Bài giảng Sinh học 12 - Bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

ppt 29 trang Nguyệt Quế 21/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học 12 - Bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_12_bai_13_anh_huong_cua_moi_truong_len_su.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 12 - Bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

  1. EM CÓ BIẾT? • Tại sao trước đây bạn ấy học bình thường, thậm chí kém em nhưng sao giờ bạn ấy học giỏi thế? Tại sao ? Công việc thường Bố thợ mộc, mẹ công ngày của một thợ nhân, con huy chương mộc? 1 vàng quốc tế
  2. BÀI 13 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
  3. Bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. III.Mức phản ứng của kiểu gen.
  4. I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng: 1 2 3 Gen ( ADN) mARN Prôtêin tính trạng Phiên mã dịch mã Biểu hiện Gen ( ADN) mARN Prôtêin tính trạng Kết luận: + TT các nucleotit trên gen quy định trình tự nucleotit trên mARN => qđ TT aa trong Protein => tính trạng tương ứng + Sự biểu hiện của gen trải qua nhiều giai đoạn nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng như bên ngoài chi phối. Tính trạng trên cơ thể sinh vật do gen quy định có hoàn toàn đúng hay không?
  5. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: 1. Ví dụ: Hoàn thành phiếu học tập: học sinh thảo luận nhóm (2 hs/nhóm) trong 3 phút. Ví dụ 1 Ví dụ 2 Ví dụ 3 Màu lông Màu hoa Bệnh phênyl thỏ Cẩm tú kêtô niệu Hymalaya cầu Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen
  6. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: . Ví dụ 1: màu lông thỏ Hymalaya Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, chân, mõm có lông màu đen. Tại sao màu lông thỏ ở tai và chân lại có màu đen còn trên lưng lại có màu trắng?
  7. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: . Ví dụ 1: Thí nghiệm chứng minh Không tổng hợp Melanin Tổng hợp Melanin → Lông trắng → Lông đen Tai, bàn chân, đuôi, Cạo lông trắng trên KQ : Ở lưng lông mõm → lông đen lưng + buộc đá lạnh mọc có màu đen Môi trường KG KH
  8. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: . Ví dụ 1: - Giải thích: Những tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nên chúng có khả năng tổng hợp được sắc tố melanin làm cho lông đen.
  9. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: . Ví dụ 2: Hoa cẩm tú cầu pH > 7: hoa màu đỏ, màu hồng pH = 7: hoa màu trắng sữa. pH 4,5 – 5,5: hoa màu xanh
  10. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: . Ví dụ 3: Bệnh phênyl kêtô niệu
  11. Gen cấu trúc bình thường Gen cấu trúc đột biến Phênilalanin Phênilalanin ứ đọng (thức ăn) Enzim xúc tác Tirôzin Máu Bệnh phênyl kêtô niệu Đầu độc Thiểu năng trí tuệ, mất trí TBTK ở não
  12. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: Phiếu học tập Ví dụ 1 Ví dụ 2 Ví dụ 3 Thỏ Cẩm tú Bệnh phênyl Hymalaya cầu kêtô niệu Yếu tố môi Nhiệt độ Độ pH Thức ăn trường ảnh của đất hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen
  13. 2, Bản chất: KH là kết quả tương tác giữa KG và MT cụ thể MT KG KH 3, Kết luận: - Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã được hình thành sẵn mà truyền đạt 1 KG - Trong quá trình biểu hiện KH, KG còn chịu tác động khác nhau của MT trong và MT ngoài cơ thể * Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự biểu hiện của KG ==> BVMT sống hạn chế những tác động có hại đến ST và PT của ĐV, TV và con người
  14. ==> Việc mở các lớp năng khiếu về TT, VH, NT là rất cần thiết vì sao? ==> Việc mở các lớp năng khiếu về TT, VH, NT là rất cần thiết vì tạo cho HS môi trường thích hợp( môi trường) để RL, phấn đấu thành tài năng vốn có (KG) của những học sinh đó
  15. III. Mức phản ứng của kiểu gen: 1. Khái niệm: Kiểu gen + Môi trường → Kiểu hình + Môi trường 1 → Kiểu hình 1 + Môi trường 2 → Kiểu hình 2 Kiểu gen 1 + Môi trường 3 → Kiểu hình 3 + Môi trường n → Kiểu hình n  Mức Thếphản nào ứng là làmức tập phảnhợp nhữngứng? kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen trong các môi trường khác nhau.
