Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Địa lí 12 - Trường THPT Lý Thường Kiệt 2020-2021 (Có đáp án)

doc 8 trang Nguyệt Quế 20/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Địa lí 12 - Trường THPT Lý Thường Kiệt 2020-2021 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_chat_luong_lan_1_mon_dia_li_12_truong_thpt_ly_th.doc
  • pdfTHANG9_DIA_132.pdf
  • docTHANG9_DIA_209.doc
  • pdfTHANG9_DIA_209.pdf
  • docTHANG9_DIA_357.doc
  • pdfTHANG9_DIA_357.pdf
  • docTHANG9_DIA_485.doc
  • pdfTHANG9_DIA_485.pdf
  • xlsxTHANG9_DIA_dapancacmade.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng (Lần 1) môn Địa lí 12 - Trường THPT Lý Thường Kiệt 2020-2021 (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC NINH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT Năm học 2020-2021 Môn: Địa lí 12 Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 132 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh: Mã số: Câu 1: Nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế , nên nước ta có điều kiện thuận lợi để A. phát triển nhanh hơn các nước khác . B. trở thành trung tâm của khu vực. C. chung sống hòa bình với các nước. D. giao lưu với các nước. Câu 2: Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí Việt Nam là tạo điều kiện: A. cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á. B. cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không. C. để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Campuchia và Tây Nam Trung Quốc. Câu 3: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ VÀ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC NĂM 2017 CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA Quốc gia Việt Nam Thái Lan Phi-lip-pin In-đô-nê-xi-a Dân số(triệu người) 94,7 66,2 107,0 265,2 Tổng sản phẩm trong 223 741 455 303 313 595 1 015 539 nước (triệu USD) (Nguồn: Niên giám thống kê nước ngoài 2017, NXB Thống kê 2018) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người năm 2017 của một số quốc gia? A. Thái Lan thấp hơn Phi-líp-pin. B. Thái Lan thấp hơn In-đô-nê-xi-a. C. Việt Nam cao hơn Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a cao hơn Việt Nam. Câu 4: Cho biểu đồ: CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2016 (%) (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Trang 1/8 - Mã đề thi 132
  2. Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016? A. Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm. B. Lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm. C. Lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng. D. Lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm. Câu 5: Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên A. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá. B. khí hậu có hai mùa rõ rệt. C. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt. D. có nhiều tài nguyên khoáng sản. Câu 6: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây có đường biên giới với Lào và Trung Quốc? A. Lào Cai. B. Lai Châu C. Sơn La. D. Điện Biên. Câu 7: Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, tác động chủ yếu đến tự nhiên nước ta là A. thường xuyên có gió mậu dịch hoạt động. B. khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo mùa. C. có một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm. D. thảm thực vật xanh tươi, giàu sức sống. Câu 8: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018 Vùng Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Đồng bằng sông Hồng 999,7 6 085,5 Trung du và miền núi Bắc Bộ 631,2 3 590,6 Tây Nguyên 245,4 1 375,6 Đông Nam Bộ 270,5 1 423,0 Đồng bằng sông Cửu Long 4 107,4 24 441,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm 2018? A. Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Tây Nguyên. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Đông Nam Bộ. C. Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng cao nhất, Đông Nam Bộ thấp nhất. Câu 9: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc , nên A. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá. B. khí hậu có hai mùa rõ rệt. C. có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt. D. cán cân bức xạ dương quanh năm. Trang 2/8 - Mã đề thi 132
