Chuyên đề Phương pháp giải một số dạng bài tập hóa học bằng đồ thị
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Phương pháp giải một số dạng bài tập hóa học bằng đồ thị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_phuong_phap_giai_mot_so_dang_bai_tap_hoa_hoc_bang.doc
Nội dung tài liệu: Chuyên đề Phương pháp giải một số dạng bài tập hóa học bằng đồ thị
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HĨA HỌC BẰNG ĐỒ THỊ Tác giả: ĐÀM TRƯỜNG SƠN Chức vụ: Tổ phĩ CM tổ Lý-Hĩa-CN Đơn vị cơng tác: Trường THPT Lý Thường Kiệt Bộ mơn: Hĩa học Bắc Ninh, tháng 6/2020 1
- I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Trong những năm gần đây đề thi THPT Quốc gia cĩ khá nhiều đổi mới, đĩ là: 1. Tăng số lượng các câu dễ. 2. Tăng độ khĩ của những câu hỏi trong khung điểm 9 – 10. 3. Sử dụng những câu hỏi và bài tập đặc trưng cho bộ mơn Hĩa học: câu hỏi sử dụng hình ảnh, thí nghiệm; bài tập sử dụng đồ thị. Với câu hỏi sử dụng hình ảnh, thí nghiệm; bài tập sử dụng đồ thị tơi thấy học sinh khá lúng túng vì các em ít được thực hành; chưa được luyện bài tập sử dụng đồ thị nhiều. Hơn nữa bài tập sử dụng đồ thị thì đây khơng phải là một phương pháp giải mới và xa lạ với nhiều giáo viên nhưng việc sử dụng nĩ để giải bài tập hĩa học thì chưa nhiều vì vậy số lượng tài liệu tham khảo chuyên viết về đồ thị khá hạn chế và chưa đầy đủ. Vì những lí do trình bày ở trên nên tơi viết chuyên đề “PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HĨA HỌC BẰNG ĐỒ THỊ” nhằm giúp các em khắc phục các khĩ khăn và tự tin khi xử lí dạng bài này. Hi vọng chuyên đề này là một tài liệu tham khảo hữu ích và bổ ích cho các em học sinh và đồng nghiệp. II. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: 1. Cơ sở lí luận: Phương pháp đồ thị trong giải tốn hĩa học là phương pháp dựa vào đồ thị mơ tả sự phụ thuộc của sản phẩm (thường là số mol chất kết tủa, chất bay hơi) vào chất tham gia phản ứng để xác định các yêu cầu của bài tốn. Từ đồ thị cĩ nhiều phương pháp khác nhau để xác định các giá trị cần tính, nhưng cĩ lẽ đơn giản nhất là sử dụng tỉ lệ của tam giác đồng dạng (Định lý Talet đã được học ở mơn tốn cấp THCS). Từ đĩ học sinh chỉ cần sử dụng những phép tính rất đơn giản là cĩ thể tìm ra kết quả. Phương pháp này đã được sử dụng rất hiệu quả vào một số dạng bài tập như: - Sục CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 - Dung dịch OH- tác dụng với dung dịch chứa a mol Al3+ + - - Dung dịch H tác dụng với dung dịch chứa a mol AlO2 Các bài tốn này trước đây thường được giải quyết bằng việc viết phương trình ion thu gọn và tính theo phương trình, với phương pháp này học sinh phải viết rất nhiều phương trình, thực hiện nhiều phép tính dẫn đến mất nhiều thời gian và nhầm lẫn trong việc xác định kết quả. Khi học sinh đã nắm vững dạng đồ thị của bài tốn, thì việc xác định kết quả được thực hiện nhanh chĩng và dễ dàng. Nĩ khơng những cĩ hiệu quả trong các bài tập định lượng mà cịn rất hiệu quả trong một số bài tập định tính về giải thích hiện tượng hoặc dự đốn hiện tượng. 2. Thực trạng những thuận lợi và khĩ khăn khi giải bài tập liên quan đến đồ thị: 2.1. Thuận lợi: Học sinh đã được nghiên cứu về phản ứng trong dung dịch chất điện li, các phản ứng liên quan, phương trình ion thu gọn Học sinh đã được học về Định lý Talet, cách vẽ đồ thị trong tốn học. 2.2. Khĩ khăn: Học sinh cịn lúng túng, nhầm lẫn, chưa vận dụng tốt việc xác định tỉ lệ các chất trong đồ thị. 2
