Bộ 2 đề ôn tập giữa kì 1 môn Địa lí 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 2 đề ôn tập giữa kì 1 môn Địa lí 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_2_de_on_tap_giua_ki_1_mon_dia_li_12_nam_hoc_2021_2022_co.doc
Nội dung tài liệu: Bộ 2 đề ôn tập giữa kì 1 môn Địa lí 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022. ĐỀ 1. I. Trắc nghiệm( 7 điểm) Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây? A. Lào và Thái Lan. B. Campuchia và Trung Quốc. C. Lào và Campuchia. D. Lào và Trung Quốc. Câu2.Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận A. vùng đất, vùng biển, vùng trời. B. vùng đất,vùng biển, vùng núi. C. vùng đất, hải đảo, thềm lục địa. D. vùng đất liền, hải đảo,vùng trời. Câu 3.Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam? A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích. B. chủ yếu là địa hình núi cao. C. Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao. D. Địa hình vùng nhiệt đới gió mùa. Câu 4.Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là A. bắc - nam. B. tây bắc - đông bắc. C. tây bắc - đông nam. D. tây - đông. Câu 5. Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có A. sự phân mùa khí hậu. B. biên độ nhiệt lớn. C. nhiệt độ trung bình cao. D. độ ẩm không khí lớn. Câu 6.Biển Đông là cầu nối giữa A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Câu 7. Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều A. vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn. B. đảo ven bờ và quần đảo xa bờ. C. dạng địa hình khác nhau ở ven biển. D. đầm phá và các bãi cát phẳng. Câu 8.Ở nước ta, nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. B. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ. C. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 9Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp Lào? A. Kon Tum. B. Gia Lai. C. Đăk lăk. D. Quảng Ngãi. Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết đỉnh núi nào cao nhất trong các đỉnh núi sau đây? A. Ngọc Linh. B. Lang Bian. C. Chư Yang Sin.D. Kon Ka Kinh. Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có khoáng sản đá quý? A. Cao Bằng. B. Hòa Bình.C. Nghệ An. D. Quảng Nam.
- Câu 12 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết miền khí hậu phía Bắc của nước ta có những vùng khí hậu nào sau đây? A. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Nam Trung Bộ. B. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Tây Nguyên. C. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Nam Bộ. Câu 13 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Đồng Nai? A. Sông Dinh. B. Sông Mỹ Tho. C. Sông Ba Lai. D. Sông Sài Gòn. Câu 14 . Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào chiếm diện tích nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long? A. Đất cát biển. B. Đất phù sa sông. C. Đất phèn. D. Đất mặn. Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm ven biển? A. Ba Vì. B. Xuân Thủy. C. Cúc Phương . D. Pù Mát. Câu 16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng tây bắc - đông nam? A. Sông Gâm.B. Hoàng Liên Sơn. C. Ngân Sơn. D. Bắc Sơn. Câu 17.Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây. B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có. C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực. Câu 18.Sự đa dạng về văn hóacủa nước ta là do vị trí A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn . B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động. C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn. D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn. Câu 19.Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên A. đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông. B. đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài. C. bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. D. có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển. Câu 20. Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam với vùng núi Trường Sơn Bắc là A. địa hình có độ cao thấp hơn. B. núi theo hướng vòng cung. C. độ dốc địa hình nhỏ hơn. D. có các khối núi và cao nguyên. Câu 21. Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây? A. Là một vùng biển có độ mặn thấp. B. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Là một biển nhỏ trong Thái Bình Dương. D. Vùng biển có ít thiên tai xảy ra. Câu 22.Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
- A.Nhiệt độ trung bình năm cao. B.Biên độ nhiệt trung bình năm cao. C.Cán cân bức xạ dương quanh năm. D.Tổng nhiệt hoạt động lớn. Câu 23. Gió Phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng Bắc Trung Bộ nước ta có A. mưa nhiều vào thu đông. B. lượng bức xạ mặt trời lớn. C. thời tiết đầu hạ nóng. D. hai mùa khác nhau rõ rêt. Câu 24. So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng A. thấp hơn và bằng phẳng hơn. B. cao hơn và bằng phẳng hơn. C. thấp hơn và ít bằng phẳng hơn. D. cao hơn và ít bằng phẳng hơn. Câu 25. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa trung bình năm từ 2800mm trở lên? A. Hà Nội. B. Huế. C. TP. Hồ Chí Minh. D. Hà Tiên. Câu 26. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có biên độ nhiệt năm cao nhất? A. Lạng Sơn. B. Thanh Hóa. C. Đồng Hới. D. Nha Trang. Câu 27. Cho bảng số liệu: LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG ĐÀ RẰNG TẠI TRẠM CỦNG SƠN(Đơn vị: m3/s) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Lưu lượng 129 77 47 45 85 170 155 250 366 682 935 332 nước (Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB Giáo dục Việt Nam) Theo bảng số liệu, sông Đà Rằng tại trạm Củng Sơn có đỉnh lũ vào tháng nào sau đây? A. Tháng 5. B. Tháng 7. C. Tháng 9. D. Tháng 11. Câu 28. Cho biểu đồ sau:
- Tháng Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh háng Theo biểu đồ trên, nhận xét nào sau đây đúng ? A. Tháng mưa cực đại của TP. Hồ Chí Minh là tháng VI. B. TP.Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt trung bình năm lớn. C. TP. Hồ Chí Minh có 2 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C. D. TP. Hồ Chí Minh có sự phân hóa mùa mưa - mùa khô rõ rệt. II. Tự Luận (3 điểm) Câu 1. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến các ngành sản xuất khác và đời sống như thế nào? Câu 2. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2019 (Đơn vị: 0C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Cà Mau 27,0 27,4 28,6 29,9 29,5 28,5 28,2 27,6 27,9 27,9 27,8 26,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB 2020) Nhận xét về chế độ nhiệt của Cà Mau năm 2019? Câu 3. Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực như thế nào? ĐỀ 2: PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta tiếp giáp với đất liền? A. Nội thủy.B. Vùng tiếp giáp lãnh hải. C. Lãnh hải.D.Vùng đặc quyền kinh tế. Câu 2: Phần lớn địa hình biên giới trên đất liền ở phía Bắc nước ta là A.đồng bằng.B.miền núi.C.trung du.D.bán bình nguyên. Câu 3: Nước ta có dạng địa hình chủ yếu nào sau đây? A.Đồi núi cao.B.Sơn nguyên rộng.C.Đồi núi thấp.D.Bán bình nguyên. Câu 4: Khoáng sản nào sau đây có nhiều ở vùng thềm lục địa nước ta? A. Than đá.B. Dầu khí.C. Bôxit.D. Titan.