  3. Câu 10: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2014( nghìn ha) Năm Tổng số Cây hàng năm Cây lâu năm Tổng Trong đó :lúa Tổng Trong đó: cây công nghiệp 2000 12644 10540 7666 2104 1451 2005 13287 10819 7329 2468 1634 2010 14061 11214 7489 2847 2011 2014 14809 11665 7816 3144 2134 Theo số liệu bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích phân theo nhóm cây trồng ở nước ta trong giai đoạn 2000-2014? A. Tổng diện tích cây hàng năm lớn hơn nhiều so với tổng diện tích cây lâu năm. B. Diện tích lúa tăng liên tục và luôn chiếm tỉ trọng lớn trong diện tích cây hàng năm. C. Tổng diện tích cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta tăng liên tục. D. Trong cơ cấu diện tích cây lâu năm thì diện tích cây công nghiệp luôn chiếm ưu thế. Câu 11: Nguồn lực tự nhiên tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới là A. Tài nguyên giàu có. B. chính sách đổi mới của Nhà nước. C. nền kinh tế trong nước phát triển. D. vị trí địa lí thuận lợi. Câu 12: Ranh giới ngoài của lãnh hải là A. đường biên giới quốc gia. B. đường tiếp giáp với vùng biển quốc tế. C. đường tiếp giáp với bờ biển của các D. đường biên giới quốc gia trên biển. nước. Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc? A. Tuyên Quang. B. Cao Bằng. C. Lào Cai. D. Hà Giang. Câu 14: Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì A. phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi. B. phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, hẻm núi C. là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại. D. thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia. Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết đường bờ biển Việt Nam kéo dài từ đâu đến đâu? A. Móng Cái – Hà Tiên. B. Quảng Ninh – Cà Mau . C. Móng Cái – mũi Cà Mau. D. Hải Phòng – Kiên Giang. Câu 16: Các loại gió nào dưới đây mang mưa nhiều cho khu vực chúng thổi đến? A. Tây ôn đới và phơn. B. Mậu Dịch và mùa. C. Phơn và Mậu Dịch. D. Tây ôn đới và mùa. Trang 3/8 - Mã đề thi 132
  4. Câu 17: Cho bảng số liệu: TỈ LỆ SINH, TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017 (Đơn vị: ‰) Quốc gia Việt Nam Thái Lan Phi-lip-pin In-đô-nê-xi-a Tỉ lệ sinh 15 11 21 19 Tỉ lệ tử 21 8 6 7 (Nguồn: Niên giám thống kê nước ngoài 2017, NXB Thống kê 2018) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2017 của một số quốc gia? A. Thái Lan cao hơn Phi-líp-pin. B. Phi-lip-pin thấp hơn Việt Nam. C. Phi-lip-pin cao hơn In-đô-nê-xi-a. D. Việt Nam thấp hơn Thái Lan. Câu 18: Cho biểu đồ về số lượng một số vật nuôi nước ta giai đoạn 2000 - 2014: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây ? A. Tình hình số lượng một số vật nuôi. B. Thay đổi cơ cấu số lượng một số vật nuôi. C. Tốc độ tăng trưởng số lượng một số vật nuôi. D. Quy mô và cơ cấu số lượng một số vật nuôi. Câu 19: Cho biểu đồ về than, dầu và điện của nước ta giai đoạn 2005 - 2016: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây ? A. Sản lượng than, dầu và điện. B. Quy mô và cơ cấu sản lượng than, dầu và điện. Trang 4/8 - Mã đề thi 132
  5. C. Cơ cấu sản lượng than, dầu và điện. D. Tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu và điện. Câu 20: Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2016 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Công nghiệp - xây Năm Tổng số Nông - lâm - ngư nghiệp Dịch vụ dựng 2000 441,7 108,4 162,2 171,1 2005 839,1 175,9 344,2 319,0 2010 1980,9 407,6 814,1 759,2 2016 3452,1 679,0 1307,9 1537,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, Nhà xuất bản Thống kê, 2017) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2000 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Cột. B. Đường. C. Kết hợp. D. Miền. Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp biển? A. Ninh Bình . B. Kiên Giang. C. Hậu Giang. D. Bình Thuận. Câu 22: Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Campuchia. A. Hải Phòng. B. Cam Ranh C. Cửa Lò. D. Đà Nẵng. Câu 23: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 - 2014 Trong đó Tổng diện tích có rừng Diện tích rừng tự Diện tích rừng Độ che phủ Năm (Triệu ha) nhiên trồng (%) (triệu ha) (Triệu ha) 1943 14,3 14,3 0 43,0 1983 7,2 6,8 0,4 22,0 2005 12,7 10,2 2,5 38,0 2014 13,8 10,1 3,7 41,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ đường. B. Biểu đồ kết hợp. C. Biểu đồ miền. D. Biểu đồ cột. Câu 24: Cho biểu đồ về lúa của nước ta: Trang 5/8 - Mã đề thi 132
