Đề ôn tập giữa kì 1 môn GDCD 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập giữa kì 1 môn GDCD 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_giua_ki_1_mon_gdcd_12_nam_hoc_2021_2022_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập giữa kì 1 môn GDCD 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)
- ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 12 NĂM HỌC 2021 - 2022 PHẦN TRẮC NGHIỆM : Câu 1: Pháp luật là A. hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện. B. những luật và điều luật cụ thể trong đời sống thực tế. C. hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và đảm bảo thự hiện bằng quyền lực của Nhà nước. D. là hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của địa phương. Câu 2: Các văn bản pháp luật phải phù hợp với A. các chuẩn mực đạo đức trong xã hội. C. các quy định của pháp luật. B. thực tiễn đời sống xã hội. D. Hiến pháp Câu 3: Một trong các đặc trưng của pháp luật đó là A. tính dân chủ C. tính định hướng B. tính công bằng D. tính quyền lực, bắt buộc chung. Câu 4: Mỗi quy tắc xử sự được thể hiện thành A. các văn bản quy phạm pháp luật C. các chuẩn mực đạo đức B. các văn bản. D. các quy định chung Câu 5: Đặc điểm để phân biệt đạo đức với pháp luật là A. tính quy phạm phổ biến C. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức B. tính quyền lực và bắt buộc chung D. tính dân chủ Câu 6 : Tính đến năm 2020 nước ta đã có bao nhiêu bản Hiến Pháp? A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 7: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ A. các chuẩn mực đạo đức C. thực tiễn đời sống B. các quy định pháp luật D. các hành vi xử sự của cá nhân, tổ chức. Câu 8: Tìm câu phát biểu sai trong các câu sau A. Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật. B. Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội. C. Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ, công bằng. D. Pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh quyền lực của nhà nướC. Câu 9: Vì sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật? A. Để phát triển nền kinh tế làm cho dân giàu nước mạnh B. Để bảo đảm công bằng xã hội C. Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả D. Để bảo đảm các quyền tự do, dân chủ của công dân Câu 10. Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua A. tòa án. B. viện kiểm sát. C. các bộ luật. D. các mối quan hệ xã hội. Câu 11. Trên cơ sở quy định chung của pháp luật về kinh doanh, ông Q đã đăng ký mở cửa hàng thực phẩm và được chấp thuận. Việc làm của ông Q thể hiện pháp luật là phương tiện như thế nào đối với công dân? A. Để công dân lựa chọn ngành nghề kinh doanh. B. Để công dân có quyền tự do hành nghề.
- C. Để công dân thực hiện quyền của mình. D. Để công dân thực hiện được ý định của mình. Câu 12. Để quản lý xã hội bằng pháp luật, Nhà nước cần tích cực thực hiện A. quảng cáo pháp luật trong xã hội. B. phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân. C. nghiêm chỉnh mọi chủ trương, chính sách. D. răn đe để mọi người phải chấp hành pháp luật. Câu 13: Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là A. thực hiện pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 14: Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã A. tuân thủ pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 15: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã A. tuân thủ pháp luật B. áp dụng pháp luật C. thi hành pháp luật D. sử dụng pháp luật Câu 16: Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình,làm những gì mà pháp luật cho phép là A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 17: Ông V trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào? A. áp dụng pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 18. Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là A. không có năng lực trách nhiệm pháp lí.B. bị hạn chế năng lực trách nhiệm pháp lí. C. bị mất khả năng kiểm soát hành vi.D. không có lỗi. Câu 19. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong A. Bộ luật Hình sự.B. Luật Hành chính. C. Luật An ninh Quốc gia.D. Luật Phòng, chống tệ nạn xã hội. Câu 20. H không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện nên đã bị Cảnh sát giao thông xử phạt. H đã có hành vi vi phạm nào dưới đây? A. Vi phạm trật tự, an toàn xã hội.B. Vi phạm nội quy trường học. C. Vi phạm hành chính.D. Vi phạm kỷ luật. Câu 21. Công chức nhà nước tự thành lập doanh nghiệp là vi phạm A. hành chính.B. kỷ luật. C. nội quy lao động.D. quy tắc an toàn lao động. Câu 22. Hành vi nào dưới đây là vi phạm pháp luật dân sự? A. Tham ô tài sản của Nhà nước. B. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán.