- 3. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HĨA HỌC BẰNG ĐỒ THỊ: Phương pháp đồ thị gồm 4 bước sau: 1. Xác định dáng của đồ thị. 2. Xác định tọa độ các điểm quan trọng: thường là 3 điểm gồm: xuất phát, cực đại và cực tiểu. 3. Xác định tỉ lệ trong đồ thị (tỉ lệ trong đồ thị chính là tỉ lệ trong pư). 4. Từ đồ thị đã cho và giả thiết để trả lời các yêu cầu của bài tốn. Trong 4 bước trên thì 3 bước đầu giáo viên hướng dẫn HS làm 1 lần trong 1 dạng chủ yếu HS phải làm bước 4. Dạng 1: XO2 phản ứng với dung dịch M(OH)2 I. Thiết lập hình dáng của đồ thị. + Khi sục CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 thì đầu tiên xảy ra pư: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Suy ra: Lượng kết tủa tăng dần Số mol kết tủa luơn bằng số mol CO2. Số mol kết tủa max = a (mol) đồ thị của pư trên là: nCaCO3 a nCO2 0 a + Khi lượng CO2 bắt đầu dư thì lượng kết tủa tan ra theo pư: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 Suy ra: Lượng kết tủa giảm dần đến 0 (mol) Đồ thị đi xuống một cách đối xứng nCaCO3 a nCO2 0 a 2a II. Phương pháp giải: Dáng của đồ thị: Hình chữ V ngược đối xứng 3
- Tọa độ các điểm quan trọng + Điểm xuất phát: (0,0) + Điểm cực đại(kết tủa cực đại): (a, a)[a là số mol của Ca(OH)2] kết tủa cực đại là a mol. + Điểm cực tiểu: (0, 2a) Tỉ lệ trong đồ thị: 1:1. III. Bài tập ví dụ 1. Mức độ nhận biết VD1: Sục từ từ đến dư CO vào dung dịch 2 nCaCO3 Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Giá trị của a và b là 0,2 A. 0,2 và 0,4. B. 0,2 và 0,5. n C. 0,2 và 0,3. D. 0,3 và 0,4. CO2 0 a b Giải + Từ tỉ lệ của đồ thị bài tốn a = 0,2 mol. + Tương tự ta cũng cĩ b = 2a = 0,4 mol. Vậy chọn đáp án A VD2: Hấp thụ hết V lít CO 2 ở đktc vào 4 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,05 M thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 4,48 lít hoặc 5,6 lít.B. 3,36 lít.C. 4,48 lít. D. 3,36 lít hoặc 5,60 lít. Giải + Theo giả thiết ta cĩ: Ca(OH)2 = 0,2 mol CaCO3 max = 0,2 mol Điểm cực tiểu là: (0; 0,4) Vì CaCO3 = 0,15 mol nên ta cĩ đồ thị: nCaCO3 0,2 0,15 nCO2 0 x 0,2 y 0,4 + Từ đồ thị x = 0,15 mol và 0,4 - y = 0,15 mol y = 0,25 mol V = 3,36 hoặc 5,6 lít. 4
- 2. Mức độ hiểu VD3: Cho 20 lít hỗn hợp khí A gồm N2 và CO2 ở đktc vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,2 M thì thu được 10 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CO2 trong hỗn hợp A là: A. 11,2% hoặc 78,4%. B. 11,2%. C. 22,4% hoặc 78,4%. D. 11,2% hoặc 22,4%. Giải + Theo giả thiết ta cĩ: Ca(OH)2 = 0,4 mol CaCO3 max = 0,4 mol + Vì CaCO3 = 0,1 mol nên ta cĩ đồ thị: nCaCO3 0,4 0,1 nCO2 0 x 0,4 y 0,8 + Từ đồ thị x = 0,1 và 0,8 - y = 0,1 y = 0,7 %VCO2 bằng 11,2% hoặc 78,4% VD4: Hấp thụ hồn tồn 26,88 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được 157,6 gam kết tủa. Giá trị của a là A. 0,4 mol/l.B. 0,3 mol/l.C. 0,5 mol/l. D. 0,6 mol/l. Giải + Ta cĩ: CO2 = 1,2 mol; BaCO3 = 0,8 mol; Ba(OH)2 = 2,5a mol. + Đồ thị của bài tốn: nBaCO3 2,5a 0,8 nCO2 0 0,8 2,5a 1,2 5a + Do đồ thị đối xứng nên ta cĩ: 2,5a – 0,8 = 1,2 – 2,5a a = 0,4. 3. Mức độ vận dụng VD5: Trong 1 bình kín chứa 0,2 mol Ba(OH)2. Sục vào bình lượng CO2 cĩ giá trị biến thiên trong khoảng từ 0,05 mol đến 0,24 mol thu được m gam kết tủa. Giá trị của m biến thiên trong khoảng nào sau đây? A. 0 đến 39,4 g.B. 0 đến 9,85 g.C. 9,85 đến 39,4 g. D. 9,85 đến 31,52 g. 5
- Giải + Theo giả thiết ta cĩ đồ thị: nBaCO3 0,2 y x nCO2 0 0,05 0,2 0,24 0,4 + Từ đồ thị x = 0,05 mol và y = 0,4 – 0,24 = 0,16 mol + Nhưng kết tủa phải biến thiên trong khoảng: 9,85 gam đến cực đại là 39,4 gam VD6: Sục từ từ 0,6 mol CO 2 vào V lít dung dịch chứa Ba(OH) 2 0,5M thu được 2x mol kết tủa. Mặt khác khi sục 0,8 mol CO2 cũng vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thì thu được x mol kết tủa. Giá trị của V, x lần lượt là A. V = 1,0 lít; x = 0,2 mol.B. V = 1,2 lít; x = 0,3 mol. C. V = 1,5 lít; x = 0,5 mol.D. V = 1,0 lít; x = 0,4 mol. Giải + Dễ thấy số mol CO2 tăng từ 0,6 → 0,8 thì lượng kết tủa giảm ứng với 0,8 mol CO2 sẽ cĩ pư hịa tan kết tủa. + TH1: Ứng với 0,6 mol cĩ khơng cĩ pư hịa tan kết tủa. Đồ thị như sau: nBaCO3 0,5V 2x x nCO2 0 0,6 0,5V 0,8 V + Từ đồ thị suy ra: 2x = 0,6 x = 0,3 (1). x = V – 0,8 (2) 0,5V ≥ 0,6 (3) + Từ (1, 2, 3) khơng cĩ nghiệm phù hợp. + TH2: Ứng với 0,6 mol cĩ cĩ pư hịa tan kết tủa. Đồ thị như sau: 6