- Câu 5:Địa hình bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở khu vực nào sau đây? A. Đông Nam Bộ. B. Tây Nam Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đông Bắc Bộ. Câu 6:Khu vực nào sau đây của nước ta tập trung nhiều diện tích rừng ngập mặn? A.Bắc Bộ.B. Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ. Câu 7: Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng nào sau đây? A. Tây Bắc.B.Tây Nam. C. Đông Nam. D. Đông Bắc. Câu 8: Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm di chuyển vào nước ta có nguồn gốc từ A. Bắc Ấn Độ Dương. B. Nam Ấn Độ Dương. C. Bắc Thái Bình Dương. D. Nam Thái Bình Dương. Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp Trung Quốc? A. Cao Bằng.B. Hòa Bình.C. Thanh Hóa.D. Nghệ An. Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết trong các đỉnh núi sau đây, đỉnh núi nào cao nhất? A. Phanxipăng.B. Tây Côn Lĩnh.C. Mẫu Sơn.D. Tam Đảo. Câu 11: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có khoáng sản sắt? A. Thái Nguyên.B. Hưng Yên.C. Bắc Ninh. D. Nam Định. Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Nam? A. Tây Bắc Bộ.B. Đông Bắc Bộ.C. Tây Nguyên.D. Bắc Trung Bộ. Câu 13: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng? A. Sông Mã.B. Sông Đà.C. Sông Chu.D. Sông Cả. Câu 14: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào sau đây phân bố chủ yếu ở ven biển? A. Đất feralit trên đá badan.B. Đất phèn. C. Đất feralit trên đá vôi.D. Đất mặn. Câu 15: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo? A. Cát Tiên.B. Phú Quốc.C. Bù Gia Mập.D. Chư Mom Ray. Câu 16: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng cánh cung? A. Con Voi.B. Pu Đen Đinh. C. Pu Sam Sao. D. Bắc Sơn. Câu 17:Nhân tố nào sau đây quy địnhtính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta? A.Thuộc vùng nội chí tuyến.B.Tiếp giáp với biển Đông. C.Gió mùa tác động mạnh.D. Địa hình nhiều núi cao. Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta? A.Tạo thuận lợi cho nước ta hội nhập quốc tế.B. Tăng cường giao thương với các nước khác. C. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.D. Nhiều tương đồng về văn hóa với khu vực. Câu 19: Phát biểu nào sau đâyđúng với đặc điểm của vùng núi Đông Bắc nước ta? A. Hướng núi chủ yếu là vòng cung.B. Núi cao chiếm phần lớn diện tích. C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.D.Gồm nhiều cao nguyên xếp tầng. Câu 20: Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây? A.Có hệ thống đê sông bao bọc.B.Được bồi đắp từ phù sa sông. C.Phía Tây Bắc có địa hình cao.D.Nhiều vùng trũng chưa bồi lấp. Câu 21: Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta là A. tạo hai mùa mưa, khô rõ rệt trong năm.B.tăng tính thất thường của chế độ nhiệt.
- C.mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.D.làm nhiệt độ trung bình nămtăng lên. Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của biển Đông với thiên nhiên nước ta? A. Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng.B.Nguồn tài nguyên than trữ lượng lớn. C.Thiên tai biển gây nhiều thiệt hại.D.Nhiều tài nguyên hải sản có giá trị cao. Câu 23: Đặc điểm nào sau đây đúng với gió mùa mùa hạ ở nước ta? A.Hoạt động mạnh trong suốt cả năm.B.Chỉ tác động rõ rệt đối với miền Bắc. C.Thổi vào nước ta theo hướng tây nam.D.Gây ra thời tiết lạnh khô cho nhiều nơi. Câu 24: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới của khí hậu nước ta? A.Nhiệt độ trung bình trong năm cao. B.Chênh lệch nhiệt giữa các mùa lớn. C.Cân bằng bức xạ nhiệt trong năm thấp.D.Nền nhiệt độ tăng từ Bắc vào Nam. Câu 25:Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết ở nước tháng nào sau đây có tần suất bão hoạt động lớn nhất? A. Tháng 6.B.Tháng 9. C.Tháng 11. D.Tháng 12 Câu 26: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có mưa nhiều vào cuối năm? A. Hà Nội.B. Điện Biên Phủ.C. Nha Trang.D. Đà Lạt. Câu 27: Cho bảng số liệu: LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG HỒNG TẠI TRẠM HÀ NỘI (Đơn vị: m3/s) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Lưu lượng 1040 885 765 889 1480 3510 5590 6660 4990 3100 2190 1370 nước (Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam – NXB Giáo dục Việt Nam) Theo bảng số liệu, sông Hồng tại trạm Hà Nội có đỉnh lũ rơi vào tháng nào sau đây? A. Tháng I. B. Tháng III. C. Tháng XII. D. Tháng VIII. Câu 28: Cho biểu đồ: Theo biểu đồ trên, nhận xét nào sau đâyđúng về lượng mưa trung bình tháng tại địa điểm Huế?
