Bài giảng Hóa học 12 - Tiết 41, Bài 25: Kim loại kiềm
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 12 - Tiết 41, Bài 25: Kim loại kiềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_12_tiet_41_bai_25_kim_loai_kiem.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 12 - Tiết 41, Bài 25: Kim loại kiềm
- Kiểm tra bài cũ Câu 1. Trong các ý sau ý nào chỉ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn: A. Nhóm IA (trừ Hidro), nhóm IIA, nhóm IIIA và một phần nhóm IVA, VA, VIA B. Các nhóm B C. Họ lantan, actini D. Tất cả các ý trên Câu 2: Tính chất vật lý của kim loại là: A. Có tính dẻo, tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có ánh kim B. Không dẫn điện, không dẫn nhiệt C. Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn D. A và C Câu 3: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử. Câu 4: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử. B. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. C. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
- Bài 25 - Tiết 41: Kim loại kiềm
- I – Vị trí trong bảng tuàn hoàn, cấu hình electron nguyên tử c Nhóm IA Cấu hình electron: Li: [He]2s1, Na: [Ne]3s1 , K: [Ar]4s1 , Rb: [Kr]5s1 , Cs: [Xe]6s1 - Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr - Đều có 1 electron lớp ngoài cùng
- II – Tính chất vật lý Natri - Màu trắng bạc và có ánh kim - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, giảm dần từ Li đến Cs - Khối lượng riêng nhỏ - Độ cứng thấp Liti
- III – Tính chất hóa học 1. Tác dụng với phi kim (O2, Cl2) - Khử dễ dàng nguyên tử phi kim thành ion âm 2. Tác dụng với axit - Khử mạng ion H+ trong HCl và H2SO4 loãng thành khí hidro - Phản ứng mãnh liệt (nổ) 3. Tác dụng với nước Từ Li đến Cs phản ứng với nước xảy ra ngày càng mãnh liệt
- IV – Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế - Trạng thái tự nhiên: Chỉ tồn tại dạng hợp chất: NaCl, dạng Hợp kim Na – K nhiệt độ silicat, aluminat. nóng chảy thấp Ứng dụng Cs làm Tế Hợp kim bào quang siêu nhẹ Li- điện Al
- IV – Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế Quy tắc ∶ Khử ion kim loại kiềm từ hợp chất của chúng + + 푒 ՜ đ 푛 푃푡 ư: 2 푙 2 + 푙2
- V – Củng cố Câu 1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm A. IA. B. IIIA. C. IVA. D. IIA. Câu 2. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là A. ns1 B. ns2 C. ns2np1 D. (n-1)dxnsy Câu 3. Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
- V – Củng cố Câu 4. Nhận định nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính khử mạnh B. Natri được dùng làm chất trao đôi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân C. Trong mọi hợp chât, các kim loại kiềm chỉ có một mức oxi hóa là +1 D. Trong phân nhóm chính IA, chỉ chứa các kim loại kiềm Câu 5. Điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Trong tự nhiên, các kim loai kiềm tồn tại nhiều với dạng hợp chất B. Các Kim loại kiềm đều tác dụng với nước ỏ điều kiện thường C. Cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được kết tủa đỏ D. Trong các phản ứng các kim loại kiềm chỉ thể hiện tính khử Câu 6. Để điều chế Na người ta có thể dùng phương pháp A. Điện phân dung dịch NaOH hay NaCl B. Điện phân nóng chảy NaOH hay NaCl C. Dùng kim loại Mg tác dụng với dung dịch NaCl D. Khử Na2O thành Na bằng chất khử CO hay H2,
- V – Củng cố Câu 7: Câu 8: Câu 9:
- Cảm ơn thầy cô và các em!