- nBaCO3 0,5V 2x x nCO2 0 0,5V 0,6 0,8 V V 0,6 2x + Từ đồ thị V 0,8 x V = 1,0 và x = 0,2. VD7: Sục từ từ đến dư CO 2 vào một cốc đựng nCaCO3 dung dịch Ca(OH) 2. KQ thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Khi lượng CO 2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết a n tủa đã xuất hiện là m gam. Giá trị của m là CO2 A. 40 gam. B. 55 gam. 0 0,3 1,0 C. 45 gam. D. 35 gam. (Hình 1) Giải nCaCO3 + Từ đồ thị (hình 1) a = 0,3 mol. + Dễ thấy kết tủa cực đại = 0,3 + (1 – 0,3): 2 = 0,65 x = ? 0,65 mol. nCO2 + Từ kết quả trên ta vẽ lại đồ thị(hình 2): Từ đồ 0 0,65 0,85 1,3 thị này suy ra khi CO2 = 0,85 mol x = 1,3 – 0,85 = 0,45 mol m = 45 gam. (Hình 2) Bài tập tự giải dạng 1 Câu 1: Trong bình kín chứa 15 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M. Sục vào bình x mol CO2( 0,02 ≤ x ≤ 0,16). Khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào? A. 0 đến 15 gam. B. 2 đến 14 gam. C. 2 đến 15 gam. D. 0 đến 16 gam. Câu 2: Sục từ từ đến dư CO 2 vào dung nCaCO3 dịch chứa a mol Ca(OH) 2. KQ thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Giá trị của a và x là x n A. 0,3; 0,1. B. 0,4; 0,1. CO2 C. 0,5; 0,1. D. 0,3; 0,2. 0 0,1 0,5 7
- Câu 3: Sục từ từ CO 2 vào V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M, kết quả thí nghiệm biểu diễn trên đồ thị sau : sè mol kÕt tđa 0,08 0,06 sè mol CO2 b 2b Giá trị của V là A. 0,1. B. 0,05. C. 0,2. D. 0,8. Câu 4: Sục từ từ đến dư CO2 vào nCaCO3 dung dịch chứa V lít Ca(OH)2 0,05M. KQ thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Giá x n trị của V và x là CO2 A. 5,0; 0,15. B. 0,4; 0,1. 0 0,15 0,35 C. 0,5; 0,1. D. 0,3; 0,2. Câu 5: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch nCaCO3 Ca(OH)2 ta cĩ kết quả theo đồ thị như hình bên. Tính C% của chất tan trong dung dịch sau pư? A. 30,45%. B. 34,05%. nCO2 C. 35,40%. D. 45,30%. 0 0,8 1,2 Câu 6: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta nBaCO3 cĩ kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là 0,5 A. 0,55 mol. B. 0,65 mol. 0,35 nCO2 C. 0,75 mol. D. 0,85 mol. 0 x 8
- Câu 7: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta cĩ nBaCO3 kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là 0,5 A. 0,10 mol. B. 0,15 mol. x nCO2 C. 0,18 mol. D. 0,20 mol. 0 0,85 Câu 8: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta cĩ nBaCO3 kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là a A. 1,8 mol. B. 2,2 mol. 0,5a nCO2 C. 2,0 mol. D. 2,5 mol. 0 1,5 x Câu 9: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta cĩ nBaCO3 kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là 0,7 A. 0,10 mol. B. 0,15 mol. x nCO2 C. 0,18 mol. D. 0,20 mol. 0 1,2 Câu 10: Sục CO 2 vào dung dịch Ba(OH) 2 ta nBaCO3 cĩ kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là x A. 0,60 mol. B. 0,50 mol. 0,2 nCO2 C. 0,42 mol. D. 0,62 mol. 0 0,8 1,2 Dạng 2: CO2 phản ứng với dung dịch gồm NaOH; Ca(OH)2 I. Thiết lập dáng của đồ thị + Khi sục từ từ CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Ca(OH) 2 thì xảy ra pư: - 2- CO2 + 2OH → CO3 + H2O (1) 2- - CO3 + CO2 + H2O → 2HCO3 (2) 2+ 2- Ca + CO3 → CaCO3↓ (3) - 2- + Ta thấy: Số mol OH = (x + 2y) CO3 max = (0,5x + y) 2- + Từ đĩ ta cĩ đồ thị biểu thị quan hệ giữa số mol CO3 và CO2 như sau: 9
- nCO32- y+0,5x y nCO2 0 y y+0,5x y+x x+2y + Mặt khác: số mol Ca2+ = y (mol) số mol CaCO3(max) = y (mol) Suy ra: Số mol kết tủa max = y (mol). Đồ thị của pư trên là: n nCaCO3 CaCO3 y+0,5x A B y y n n CO2 C D E CO2 0 y y+0,5x y+x x+2y 0 y y+x x+2y II. Phương pháp giải Dáng của đồ thị: Hình thang cân Tọa độ các điểm quan trọng + Điểm xuất phát: (0,0) 2+ + Điểm cực đại(kết tủa cực đại): (Ca , )[a là số mol của Ca(OH)2] kết tủa cực đại là a mol. + Điểm cực tiểu: (0, nOH-) Tỉ lệ trong đồ thị: 1:1. III. Bài tập ví dụ 1. Mức độ nhận biết VD1: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ca(OH)2. KQ thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình dưới. Tính x, y, z, t? 10
