Bộ 2 đề ôn tập giữa kì 1 môn Sinh học 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 2 đề ôn tập giữa kì 1 môn Sinh học 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_2_de_on_tap_giua_ki_1_mon_sinh_hoc_12_nam_hoc_2021_2022_c.docx
Nội dung tài liệu: Bộ 2 đề ôn tập giữa kì 1 môn Sinh học 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( năm học 2021-2022) MÔN SINH HỌC 12 ĐỀ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: : Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là: A. Codon. B. Mã di truyền. C. Anticodon. D. Gen. Câu 2: Bản chất của mã di truyền là A. một bộ ba mã hoá cho một axit amin. B. các axit amin đựơc mã hoá trong gen. C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin. D. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin. Câu 3: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là A. codon. B. anticodon. C. triplet. D. axit amin. Câu 4: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung? A. U và T B. T và A C. A và U D. G và X Câu 5: Quan hệ nào sau đây là đúng: A. ADN->tARN->mARN->protein B. ADN->mARN->protein->tính trạng C. ADN->mARN->tính trạng D.mARN->ADN->protein->tính trạng Câu 6: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là: A. điều hòa quá trình dịch mã. B. điều hòa lượng sản phẩm của gen. C. điều hòa quá trình phiên mã. D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN. Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ : A. liên kết vào vùng khởi động. B. liên kết vào gen điều hòa. C. liên kết vàođường lactôzơ. D. liên kết vào vùng mã hóa Câu 8: Đột biến điểm củagen là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại A. một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc một vài cặp nucleotit. B. một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc một vài nucleotit. C. nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit. D. một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit. Câu 9: Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là: A. đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. B. đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử. C. đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh. D. đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp. Câu 10: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính bằng A. 2nm B.300nmC. 20nm D. 11nm Câu 11: Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Claiphen tơ là A. thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.B. thể ba ở cặp NST giới tính , có 47 NST.
- C. thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.D. thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST. Câu 12: Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một ? A. 12 B. 24 C. 15 D. 13 Câu 13: Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là A. (2) → (3) → (4) → (1)B. (1) → (2) → (4) → (3) C. (3) → (2) → (4) → (1)D. (1) → (2) → (3) → (4) Câu 14: Bản chất quy luật phân ly của Menđen là: A. Sự phân ly đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân. B. Sự phân ly kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. C. Sự phân ly kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1. D. Sự phân ly kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Câu 15: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về A. sự phân li độc lập của các tính trạng. B. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. C. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh. D. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân. Câu 16: Hãy chọn phương án trả lời đúng. Thế nào là gen đa hiệu? A. Gen tạo ra nhiều loại mARN. B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác. C. Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao. Câu17.Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím.Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu(hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng. C. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng Câu 18: Ý nghĩa của liên kết gen trong chọn giống là: A. Tạo ra trong quần thể vật nuôi nhiều biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc. B. Người ta có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. C. Người ta có thể loại bỏ cùng một lúc nhiều tính trạng xấu ra khỏi quần thể. D. Người ta có thể tạo ra những tổ hợp nhiều tính trạng tốt cùng một thời điểm. Câu 19: Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen . Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị gen. Tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa hai gen trên NST là: A. 20% và 20 cM. B. 10% và 10 A0 . C. 20% và 20A0 . D. 10% và 10 cM. Câu 20 : Ở chim, bướm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là A. XX, con đực là XY. B. XY, con đực là XX. C. XO, con đực là XY. D. XX, con đực là XO. Câu 21 :Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
- A. bố. B. bà nội. C. ông nội. D. mẹ. Câu 22: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu? A. 75% B. 100% C. 50% D. 25% Câu 23: Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là A. sự tự điều chỉnh của kiểu gen. B. sự thích nghi kiểu hình. C. sự mềm dẻo về kiểu hình. D. sự mềm dẻo của kiểu gen. Câu 24 : Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình? (1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. (2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám. (3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. (4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất. A. 1. B. 2. C.3. D. 4. Câu 25: Nguyên nhân của hiện tượng liên kết gen là: A. Các gen nằm trên 1 NST thì phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh B. Các gen nằm gần nhau thì liên kết chặt chẽ với nhau C.Gen nằm trong AND,mà AND cấu tạo nên NST nên 1 NST thường chứa nhiều gen D.Số lượng gen trong TB luôn lớn hơn nhiều lần số NST nên có nhiều gen cùng phải nằm trên 1 NST Câu 26: Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là A. thay thế cặp A-T thành cặp T-AB. thay thế cặp G-X thành cặp T-A C. mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X D. thay thế cặp A-T thành cặp G-X Câu 27Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là cặp alen: A. AbB. AaC. aBD. AB Câu 28: ): Giao phấn giữa 2 cây P đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F 1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F 2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 cây có màu hoa màu đỏ ở F 2 giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là: A. 16/81B.1/16C. 81/256D. 1/81 II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1.(1 điểm)Dưới đây là một phần trình tự nuclêôtit của một mạch trong gen: 3' TATGGGXATGTAATGGGX 5' a) Hãy xác định trình tự nuclêôtit của: - Mạch bổ sung với mạch nói trên. b) Có bao nhiêu côđon trong mARN?mARN được phiên mã từ mạch trên. c) Liệt kê các bộ ba đối mã với các côđon trên mẢRN đó.