  6. (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 - 2104. B. Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 - 2014. C. Cơ cấu diện tích lúa theo mùa vụ ở nước ta, giai đoạn 2005 - 2014. D. Sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2005 - 2014. Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây? A. Quảng Nam. B. Đà Nẵng. C. Bà Rịa-Vũng Tàu. D. Khánh Hòa. Câu 26: Câu tục nhữ “Ngày tháng mười chưa cười đã tối” ở nước ta phản ánh hiện tượng nào sau đây? A. Đặc điểm của các mùa khác nhau trong năm. B. Ngày đêm dài ngắn theo mùa ở nửa cầu Bắc. C. Giờ trên Trái Đất và ngày đêm luân phiên. D. Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ ở nửa cầu Bắc. Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Cam- pu-chia? A. Quảng Trị. B. Quảng Bình. C. Long An. D. Quảng Nam. Câu 28: Phần lớn đảo của nước ta là A. xa bờ. B. ven bờ. C. gần bờ. D. sát bờ. Câu 29: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2015 Quốc gia Diện tích (nghìn km2) Dân số (triệu người) Bru-nây 5,8 0,4 Cam-pu-chia 181,1 15,8 In-đô-nê-xi-a 1910,9 259,4 Lào 236,8 7,1 Phi-lip-pin 300,0 102,6 Xin-ga-po 0,7 5,6 Việt Nam 331,2 92,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với mật độ dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2015? Trang 6/8 - Mã đề thi 132
  7. A. Xin-ga-po cao nhất, Bru-nây thấp nhất. B. Xin-ga-po cao gấp 28,6 lần Việt Nam. C. Việt Nam cao gấp 3,2 lần Cam-pu-chia. D. Nước cao nhất gấp 66,1 lần nước thấp nhất. Câu 30: Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có: A. Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng. B. Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật. C. Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống. D. Khí hậu có hai mùa rõ rệt. Câu 31: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA Năm 2010 2014 2016 2017 Thịt hộp (tấn) 4 677,0 4 086,0 4 314,0 4 146,0 Nước mắm (triệu lít) 257,1 334,4 372,2 380,2 Thủy sản đóng hộp (nghìn 76,9 103,5 102,3 109,0 tấn) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Miền. B. Cột. C. Kết hợp. D. Đường. Câu 32: Cho bảng số liệu TÌNH HÌNH XUẤT - NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2014. (Đơn vị : triệu USD) Năm Kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch nhập khẩu 2000 14 482,7 15 636,5 2005 32 447,1 36 761,1 2010 72 236,7 84 838,6 2014 150 217,1 147 849,1 Để so sánh giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Miền. B. Cột. C. Đường. D. Kết hợp. Câu 33: Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là: A. Lãnh hải. B. Nội thủy. C. Vùng đặc quyền về kinh tế. D. Vùng tiếp giáp lãnh hải. Câu 34: Cho bảng số liệu: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GDP NƯỚC TA PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ, GIAI ĐOẠN 2000 - 2016 Năm Tổng số Cơ cấu (%) (tỉ đồng) Nông - lâm - thủy sản Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ 2000 441646 24,5 36,7 38,8 2016 3937856 17,7 33,2 39,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, Nhà xuất bản Thống kê, 2017) Trang 7/8 - Mã đề thi 132
  8. Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu GDP nước ta phân khu vực kinh tế năm 2000 và 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Cột. B. Tròn. C. Miền. D. Kết hợp. Câu 35: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư, là vùng: A. Tiếp giáp lãnh hải B. Thềm lục địa C. Vùng đặc quyền về kinh tế D. Lãnh hải Câu 36: Vị trí địa lí ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên nước ta? A. Làm cho sinh vật phong phú, đa dạng. B. Quy định khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. D. Là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 37: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA LẠNG SƠN VÀ LAI CHÂU (Đơn vị: 0C) Địa điểm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Lạng Sơn 13,3 14,3 18,2 22,1 23,3 26,9 27,0 26,6 25,2 22,6 18,3 14,3 Lai Châu 17,2 18,0 21,3 24,6 24,5 26,5 26,5 26,6 26,1 23,7 20,6 17,7 Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn và Lai Châu lần lượt là A. 13,70C và 9,40C B. 9,40C và 13,30C C. 3,20C và 12, 50C D. 12, 50C và 3,20C Câu 38: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại A. Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn B. Khí hậu có sự phân hoá phức tạp. C. Giao thông Bắc- Nam gặp khó khăn. D. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn. Câu 39: Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ : A. Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 230 23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng. B. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới. C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài sinh vật. D. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùA. Câu 40: Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt A. giữa miền Bắc với miền Nam. B. giữa miền núi với đồng bằng. C. giữa đất liền và biển. D. giữa đồi núi với ven biển. HẾT Trang 8/8 - Mã đề thi 132