- nCaCO3 x nCO2 0 y z t Giải 2+ + Theo giả thiết ta cĩ số mol: Ca = 0,15 mol số mol kết tủa CaCO3 cực đại = 0,15 mol. + Ta cũng cĩ số mol OH- = 0,4 mol. + Từ đồ thị và số mol của các ion ta suy ra: x = kết tủa cực đại = 0,15 mol. t = số mol OH- = 0,4 mol. y = x = 0,15 mol t – z = y 0,4 – z = 0,15 z = 0,25 mol. VD2(A-2009): Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,970. B. 1,182. C. 2,364. D. 3,940. Giải - 2+ + Ta cĩ: CO2 = 0,02 mol; OH = 0,03 mol; Ba = 0,012 mol kết tủa max = 0,012 mol + Đồ thị: ? = 0,03 – 0,02 = 0,01 mkết tủa = 1,97 gam. nBaCO3 0,012 x = ? nCO2 0 0,012 0,02 0,03 2. Mức độ hiểu VD3: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH)2 0,375M thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 1,344l lít. B. 4,256 lít. C. 8,512 lít. D. 1,344l lít hoặc 4,256 lít. Giải 11
- 2+ - + Ta cĩ : Ba = 0,075 mol ; OH = 0,25 mol ; BaCO3 ↓ = 0,06 mol ; BaCO3 max = 0,075 mol. nBaCO3 0,075 0,06 nCO2 0 x y 0,25 + Từ đồ thị x = 0,06 mol và 0,25 – y = 0,06 y = 0,19 mol VD4: Dẫn từ từ 4,928 lít CO2 ở đktc vào bình đựng 500 ml dung dịch X gồm Ca(OH)2 xM và NaOH yM thu được 20 gam kết tủa. Mặt khác cũng dẫn 8,96 lít CO2 đktc vào 500 ml dung dịch X trên thì thu được 10 gam kết tủa. Tính x, y ? A. 0,2 và 0,4. B. 0,4 và 0,2. C. 0,2 và 0,2. D. 0,4 và 0,4. Giải - 2+ + Ta cĩ : CO2 = 0,22 mol và CO2 = 0,4 mol; OH = x + 0,5y ; Ca = 0,5x kết tủa max = 0,5x. Đồ thị : nCaCO3 0,5x 0,2 0,1 nCO2 0 0,5x 0,22 0,4 x+0,5y + Từ đồ thị x + 0,5y – 0,4 = 0,1 x + 0,5y = 0,5 (1) + Nếu 0,5x > 0,2 x + 0,5y – 0,22 = 0,2 x + 0,5y = 0,42 (2). So sánh (1, 2) vơ lý 0,5x = 0,2 x = 0,4 (3). + Thay x = 0,4 từ (3) vào (1) y = 0,2. 3. Mức vận dụng VD5: Sục CO 2 vào dung dịch hỗn hợp nCaCO3 gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện A tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là E B x nCO2 A. 0,12 mol. B. 0,11 mol. D C C. 0,13 mol. D. 0,10 mol. 0 0,15 0,45 0,5 12
- Giải Từ đồ thì suy ra: AD = 0,15; AE = CD = BE = 0,5 – 0,45 = 0,05. x = DE = AD – AE = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol. VD6 (Chuyên ĐH Vinh_Lần 2_2019): Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch cĩ chứa 0,1 mol NaOH; x mol KOH và y mol Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau: nBaCO3 0,6 0,2 nCO2 0 z 1,6 Giá trị của x, y, z lần lượt là A. 0,60; 0,40 và 1,50. B. 0,30; 0,60 và 1,40. C. 0,30; 0,30 và 1,20. D. 0,20; 0,60 và 1,25. Giải + Vì kết tủa cực đại = 0,6 mol y = 0,6. + Tổng số mol OH- = 1,6 0,1 + x + 2y = 1,6 x = 0,3 mol. + Từ đồ thị 1,6 – z = 0,2 z = 1,4 mol. VD7: Cho V(lít) khí CO2 hấp thụ hồn tồn bởi 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,5M và NaOH 1,0M. Tính V để kết tủa thu được là cực đại? A. 2,24 lít ≤ V ≤ 8,96 lít. B. 2,24 lít ≤ V ≤ 5,6 lít. C. 2,24 lít ≤ V ≤ 4,48 lít. D. 2,24 lít ≤ V≤ 6,72 lít. Giải 2+ - + Ta cĩ: Ba(OH)2 = 0,1 mol; NaOH = 0,2 mol Ba = 0,1 mol và OH = 0,4 mol. BaCO3 max = 0,1 mol. 2- + Để kết tủa max thì số mol CO3 ≥ 0,1 mol. Theo giả thiết ta cĩ đồ thị: nCaCO3 0,1 nCO2 0 x y 0,4 + Theo sơ đồ x = 0,1; 0,4 – y = x y = 0,3. 13