- Câu 2. (0,5 điểm) Số lượng NST của một loài 2n = 14. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể ba ở loài này? Có bao nhiêu loại thể ba kép khác nhau? Câu 3 (1 điểm):Nếu các tính trạng trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng, phân ly độc lập, tổ hợp tự do thì theo lý thuyết đời sau của phép lai AaBbdd x AaBbDd sẽ tạo ra được bao nhiêu loại KG, bao nhiêu loại KH? Câu 4 (0,5 điểm): Cho ruồi giấm Thân xám, cánh dài lai với Thân đen, cánh cụt thu được 1 Thân xám, cánh dài: 1 Thân đen, cánh cụt Tính trạng trên được di truyền theo quy luật nào ? Viết sơ đồ lai minh họa chokết quả trên. ĐÁP ÁN ĐỀ 1. I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 ĐA D D B A B B C D A B B A C A Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 ĐA D C B B D B D C C C A C B D II. TỰ LUẬN Hướng dẫn chấm bài Điểm Câu 1. (1 điểm)Mạch khuôn (mạch có nghĩa) của gen: 3' TATGGGXATGTAATGGGX 5' 0,25đ a) Mạch bổ sung: 5' ATAXXXGTAXATTAXXXG 3' 0,25đ mARN: 5' AUAXXXGUAXAUUAXXXG 3' 0,25đ b) Có 18 : 3 = 6 côđon trên mARN 0,25đ c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi côđon: UAU, GGG, XAU, GUA, AUG, GGX. Câu 2. (0,5 điểm) Số lượng NST của một loài 2n = 14.Số NST có trong thể ba của loài là bao nhiêu? 0,25đ Hướng dẫn: 0,25đ -Có 7 cặp NST tương đồng trong bộ NST 2n = 14. + Vậy có thể tạo ra tối đa 7 loại thể 3 khác nhau ở loài này. + Số loại thể ba kép của loài là C27 = 21 (loại) Câu 3 (1 điểm): Nếu các tính trạng trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng, phân ly độc lập, tổ hợp tự do thì theo lý thuyết đời sau của phép lai AaBbdd x AaBbDd sẽ tạo ra được bao nhiêu loại KG, bao nhiêu loại KH? Hướng dẫn:
- - Xét sự di truyền của từng tính trạng ở F1: 0,5đ + P: Aa x Aa => F1: 1AA: 2Aa:1aa (3KG; 2KH) + P: Bb x Bb => F1: 1BB: 2Bb: 1bb (3KG; 2KH) + P: dd x Dd => F1: 1Dd: 1dd (2KG, 2 KH) 0,25đ 0,25đ => Vậy số KG là: 3.3.2 =18 KG => Vậy số KH là: 2.2.2 = 8 KH Câu 4 (0,5 điểm): .- Di truyền liên kết gen hoàn toàn trên nhiễm sắc thể thường 0,25đ SĐL: F1: AB/ab x ab/ab Thân xám, cánhdài Thân đen, cánh cụt GF1: 1AB: 1ab 1ab Fa: TLKG (2): 1AB/ab, 1ab/ab 0,25đ TLKH (2): 1 Thân xám, cánh dài: 1 Thân đen, cánh cụt
- ĐỀ 2 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Gen là một đoạn của phân tử ADN A. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin B. mang thông tin di truyền của các loài. C. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin. D. mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN. Câu 2: Mỗi bộ ba mã hóa một axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền? A. Mã di truyền có tính phổ biến. B. Mã di truyền có tính thoái hóa C. Mã di truyền luôn là mã bộ ba. D. Mã di truyền có tính đặc hiệu. . Câu 3: Quá trình dich mã xảy ra ở : A. ribôxôm. B. Tế bào chất. C. nhân tế bào. D. ti thể. Câu 4: Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung? A. U và T B. T và A C. A và U D. G và X Câu 5: Quan hệ nào sau đây là đúng: A. ADN->tARN->mARN->protein B. ADN->mARN->protein->tính trạng C. ADN->mARN->tính trạng D.mARN->ADN->protein->tính trạng Câu 6: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là: A. điều hòa quá trình dịch mã. B. điều hòa lượng sản phẩm của gen. C. điều hòa quá trình phiên mã. D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN. Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ : A. liên kết vào vùng khởi động. B. liên kết vào gen điều hòa. C. liên kết vàođường lactôzơ. D. liên kết vào vùng mã hóa Câu 8: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại A. một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc một vài cặp nucleotit. B. một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc một vài nucleotit. C. nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit. D. một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit. Câu 9: Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là: A. đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. B. đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử. C. đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh. D. đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp. Câu 10: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi siêu xoắn có đường kính bằng A. 2nm B. 300nm C. 20nm D. 11nm Câu 11: Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Claiphen tơ là A. thể một ở cặp NST 23, có 45 NST. B. thể ba ở cặp NST giới tính , có 47 NST. C. thể một ở cặp NST 21, có 45 NST. D. thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST. Câu 12: Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một ? A. 12 B. 24 C. 15 D. 13
