều cĩ quyền học tập khơng hạn chế Nội dung Cơng dân cĩ thể học bất cứ ngành nghề nào quyền học tập Cơng dân cĩ quyền học thường xuyên, học suốt của đời cơng dân Mọi cơng dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập
- b, Quyền sáng tạo của cơng dân *Khái niệm:
- Bài tập tình huống Anh Lâm là một nơng dân nghèo, mới học xong lớp 9 nhưng thương ba mẹ bĩc lạc vất vả, anh mày mị chế tạo máy tách vỏ lạc. Thấy Lâm vất vả, bố anh nhiều lần can ngăn: - Mình là nơng dân thì sáng tạo làm sao được? Thơi nghỉ đi con! Lâm vẫn kiên trì nghiên cứu và thử nghiệm, hơn một năm sau mới hồn chỉnh xong máy tách vỏ lạc và đặt tên cho nĩ là Tùng Lâm.Cái máy của anh giúp giảm nhẹ vất vả trong việc tách vỏ lạc, mà năng suất lại cao gấp 40 lần lao động thủ cơng. Lâm quyết định mang chiếc máy của mình đi đăng kí bản quyền sở hữu cơng nghiệp. Thấy vậy, bố anh e ngại: - Ơi trời! Gọi là sáng chế thì máy phải hiện đại, phải do kĩ sư, tiến sĩ sáng tạo ra mới được cấp bản quyền sở hữu cơng nghiệp chứ. Mang nĩ đi làm gì cho mất cơng. Hỏi: Em cĩ suy nghĩ gì về lời nĩi của bố anh Lâm? Vì sao?
- b, Quyền sáng tạo của cơng dân * Khái niệm: Quyền sáng tạo của cơng dân là + Quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tịi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hĩa sản xuất: + Quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, cơng trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- b, Quyền sáng tạo của cơng dân Điều 40 Hiến pháp 2013 Mọi người cĩ quyền nghiên cứu khoa học và cơng nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đĩ.
- b, Quyền sáng tạo của cơng dân * Khái niệm: * Nội dung:
- Quyền được tự do nghiên cứu khoa học Cày máy Cày trâu Dệt tay Dệt máy Quyền đưa ra phát minh sáng chế
- Quyền được tự do nghiên cứu khoa học ĐƯỜNG SẮT Xe máy Xe ga Quyền đưa ra phát minh sáng kiến, cải tiến kĩ thuật hợp lí hố sản xuất
- Quyền sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học
- QUYỀN TÁC GIẢ Quyền sáng tạo của cơng QUYỀN SỞ HỮU CƠNG NGHIỆP dân được quy định trong QUYỀN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CƠNG pháp luật NGHỆ gồm
- Ngơi nhà thơng minh và tiết kiệm điện Nơng dân Nguyễn Văn Bắc cải tiến máy ( lớp 7 Hà Nội) cắt mè – Long An Máy bay thăm dị đám cháy Kính thơng minh trợ giúp người khiếm thị Học sinh lớp 9 miền núi Nam Đơng – Huế Học sinh – Đà Nẵng
- b, Quyền sáng tạo của cơng dân * Khái niệm: * Nội dung: * Vai trị của pháp luật:
- VAI TRỊ CỦA PHÁP LUẬT Khuyến khích tự do Bảo vệ quyền sáng tạo, ứng dụng sáng tạo tiến bộ khoa học của cơng dân kĩ thuật và cơng nghệ Thơng qua các Phổ biến các tác phẩm quy định Và cơng trình khoa học của pháp luật
- Thuyết trình sản phẩm “Thiết bị lọc bụi sử dụng cho các xưởng sản xuất nhỏ” cấp cơ sở năm 2014 của học sinh Trường THPT Lý Thái Tổ (thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh)
- Củng cố Việt Nam thời phong kiến Việt Nam thời kì xây dựng XHCN
- Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Quyền đưa ra phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật là thuộc quyền nào dưới đây của cơng dân ? A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được phát triển. C. Quyền học tập. D. Quyền lao động. A Câu 2. Quyền sáng tạo của cơng dân khơng bao gồm nội dung nào dưới đây ? A. Tự do nghiên cứu khoa học. B. Kiến nghị với các cơ quan, trường học. B C. Đưa ra phát minh, sáng chế. D. Sáng tác văn học, nghệ thuật. Câu 3. Cơng dân cĩ quyền học ở các cấp / bậc học, từ Tiểu học đến Đại học và Sau Đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện A. quyền học khơng hạn chế. B. quyền học thường xuyên. A C. quyền học ở nhiều bậc học. D. quyền học theo sở thích. Câu 4. Quyền học của cơng dân khơng bị phân biệt đối xử về dân tộc, tơn giáo, nguồn gốc của gia đình thể hiện quyền nào dưới đây của cơng dân ? A. Bình đẳng giữa các dân tộc, tơn giáo. B. Bình đẳng về hồn cảnh gia đình. C. Bình đẳng về thời gian học tập . D. Bình đẳng về cơ hội học tập. D Câu 5. Cơng dân cĩ thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền A. học thường xuyên, học suốt đời. B. tự do học tập. A C. học bất cứ nơi nào D. bình đẳng về trách nhiệm học tập.
- Hướng dẫn học sinh học bài mới Làm bài tập 2,3 trong sách giáo khoa và chuẩn bị bài 8 tiết 2
- Cảm ơn quí thầy cơ và các bạn đã lắng nghe. Chúc các em học tốt