- + Để kết tủa lớn nhất thì: x ≤ CO2 ≤ y hay 0,1 ≤ CO2 ≤ 0,3 (mol) 2,24 ≤ V ≤ 6,72 (lít) VD8: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: nCaCO3 0,5 nCO2 0 1,4 Tỉ lệ a : b là: A. 4 : 5. B. 5 : 4. C. 2 : 3. D. 4 : 3. Giải + Vì kết tủa cực đại = 0,5 mol b = 0,5 mol. + Mặt khác : OH- = 1,4 = a + 2b a = 0,4 mol a : b = 4 : 5. Bài tập tự giải dạng 2 Câu 1: Hồ tan hồn tồn 31,3 gam hh gồm K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc). Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 49,25.B. 39,40.C. 19,70.D. 78,80. Câu 2(A_2013): Hh X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hịa tan hồn tồn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đĩ cĩ 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hồn tồn 6,72 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 21,92. B. 23,64. C. 39,40. D. 15,76. Câu 3: Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 nBaCO3 và m gam NaOH. Sục CO2 dư vào A ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo hình bên. a Giá trị của a và m là n A. 0,4 và 20,0. B. 0,5 và 20,0. CO2 C. 0,4 và 24,0. D. 0,5 và 24,0. 0 a a+0,5 1,3 Câu 4: Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch hh chứa x mol NaOH và y mol Ba(OH)2. Để kết tủa thu được là cực đại thì giá trị của V là A. 22,4.y V (x + y).22,4. B. V = 22,4.(x+y). C. 22,4.y V (y + x/2).22,4. D. V = 22,4.y. 14
- Câu 5: Sục CO2 vào dung dịch chứa nCaCO3 Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên. Giá trị của x là 0,1 A. 0,64. B. 0,58. 0,06 n C. 0,68. D. 0,62. CO2 0 a a+0,5 x Câu 6: Sục CO2 vào dung dịch chứa nCaCO3 Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên. Giá trị của b là 0,12 A. 0,24. B. 0,28. 0,06 n C. 0,40. D. 0,32. CO2 0 a b 0,46 Câu 7: Sục CO2 vào dung dịch chứa nCaCO3 Ca(OH)2 và KOH ta thu được kết quả như hình bên. Giá trị của x là A. 0,12. B. 0,11. x n C. 0,13. D. 0,10. CO2 0 0,15 0,45 0,5 n Câu 8: Sục CO2 vào dung dịch chứa BaCO3 Ba(OH)2 và KOH ta thu được kết quả như hình bên. Giá trị của x là x n A. 0,45. B. 0,42. CO2 C. 0,48. D. 0,60. 0 0,6a a 2a 3 n Câu 9: Sục CO2 vào dung dịch chứa a BaCO3 mol NaOH và b mol Ba(OH)2 ta thu được 0,4 kết quả như hình bên. Tỉ lệ a : b bằng n A. 3 : 2. B. 2 : 1. CO2 0 0,4 1 C. 5 : 3. D. 4 : 3. Câu 10: Sục CO 2 vào dung dịch chứa a nCaCO3 mol NaOH và b mol Ca(OH)2 ta thu được kết quả như hình bên. Tỉ lệ a : b bằng 0,3 A. 3 : 5. B. 2 : 3. n C. 4 : 3. D. 5 : 4. CO2 0 0,3 1,1 15
- Dạng 3: OH- phản ứng với dung dịch Al3+ I. Thiết lập dáng của đồ thị Cho từ từ dung dịch chứa NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3 ta cĩ: + Pư xảy ra: 3+ - Al + 3OH → Al(OH)3↓ - - - Al(OH)3 + OH → Al(OH)4 [AlO2 + + 2H2O] + Đồ thị biểu diễn hai pư trên như sau: sè mol Al(OH)3 M A(a) sè mol OH- O (0) B(3a) C(4a) BO 3 BC 1 + Ta luơn cĩ: vµ và BM = a BM 1 BM 1 II. Phương pháp giải: Dáng của đồ thị: Tam giác khơng cân Tọa độ các điểm quan trọng + Điểm xuất phát: (0,0) + Điểm cực đại(kết tủa cực đại): (a, 3a)[a là số mol của Al3+] kết tủa cực đại là a mol. + Điểm cực tiểu: (0, 4a) Tỉ lệ trong đồ thị: (1:3) và (1:1). III. Bài tập ví dụ 1. Mức độ nhận biết VD1: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al(NO3)3. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây. Giá trị của a, b tương ứng là A. 0,3 và 0,6. B. 0,6 và 0,9. C. 0,9 và 1,2. D. 0,5 và 0,9. sè mol Al(OH)3 0,3 sè mol OH- 0 a b 16
- Giải + Từ đồ thị và tỉ lệ trong đồ thị ta cĩ: a = 3.0,3 = 0,9 mol. b = a + 0,3 = 1,2 mol + Vậy đáp án là C VD2: Cho từ từ 2,2 lít dung dịch NaOH 0,5M vào 300 ml dung dịch AlCl 3 1,0M pư thu được x gam kết tủa. Tính x? Giải + Vì Al3+ = 0,3 mol kết tủa max = 0,3 mol. + Số mol NaOH = 1,1 mol. + Ta cĩ đồ thị: sè mol Al(OH)3 0,3 a = ? sè mol OH- 0 0,9 1,1 1,2 + Từ đồ thị a = 1,2 – 1,2 = 0,1 mol kết tủa = 7,8 gam. 2. Mức độ hiểu. VD3: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M phản ứng với V lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 15,6 gam kết tủa. Tính V? Giải + Số mol Al3+ = 0,3 mol kết tủa max = 0,3 mol sè mol Al(OH)3 0,3 0,2 sè mol OH- 0 a = ? 0,9 b = ? 1,2 + Từ đồ thị a = 0,2. 3 = 0,6 mol và 1,2 – b = 0,2 b = 1,0 mol V = 1,2 và 2,0 lít. VD4: Cho 800 ml dung dịch KOH x mol/l pư với 500 ml dung dịch Al 2(SO4)3 0,4M đến pư hồn tồn thu được 11,7 gam kết tủa. Tính x? Giải 17