- Câu 13: Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước: (1) Đưa gải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là A. (2) → (3) → (4) → (1) B. (1) → (2) → (4) → (3) C. (3) → (2) → (4) → (1) D. (1) → (2) → (3) → (4) Câu 14: Bản chất quy luật phân ly của Menđen là: A. Sự phân ly đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân. B. Sự phân ly kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. C. Sự phân ly kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1. D. Sự phân ly kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. Câu 15: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về A. sự phân li độc lập của các tính trạng. B. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. C. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh. D. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân. Câu 16: Hãy chọn phương án trả lời đúng. Thế nào là gen đa hiệu? A. Gen tạo ra nhiều loại mARN. B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác. C. Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao. Câu17.Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím.Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu(hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng. C. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng Câu 18: Ý nghĩa của liên kết gen trong chọn giống là: A. Tạo ra trong quần thể vật nuôi nhiều biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc. B. Người ta có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. C. Người ta có thể loại bỏ cùng một lúc nhiều tính trạng xấu ra khỏi quần thể. D. Người ta có thể tạo ra những tổ hợp nhiều tính trạng tốt cùng một thời điểm. Câu 19: Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen . Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị gen. Tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa hai gen trên NST là: A. 20% và 20 cM. B. 10% và 10 A0 . C. 20% và 20A0 . D. 10% và 10 cM. Câu 20 : Ở chim, bướm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là A. XX, con đực là XY. B. XY, con đực là XX. C. XO, con đực là XY. D. XX, con đực là XO. Câu 21 :Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (X m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ A. bố. B. bà nội. C. ông nội. D. mẹ. Câu 22: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu? A. 75% B. 100% C. 50% D. 25% Câu 23: Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là
- A. sự tự điều chỉnh của kiểu gen. B. sự thích nghi kiểu hình. C. sự mềm dẻo về kiểu hình. D. sự mềm dẻo của kiểu gen. Câu 24 : Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình? (1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. (2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám. (3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. (4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất. A. 1. B. 2. C.3. D. 4. Câu 25: Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng. B. đều quả đỏ. C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng. D . 9 quả đỏ: 7 quả vàng. Câu 26: Đặc tính nào sau đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới? A. Tính liên tục. B. Tính phổ biến. C. Tính đặc hiệu. D. Tính thoái hoá. Câu 27 Trong các bước nghiên cứu di truyền sau đây: (1) Tạo dòng thuần bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ (2) Tạo dòng thuần bằng cách giao phối giữa các cây có cùng bố mẹ (3) Lai các dòng thuần chủng khác biệt bởi một hoặc nhiều tính trạng tương phản rồi lai phân tích kết quả ở đời F1 và F2. (4) Lai các dòng thuần chủng khác biệt bởi một hoặc nhiều tính trạng tương phản rồi lai phân tích F1 và F2. (5) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai; (6) Đưa ra giả thuyết giải