- C. Học sinh đi học muộn không có lý do chinh đáng. D. Nhân viên công ty thường xuyên đi làm muộn. Câu 23. Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình? A. Không cẩn thận. B. Vi phạm pháp luật. C. Thiếu suy nghĩ.D. Thiếu kế hoạch. Câu 24. Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây? A. Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật. B. Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật. C. Xác định được người tốt và người xấu. D. Cách li người vi phạm với những người xung quanh. Câu 25. Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái pháp luật là một trong các mục đích của A. giáo dục pháp luật.B. trách nhiệm pháp lí. C. thực hiện pháp luật.D. vận dụng pháp luật. Câu 26. Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là A. nghi phạm. B. tội phạm.C. vi phạm. D. xâm phạm. Câu 27. Là cán bộ cơ quan nhà nước, anh G thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hành vi của anh G là A. vi phạm tổ chức.B. vi phạm chuyên môn. C. vi phạm kỷ luật.D. vi phạm nội quy cơ quan. Câu 28. Đang thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa, Công ty D đột nhiên dừng thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng, nên đã gây thiệt hại cho Công ty E. Hành vi của Công ty D là hành vi vi phạm pháp luật nào dưới đây ? A. Hành chính. B. Kỷ luật.C. Dân sự. D. Hình sự. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1.(2 điểm) Anh B, anh C và anh D cùng vào nhà hàng ăn bữa trưa và có uống rượu. Sau đó anh B đau đầu nên đi xe máy về nhà trước. Anh C chở anh D bằng xe máy về sau. Vì chếnh choáng hơi men nên anh C đi xe máy với tốc độ cao đã mất lái và đâm vào chị N. Hậu quả là chị N bị chấn thương và tổn hại sức khỏe 61%, xe máy của chị N bị hỏng nặng. a. Trong tình huống trên, anh B, anh C, anh D đã vi phạm pháp luật loại nào? Chỉ rõ hành vi vi phạm của từng người. b. Em đã dựa vào những dấu hiệu nào để xác định hành vi của những nhân vật trên là vi phạm pháp luật? Câu 2: (1 điểm) Bà V cho bà X vay 50 triệu đồng với lãi suất theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có giấy biên nhận vay nợ do bà X kí và ghi rõ họ tên, thời hạn trả nợ. Nhưng đã quá hạn 6 tháng mà bà X vẫn không trả tiền cho bà V, mặc dù bà V đã đòi nợ rất nhiều lần. Trong tình huống trên, hành vi không trả tiền của bà X đối với bà V là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào? Khi vay nợ của người khác, em sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ nào?
- ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án C D D A B B C B C C C B A C Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Đáp án B A D B A C B B B B B B C C * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu hỏi Nội dung Điểm a. Anh B, anh C, cùng vi phạm hành chính 0.25 Riêng anh C vi phạm thêm hình sự và dân sự Cụ thể: 0,25 Anh B, anh C, uống rượu mà vẫn điều khiển xe máy (vi phạm hành chính) Anh C đi xe máy với tốc độ cao gây tai nạn giao thông làm hỏng xe máy của 0,5 chị N (vi phạm dân sự), gây thương tích cho chị N 61% (vi phạm hình sự). Câu 1. 2 điểm b. Dấu hiệu để xác định hành vi vi phạm pháp luật 0,25 - Là hành vi trái pháp luật. - Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện 0,25 - Người vi phạm pháp luật phải có lỗi 0,25 Hành vi của anh B, anh C đều là hành vi vi phạm pháp luật vì có đủ 3 dấu 0,25 hiệu trên. - Hành vi của bà X đối với bà V là không thực hiện pháp luật theo hình thức: 0,25 - Thi hành pháp luật: vay nợ phải trả đầy đủ và đúng hẹn. Khi vay nợ của người khác, em phải thực hiện các nghĩa vụ sau: Khi đến hạn trả nợ, người đi vay cần thanh toán đủ số tiền vay cộng với lãi suất cho người cho vay. Nếu tài sản vay là vật thì phải trả vật cùng loại đúng 0,5 Câu 2 số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp 1 điểm người đi vay không trả bằng vật thì có thể trả bằng tiền theo giá trị vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. - Phê phán các hành vi chây lười trả nợ, hoặc dùng mọi thủ đoạn để trốn nợ. 0,25 Hướng dẫn: cách trả lời của hs có thể khác nhau. Khi chấm giáo viên cần linh hoạt nếu câu trả lời có ý đúng thì vẫn cho 0,25 đ hoặc 0,5 điểm. HẾT