- + Số mol Al3+ = 0,4 mol kết tủa max = 0,4 mol sè mol Al(OH)3 0,4 0,15 sè mol OH- 0 a = ? 1,2 b = ? 1,6 + Từ đồ thị a = 0,15. 3 = 0,45 mol và 1, 6 – b = 0,15 b = 1,45 mol x = 0,5625 và 1,8125 lít. 3. Mức độ vận dụng Chú ý: Khi thêm OH- vào dung dịch chứa x mol H + và a mol Al3+ thì OH- pư với H+ trước các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: + - H + OH → H2O 3+ - Al + 3OH → Al(OH)3↓ - - Al(OH)3 + OH → Al(OH)4 + Từ các phản ứng trên ta cĩ dáng đồ thị của bài tốn như sau: sè mol Al(OH)3 a sè mol OH- 0 x 3a+x 4a+x VD5(A_2014): Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hh gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: sè mol Al(OH)3 0,4 sè mol OH- 0 0,8 2,0 2,8 Tỉ lệ a : b là A. 4 : 3. B. 2 : 1. C. 1 : 1. D. 2 : 3. Giải 18
- + Từ đồ thị a = 0,8 mol + Mặt khác ta cĩ: nOH- = a + 4b = 2,8 + 0,4 b = 0,6 mol a : b = 4 : 3. VD6: Cho từ từ V ml dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,5M và Al2(SO4)3 0,25M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo V như hình dưới. Giá trị của a, b tương ứng là: A. 0,1 và 400. B. 0,05 và 400. C. 0,2 và 400. D. 0,1 và 300. sè mol Al(OH)3 a V ml NaOH 0 b Giải + Ta cĩ số mol H+ = 0,1 mol; Al3+ = 0,1 mol + Vì kết tủa cực đại bằng số mol Al3+ = 0,1 mol a = 0,1 mol. - + Từ đồ thì ta cũng cĩ: số mol OH ứng với b là = nH+ + 3nAl3+ = 0,1 + 3.0,1 = 0,4 mol b = 0,4 : 1 = 0,4 lít = 400 ml. Bài tập tự giải dạng 3 Câu 1: Dung dịch X chứa HCl 0,2M và AlCl3 0,1M. Cho từ từ 500 ml dung dịch Y chứa KOH 0,4M và NaOH 0,7M vào 1 lít dung dịch X thu được m gam kết tủa. Tính m ? A. 3,90 gam. B. 1,56 gam. C. 8,10 gam. D. 2,34 gam. Câu 2: Hồ tan hồn tồn a gam Al2O3 trong 400 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch X. Thêm 300 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì thu được 3,9 gam kết tủa. Vậy giá trị của a tương ứng là A. 8,5 gam B. 10,2 gam C. 5,1 gam D. 4,25 gam Câu 3: Hồ tan hết m gam Al 2(SO4)3 vào nước được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào A, thu được x gam kết tủa. Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào A, cũng thu được x gam kết tủa. Giá trị của m là A. 21,375 B. 42,75 C. 17,1 D. 22,8 Câu 4: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x: A. 1,2. B. 0,8. C. 0,9. D. 1,0. 19
- Câu 5: Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Nồng độ của dung dịch Al2(SO4)3 trong thí nghiệm trên là: A. 0,125M.B. 0,25M.C. 0,375M. D. 0,50M. sè mol Al(OH)3 V (ml) NaOH 0 180 340 Câu 6: Rĩt từ từ dung dịch Ba(OH) 2 0,2M vào 150 ml dung dịch AlCl 3 0,04M thấy lượng kết tủa phụ thuộc vào số ml dung dịch Ba(OH) 2 theo đồ thị dưới đây. Giá trị của a và b tương ứng là: A. 45 ml và 60 ml. B. 45 ml và 90 ml. C. 90 ml và 120 ml. D. 60 ml và 90 ml. sè mol Al(OH)3 0,06 V (ml) Ba(OH)2 0 a b Câu 7(Đề mẫu THPTQG_2015): Dung dịch X gồm Al 2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M. Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V 2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hồn tồn. Tỉ lệ V2: V1 là A. 4 : 3. B. 25 : 9. C. 13 : 9. D. 7 : 3. Câu 8(Chuyên Bến Tre_2018): Cho a mol Al tan hồn tồn vào dung dịch chứa b mol HCl thu được dung dịch Y chứa 2 chất tan cĩ cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y ta cĩ đồ thị sau sè mol Al(OH)3 0,1875b sè mol NaOH 0 0,68 Cho a mol Al pư với dung dịch hh chứa 0,15b mol FeCl 3 và 0,2b mol CuCl2. Sau khi pư kết thúc thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là 20