- A. . Các tháng đầu năm lượng mưa lớn. B. Lượng mưa tập trung vào mùa xuân. C. Các tháng cuối năm lượng mưa lớn. D. Lượng mưa tập trung vào mùa hạ. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất nông nghiệp của nước ta. Câu 2: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH ( Đơn vị: 0C) Địa điểm Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ tháng I tháng VII trung bình năm Hà Nội 16,4 28,9 23,5 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí lớp 12, NXB Giáo dục Việt Nam) Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về nhiệt độ của hai địa điểm trên. Câu 3: Tại sao giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ đối lập về mùa mưa và mùa khô?
- HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp C A B C D C C A A A C C D C án Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp B B C A A B B B C D B A D D án * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến các ngành sản xuất 1,0 khác và đời sống như thế nào? - Thuận lợi: + Phát triển các ngành kinh tế ., đẩy mạnh khai thác, xây dựng 0,5 - Khó khăn: + Sự phân mùa tác động đến các ngành GTVT, du lịch; độ ẩm cao khó khăn 0,25 bảo quản + Nhiều thiên tai, biến động bất thường 0,25 Câu 2 Nhận xét về chế độ nhiệt của Cà Mau năm 2019? 1,0 - Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm đều cao, trên 25 0C. 0,25 - Biên độ nhiệt trung bình năm khá thấp. 0,25 - Tháng IV có nhiệt độ cao nhất; tháng XII có nhiệt độ thấp nhất trong năm. 0,5 Câu 3 Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau 1,0 giữa các khu vực như thế nào? - Ở miền Bắc: Vào mùa đông khí hậu lạnh khô, ít mưa còn vào mùa hạ nóng 0, 5 ẩm, mưa nhiều. 0,25 - Ở miền Nam: Khác với miền Bắc miền Nam cũng có hai mùa nhưng là mùa mưa với mùa khô.
- - Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ: có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô. 0,25 ĐỀ 2 I.PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án A B C B A B D A A A A C B D Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án B D A D A B C B C A B C B C * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu hỏi Nội dung Điểm * Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất nông nghiệp của nước ta. - Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi cho nước ta phát triển nông nghiệp nhiệt đới. - Thuận lợi để sản xuất nhiều vụ trong năm, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng. Câu 1 0,25 - Tạo nhiều mặt hàng nông sản nhiệt đới có khả năng cạnh tranh. 0,25 (1,0 - Khí hậu diễn biến thất thường cùng với nhiều thiên tai, sâu bệnh làm sản xuất nông 0,25 điểm) nghiệp bấp bênh. 0,25 *Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi theo đặc thù môn học: Học sinh diễn đạt khác song vẫn đảm bảo nội dung vẫn cho điểm tối đa. - Nhiệt độ của các địa điểm có sự khác nhau. 0,25 - Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội nhỏ hơn của TP Hồ Chí Minh. 0,25 Câu - Nhiệt độ trung bình tháng I: địa điểm Hà Nội thấp, dưới 20 0C; địa điểm TP Hồ Chí Minh 0,25 2(1,0 cao, trên 250C. điểm) - Nhiệt độ trung bình tháng VII đều cao trên 250C. 0,25 *Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi theo đặc thù môn học: Học sinh diễn đạt khác, không nêu được dẫn chứng số liệu vẫn cho điểm tối đa * Giải thích về sự đối lập mùa mưa, khô giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ: - Do sự phân chia mùa của hai khu vực trên chịu tác động kết hợp đồng thời của nhiều 0,25 Câu 3 nhân tố: Hoạt động các loại gió, địa hình, vị trí địa lí, các nhân tố khác. - Hoạt động của các loại gió và bức chắn địa hình trong mỗi mùa: Diễn giải (1,0 0,25 - Vị trí địa lí khác nhau giữa hai khu vực: Diễn giải điểm) 0,25 - Tác động của nhân tố khác: Diễn giải 0,25 *Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi theo đặc thù môn học: Học sinh diễn đạt khác song vẫn đảm bảo nội dung vẫn cho điểm tối đa.