- Kiểm tra bài cũ Kiềm Thổ Câu 1. Trong các ý sau ý nào chỉ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn: A. Nhóm IA (trừ Hidro), nhóm IIA, nhóm IIIA và một phần nhóm IVA, VA, VIA B. Các nhóm B C. Họ lantan, actini D. Tất cả các ý trên Câu 2: Tính chất vật lý của kim loại là: A. Có tính dẻo, tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có ánh kim B. Không dẫn điện, không dẫn nhiệt C. Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn D. A và C Câu 3: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là A. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit. D. tính khử. Câu 4: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử. B. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. C. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
- Kiểm tra bài cũ Kiềm Thổ Câu 1. Trong các ý sau ý nào chỉ vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn: A. Nhóm IA (trừ Hidro) B. Các nhóm B C. Họ lantan, actini D. Tất cả các ý trên Câu 2: Tính chất vật lý nào sau đây không phải của kim loại kiềm là: A. Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có ánh kim B. Là chất rắn trắng bạc C. Có thể dùng dao cắt được D. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy rất cao Câu 3: Phản ứng hóa học đặc trưng thể hiện khả năng khử rất mạng của kim loại kìêm là phản ứng với: A. Axit . B. Oxi . C. Clo D. Nước. Câu 4: Để điều chế kim loại người ta chỉ dùng được 1 phương pháp là A. Dùng kim loại khác đẩy ion kim loại kiềm trong muối. B. Dùng dòng một chiều tách ion kim loại kiềm trong muối halogen hay hidroxit nóng chảy của chúng. C. Dùng dòng một chiều tách ion kim loại kiềm trong dung dịch muối của chúng. D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
- Bài 26 - Tiết 42: Kim loại kiềm thổ
- I – Vị trí trong bảng tuàn hoàn, cấu hình electron nguyên tử c Nhóm IIA Cấu hình electron Be: [He]2s2 Mg: [Ne]3s2 Ca: [Ar]4s2 Sr: [Kr]5s2 Ra: [Xe]6s2 - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn - Gồm các nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra - Đều có 2 electron lớp ngoài cùng
- II – Tính chất vật lý Khối lượng riêng và khả Tos, tonc, độ cứng giảm năng hoạt động tăng - Màu trắng bạc và có ánh kim - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, độ cứng giảm dần từ Be đến Ra - Khối lượng riêng nhỏ và khả năng hoạt động tăng dần từ Be đến Ra
- III – Tính chất hóa học Tính khử mạnh, tính khử tăng dần từ Be đến Ba, nhưng yếu hơn so với kim loại kiềm Mg Mg2+ Mg → Mg2+ +2e 1. Tác dụng với phi kim (O2, Cl2) 2. Tác dụng với axit 3. Tác dụng với nước Ở nhiệt độ thường Be ko phản ứng, Mg khử chậm, còn lại phản ứng mạnh
- IV – Ứng dụng Be: Làm kính viễn vọng Sr: Pháo hoa, ngọc lục bảo Ca: Thành phần của răng, xương, phấn bảng Mg: Bánh xe hợp kim Flares Ba: Làm kính
- IV – Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế Quy tắc ∶ Khử ion kim loại kiềm từ hợp chất của chúng + + 푒 ՜ CaCl2 đ 푛 푃푡 ư: 푙2 + 푙2 Ca
- Củng cố Câu 1. Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca ? A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn B. Điện phân CaCl2 nóng chảy C. Dùng Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2 D. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao Câu 2: Khi điện phân MgCl2 nóng chảy, A. ở cực dương, ion Mg2+ bị oxi hoá B. ở cực âm, ion Mg2+ bị khử C. ở cực dương, nguyên tử Mg bị oxi hoá D. ở cực âm, nguyên tử Mg bị khử Câu 3: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là: A. Na, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Fe, Ca, Al. 푌 푍 Câu 4: CaO ՜ CaCl2 ՜ Ca(NO3)2 ՜ CaCO3 Công thức của X, Y, Z lần lượt là: A. HCl, HNO3, Na2CO3. C. HCl, AgNO3, (NH4)2CO3 B. Cl2, HNO3, CO2. D. Cl2, AgNO3, MgCO3 Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là A. Mg. B. Ca. C. Be. D. Cu
- Bài 26 - Tiết 43: Một số hợp chất của Canxi
- Củng cố Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của kim loại kiềm A. Dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp B. Điều chế kim loại kiềm hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt kim loại C. Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân D. Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ Câu 2: Câu nào sau không đúng về kim loại kiềm: A. Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh B. Khi cho kim loại kiềm tác dụng với dung dịch HCl thì kim loại kiềm phản ứng với nước trước và với axit sau C. Kim loại kiềm khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường và giải phóng khí H2 D. Cấu hình electron lớp ngoài của kim loại kiềm là ns1 với 1<n<=7 Câu 3: Trong các kim loại sau Na, Ca, Fe, Cu, K. Số kim loại không tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
- Củng cố Câu 3: Phát biểu sau đây là sai: A. Thành phần chính của quặng dolomit là CaCO3. MgCO3 B. Các kim loại kiềm đều có cấu trúc lập phương tâm khối C. Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh D. Thạch cao nung (CaSO4. 2H2O) được dùng để bó bột, đúc tượng Câu 4: Phát biểu sai: A. Tính khử của kim loại kiềm thổ tăng từ Be đến Ba B. Các kim loại Kali và Natri dùng làm trao đổi nhiệt bên trong lò phản ứng hạt nhân C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ liti đến xesi) có bán kính nguyên tử tăng dần D. Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường Câu 5: Thạch cao sống được dùng để sản xuất xi mằng. CTHH của thạch cao sống là: A. CaSO4.0.5H2O B. CaSO4.H2O C. CaSO4 D. CaSO4.2H2O