- A. 11,776. B. 12,896. C. 10,874. D. 9,864. sè mol Al(OH)3 V (ml) NaOH 0 180 340 Câu 9: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 1M pư với dung dịch NaOH 0,5M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Giá trị của b là A. 360 ml.B. 340 ml.C. 350 ml.D. 320 ml. sè mol Al(OH)3 V (ml) NaOH 0 b 680 Câu 10 (B_2011) Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl 3 (x) mol/l và Al2(SO4)3 (y) mol/l tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml dung dịch E tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là A. 7 : 4. B. 7 : 3. C. 5 : 4. D. 5 : 4. + - Dạng 4: H phản ứng với dung dịch AlO2 I. Thiết lập dáng của đồ thị + - + Cho từ từ dung dịch chứa H vào dung dịch chứa a mol AlO2 ta cĩ pư xảy ra: + - H + AlO2 + H2O → Al(OH)3↓ + 3+ Al(OH)3 + 3H → Al + 3H2O + Đồ thị biểu diễn hai pư trên như sau: 21
- sè mol Al(OH)3 M A(a) sè mol H+ O(0) B(a) C(4a) BO 1 BC 3 + Ta luơn cĩ: vµ và BM = a = n↓ max. BM 1 BM 1 II. Phương pháp giải: Dáng của đồ thị: Tam giác khơng cân Tọa độ các điểm quan trọng + Điểm xuất phát: (0,0) + Điểm cực đại(kết tủa cực đại): (a, a)[a là số mol của Al3+] kết tủa cực đại là a mol. + Điểm cực tiểu: (0, 4a) Tỉ lệ trong đồ thị: (1:1) và (1:3). III. Bài tập ví dụ 1. Mức độ nhận biết VD1: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây. Giá trị của a, b tương ứng là A. 0,3 và 0,2.B. 0,2 và 0,3.C. 0,2 và 0,2.D. 0,2 và 0,4. sè mol Al(OH)3 M a sè mol H+ 0 b 0,8 Giải 0,8 + Từ đồ thị và tỉ lệ trong đồ thị ta cĩ: a = b = = 0,2 mol. 4 + Vậy đáp án là C. VD2: Rĩt từ từ đến hết V lít dung dịch HCl 0,1M vào 400 ml dung dịch KAlO 2 0,2M. Sau phản ứng thu được 1,56 gam kết tủa. Tính V? Giải + Vì số mol KAlO2 = 0,08 mol Đồ thị của bài tốn 22
- sè mol Al(OH)3 0,08 0,02 sè mol H+ 0 a 0,08 b 0,32 + Từ đồ thị và tỉ lệ a = 0,02 và b = 0,32 – 3.0,02 = 0,26 mol V = 0,2 hoặc 2,6 lít. 2. Mức độ hiểu VD3: Hồ tan vừa hết m gam Al vào dung dịch NaOH được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Rĩt từ từ đến hết V lít dung dịch HCl 0,2 M vào X thì thu được 5,46 gam kết tủa. Tính m và V? Giải + Vì số mol NaAlO2 = 0,1 mol Đồ thị của bài tốn sè mol Al(OH)3 0,1 0,07 sè mol H+ 0 a 0,1 b 0,4 + Từ đồ thị và tỉ lệ a = 0,07 và b = 0,1 + 3(0,1 – 0,07) = 0,19 mol V = 0,35 hoặc 0,95 lít. VD4: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO 2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: sè mol Al(OH)3 a sè mol H+ 0 0,2 1,0 Từ đồ thị trên hãy cho biết khi lượng HCl cho vào là 0,85 mol thì lượng kết tủa thu được là bao nhiêu gam? Giải + Từ đồ thị a = 0,2 mol. 23
- + Ta vẽ lại đồ thị trên như sau: sè mol Al(OH)3 sè mol Al(OH)3 x 0,4 0,2 y=? sè mol H+ sè mol H+ 0 0,4 0,85 0 0,2 x 1,0 4x 1,6 H×nh 2 H×nh 1 + Từ đồ thị (1) 4x – 1 = 3.0,2 x = 0,4 mol + Từ đồ thị (2) ta cĩ: 3y = 1,6 – 0,85 y = 0,25 mol kết tủa = 19,5 gam. VD5: Rĩt từ từ dung dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch K[Al(OH) 4] 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào V (ml) dung dịch HCl như hình bên dưới. Giá trị của a và b lần lượt là: A. 200 và 1000. B. 200 và 800. C. 200 và 600. D. 300 và 800. mAl(OH)3 1,56 Vml HCl 0 a b Giải + Ta cĩ số mol Al(OH)3 trên đồ thị = 1,56 : 78 = 0,02 mol nH+ = 0,02 mol (1) + Số mol K[Al(OH)4] = 0,04 mol kết tủa cực đại = 0,04 mol. + Từ đồ thị nH+ – 0,04 = 3(0,04 – 0,02) nH+ = 0,1 mol (2) + Từ (1, 2) a = 200 ml và b = 1000 ml. nAl(OH)3 0,04 0,02 Vml HCl 0 a 0,04 b 3. Mức độ vận dụng + - - + - Chú ý: Khi thêm H vào dung dịch chứa OH và AlO2 thì H pư với OH trước sau + - đĩ H mới pư với AlO2 . Đồ thị của bài tốn sẽ cĩ dạng: 24
- sè mol Al(OH)3 a sè mol H+ 0 x a+x 4a+x VD6: Cho 200 ml dung dịch X gồm NaAlO2 0,1M và Ba(OH)2 0,1M tác dụng với V ml dung dịch HCl 2M, thu được 0,78 gam kết tủa. Tính V? Giải - - + Số mol OH = 0,04 mol; AlO2 = 0,02 mol; Al(OH)3 = 0,01 mol. sè mol Al(OH)3 0,02 + 0,01 sè mol H 0 0,04 a 0,06 b 0,12 + Từ đồ thị suy ra: a = 0,04 + 0,01 = 0,05 mol; 0,12 - b = 0,01.3 b = 0,09 mol + Từ đĩ suy ra: V = 25 ml hoặc 45 ml. VD7: Cho dung dịch chứa x mol HCl vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO 2 và b mol NaOH. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hồn tồn thì thu được dung dịch trong suốt. Điều kiện chính xác nhất của x là: A. x ≤ b hoặc x ≥ (4a + b) B. b ≤ x ≤ (4a + b) C. x ≤ b D. x ≥ (4a + b) Giải + Số mol NaAlO2 = a mol kết tủa cực đại = a mol. Theo giả thiết ta cĩ đồ thị: sè mol Al(OH)3 a sè mol H+ 0 b a+b 4a+b Từ đồ thị để khơng cĩ kết tủa thì: x ≤ b hoặc x ≥ (4a + b) VD8: Cho 600 ml dung dịch HCl 1M vào một dung dịch cĩ chứa 0,1 mol NaOH và a mol NaAlO2 được 7,8 g kết tủa. Giá trị của a là A. 0,20 B. 0,05 C. 0,10 D. 0,15 25