thích kết quả. Có bao nhiêu bước không được Menđen thực hiện trong phương pháp phân tích con lai của mình? A.5 B.6 C.2 D.3 Câu 28: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã. (1) ARN polymeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) ARN polymeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ → 5’. (3) ARN polymeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ (4) Khi ARN polymeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là? → → → → → → A. (1) (2) (3) (4) B. (1) (4) (3) (2). → → → → → → C. (2) (1) (3) (4) D. (2) (3) (1) (4). II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1.(1 điểm) Cho biết các bộ ba trên mARN mã hóa các axitamin tương ứng như sau:
- AUG = metionin, GUU = valin, GXX = alanin, UUU = phenilalanin, UUG = loxin, AAA = lizin, UGA = mã kết thúc. a. Xác định trình tự các cặp nucleotit trên gen đã tổng hợp đoạn polipeptit có trật tự như sau: metionin – alanin – lizin – valin – loxin – kết thúc. b. Nếu xảy ra đột biến gen, mất 3 cặp nucleotit số 7, 8, 9 trong gen thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mARN và đoạn chuỗi polypeptit tương ứng. Câu 2. (0,5 điểm) Số lượng NST của một loài 2n = 10. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể ba ở loài này? Có bao nhiêu loại thể ba kép khác nhau? Câu 3 (1 điểm): Ở đậu Hà Lan, cho lai giữa cây đậu hạt vàng, vỏ trơn với nhau F1 có tỉ lệ 9 vàng, trơn: 3 xanh, trơn.3 vàng nhă.1 xanh nhăn Hãy cho biết quy luật di truyền đã chi phối 2 tính trạng trên? Câu 4 (0,5 điểm): Cho ruồi giấm Thân xám, cánhdài lai với Thân đen, cánh cụt thu được 1 Thân xám, cánh dài: 1 Thân đen, cánh cụt Tính trạng trên được di truyền theo quy luật nào ? Viết sơ đồ lai minh họa chokết quả trên. ĐÁP ÁN ĐỀ 2 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 ĐA D D B A B B C D A B B A C A Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 ĐA D C B B D B D C C C C B C C II. TỰ LUẬN Hướng dẫn chấm bài Điểm Câu 1. (1 điểm) Cho biết các bộ ba trên mARN mã hóa các axitamin tương ứng như sau: AUG = metionin, GUU = valin, GXX = alanin, UUU = phenilalanin, UUG = loxin, AAA = lizin, UGA = mã kết thúc. 0,25đ a. Xác định trình tự các cặp nucleotit trên gen đã tổng hợp đoạn polipeptit có trật tự như sau: metionin – alanin – lizin – valin – loxin – kết thúc. b. Nếu xảy ra đột biến gen, mất 3 cặp nucleotit số 7, 8, 9 trong gen thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mARN và đoạn chuỗi polypeptit tương ứng. 0,25đ Hướng dẫn: a.(0,5 điểm) Polipeptit: metionin – alanin – lizin – valin – loxin – kết thúc. mARN: 5’ AUG GXX AAA GUU UUG UAG 3’ 0,25đ Gen: m gốc: 3’ TAX XGG TTT XAA AAX ATX 5’ b. (0,5 điểm) Đột biến gen, mất 3 cặp nucleotit số 7, 8, 9 + Mất 3 nu số 7, 8, 9 thuộc bộ mã thứ 3 là AAA trên mARN: : 5’ AUG GXX GUU UUG UAG 3’ 0,25đ + Mất aa thứ 3 là lizin: Polipeptit sau đột biến: metionin – alanin – valin – loxin – kết thúc. Câu 2. (0,5 điểm) Số lượng NST của một loài 2n = 14.Số NST có trong thể ba của loài là bao nhiêu?
- Hướng dẫn: 0,25đ -Có 7 cặp NST tương đồng trong bộ NST 2n = 14. 0,25đ Vậy có thể tạo ra tối đa 7 loại thể 3 khác nhau ở loài này. Số NST có trong thể ba của loài là 2n +1 = 15 Câu 3 (1 điểm):Ở đậu Hà Lan, cho lai giữa cây đậu hạt vàng, vỏ trơn với nhau F1 có tỉ lệ 9 vàng, trơn: 3 xanh, trơn.3 vàng nhă.1 xanh nhăn Hãy cho biết quy luật di truyền đã chi phối 2 tính trạng trên? Hướng dẫn: 0,25đ - Xét sự di truyền của từng tính trạng ở F1: 0,25đ + Màu sắc hạt: vàng/xanh = 3:1 → hạt vàng là trội (A) so với hạt xanh (a), P: Aa x Aa. + Hình dạng hạt: F1 3 trơn :1 nhăn hạt trơn là trội (B) so với hạt nhăn, P: Bb x Bb. 0,25đ - Xét sự di truyền chung của cả 2 tính trạng ở F1: (vàng/xanh)(trơn/nhăn) = (3:1)x(3:1) =9:3: 3:1. 0,25đ → Tỉ lệ này giống với tỉ lệ đầu bài, suy ra 2 tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau. - Kết luận: 2 tính trạng trên tuân theo quy luật phân li độc lập. Câu 4 (0,5 điểm): .- Di truyền liên kết gen hoàn toàn trên nhiễm sắc thể thường 0,25đ SĐL: F1: AB/ab x ab/ab Thân xám, cánhdài Thân đen, cánh cụt GF1: 1AB: 1ab 1ab Fa: TLKG (2): 1AB/ab, 1ab/ab 0,25đ TLKH (2): 1 Thân xám, cánh dài: 1 Thân đen, cánh cụt