  16. VD: Cây hoa liên hình (Primula sinensis) có kiểu gen RR cho màu hoa đỏ nếu trồng ở nhiệt độ 35oC, cho màu hoa trắng nếu trồng ở nhiệt độ 20oC.
  17. Tắc kè hoa
  18. Vd: ở gà + Nuôi rất tốt : 3kg, lông vàng + Nuôi tốt: 2.5kg, lông vàng + Nuôi bình thường: 2kg, lông vàng + Nuôi không tốt: 1kg, lông vàng Tính trạng số lượng: Tính trạng chất lượng: có có mức phản ứng rộng mức phản ứng hẹp → chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến trọng lượng nhưng ít ảnh hưởng đến màu lông.
  19. III. Mức phản ứng của kiểu gen: 2. Phân loại:  Mức phản ứng rộng: các tính trạng số lượng ( năng suất, sản lượng trứng ) Hệ số di truyền thấp. Có mấy loại mức phản ứng?  Mức phản ứng hẹp: các tính trạng chất lượng (Tỷ lệ Prô trong sữa hay trong gạo ) Hệ số di truyền cao. 3. Xác định mức phản ứng của kiểu gen:  phải tạo ra được các cá thể có cùng một KG.
  20. III. Mức phản ứng của kiểu gen: 4. Sự mềm dẻo về KH (Thường biến):  Thường biến (Sự mềm dẻo kiểu hình): 1 kiểu gen có thể thay đổi thành các KH khác nhau trước điều kiện mt khác nhau. Thế nào là sự mềm dẻo về KH (Thường biến)?
  21. Một số bà con nông dân mua hạt ngô lai có năng suất cao về trồng nhưng cây ngô lại không cho hạt. Giả sử công ty giống đã cung cấp hạt giống đúng tiêu chuẩn. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến tình trạng cây ngô không cho hạt trong trường hợp trên?
  22. Nghề trồng lúa để có năng suất cao dân gian có câu: nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống. Hãy xác định: kiểu gen, môi trường và kiểu hình
  23. Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Chọn phát biểu đúng trong các câu sau: A. Kiểu gen như nhau chắc chắn có kiểu sai hình như nhau. B. Kiểu hình như nhau bao giờ cũng có sai cùng kiểu gen. C. Cùng một kiểu gen có thể biểu hiện đúng kiểu hình khác nhau. D. Cùng một kiểu hình chỉ có một kiểu gen. sai
  24. Câu hỏi trắc nghiệm Câu 2: Điều nào sau đây không đúng về mức phản ứng? A. Mức phản ứng là tập hợp các KH của một KG tương ứng với các điều kiện MT khác nhau. B. Mức phản ứng không được di truyền. C. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. D. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
  25. Câu 3: Trong những ĐK thích hợp nhất, lợn Ỉ 9 tháng tuổi = 50 kg, lợn Đại bạch ở 9 tháng tuổi đã = 90 kg. KQ này nói lên: TT cân nặng ở lợn Đại bạch do nhiều gen chi A phối hơn ở lợn Ỉ Sai TT cân nặng ở giống lợn Đại bạch có mức phản ứng B rộng hơn so với lợn Ỉ. Đúng Vai trò của MT trong việc quyết định cân nặng C của lợn Sai Vai trò của KT nuôi dưỡng trong việc quyết định D Sai cân nặng của lợn. 28
  26. Liên hệ thực tế Vận dụng mối quan hệ KG – MT – KH, giải thích: Nhà trường Học sinh Tài năng Gia đình + xã hội