- Giải + - - + Số mol H = 0,6 mol; OH = 0,1 mol; AlO2 = a mol; Al(OH)3 = 0,1 mol. sè mol Al(OH)3 a + 0,1 sè mol H 0 0,1 a+0,1 0,6 4a+0,1 + Từ đồ thị 4a + 0,1 – 0,6 = 3(a – 0,1) a = 0,2 mol. VD9(Chuyên Vinh_Lần 1_2015): Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hh gồm x mol Ba(OH)2 và y mol Ba[Al(OH)4]2 [hoặc Ba(AlO2)2], kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Số mol Al(OH)3 0,2 0 0,1 0,3 0,7 Số mol HCl Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,05 và 0,15. B. 0,10 và 0,30. C. 0,10 và 0,15. D. 0,05 và 0,30. Giải + Từ đồ thị số mol OH- = 0,1 mol 2x = 0,1 x = 0,05 mol. + Từ đồ thị khi kết tủa tan vừa hết thì: HCl = 0,7 + 0,2.3 = 1,3 mol kết tủa cực đại = 2y = (1,3 – 0,1):4 y = 0,15 mol. Bài tập tự giải dạng 4 Câu 1: 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và Na[Al(OH)4] aM. Thêm từ từ 0,6 lít HCl 0,1M vào dung dịch A thu được kết tủa, lọc kết tủa, nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng khơng đổi thu được 1,02 gam chất rắn. Giá trị của a là : A. 0,15 . B. 0,2. C. 0,275. D. 0,25 Câu 2(A_2017): Hịa tan hồn tồn m gam hh gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là A. 15,6 và 27,7. B. 23,4 và 35,9. C. 23,4 và 56,3 D. 15,6 và 55,4. 26
- Câu 3: Cho m gam NaOH vào 300 ml dung dịch NaAlO2 0,5M được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch chứa 500 ml HCl 1,0 M vào X thu được dung dịch Y và 7,8 gam kết tủa. Sục CO2 vào Y thấy xuất hiện kết tủa. Giá trị của m là A. 4,0 gam.B.12,0 gam. C. 8,0 gam. D. 16,0 gam. Câu 4(HSG Thái Bình 2016): Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị bên. Tỉ lệ x : y là Số mol Al(OH)3 0,2 0 0,4 0,6 1,0 Số mol HCl A. 1 : 3.B. 2 : 3.C. 1 : 1.D. 4 : 3. Câu 5: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO 2)2 và b mol Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: sè mol Al(OH)3 1,2 sè mol HCl 0 0,8 2,0 2,8 Tỉ lệ a : b là A. 7:4B. 4:7C. 2:7 D. 7:2 Câu 6: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: sè mol Al(OH)3 + x sè mol H 0 1,0 1,2 2,4 Tỉ lệ a : b là A. 2 : 1.B. 3 : 2.C. 4 : 3.D. 2 : 3. 27
- Câu 7: Rĩt từ từ V(ml) dung dịch mAl(OH)3 NaHSO4 0,1M vào 200 ml dung dịch NaAlO2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào V được biểu diễn như hình bên. Giá Vml NaHSO4 trị của a là: 0 200 a A. 1000. B. 800. C. 900. D. 1200. Câu 8: Khi nhỏ từ từ V (lít) dung nAl(OH)3 dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và NaAlO2 0,1M. Kết quả thí nghiệm được biểu Vdd HCl diễn bằng đồ thị như hình bên. Giá trị của a, b là 0 b a A. 0,4 và 1,0.B. 0,2 và 1,2. C. 0,2 và 1,0.D. 0,4 và 1,2. Câu 9: Rĩt từ từ V(ml) dung dịch mAl(OH)3 HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch KAlO2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào V được 1,56 biểu diễn như hình bên. Giá trị của Vml HCl a và b là là: 0 a b A. 200 và 1000. B. 200 và 800. C. 200 và 600. D. 300 và 800. Câu 10: Rĩt từ từ V(ml) dung mAl(OH)3 dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch KAlO2 x M. Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào V a được biểu diễn như hình bên. Giá Vml HCl trị của a và x là là: 0 200 1000 A. 1,56 và 0,2. B. 0,78 và 0,1. C. 0,2 và 0,2. D. 0,2 và 0,78. - + 2+ Dạng 5: OH tác dụng với H và Zn I. Phương pháp giải + Cho từ từ dung dịch chứa OH- vào dung dịch chứa a mol Zn2+ ta cĩ pư xảy ra: 28

