Đề ôn thi THPT Quốc gia 2020 môn Lịch sử - Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn thi THPT Quốc gia 2020 môn Lịch sử - Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_thi_thpt_quoc_gia_2020_mon_lich_su_truong_thpt_nguyen.doc
THPT Nguyễn Đăng Đạo - Sử 12 - Đáp án.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn thi THPT Quốc gia 2020 môn Lịch sử - Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO MÔN THI: LỊCH SỬ (Thời gian: 50 phút – 40 câu hỏi trắc nghiệm) Câu 1: Điểm khác biệt giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì? A. Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc. B. Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ. C. Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam. D. Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm mở rộng chiến tranh trên toàn Đông Dương. Câu 2: Những tờ báo tiếng Pháp nào xuất hiện trọng phong trào dân chủ 1919-1925? A. Chuông rè, An nam trẻ, Người nhà quê B. Thanh niên, Đường cách mệnh, Đỏ C. Tiền phong, Bạn dân, Lao động D. Nhân dân, Tin tức, Nhân đạo Câu 3: Từ sau ngày 2-9- 1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa dân quốc là vì A. đất nước còn nhiều khó khăn, đang rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc". B. tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc. C. tránh trường hợp một mình giải quyết nhiều khó khăn cùng một lúc. D. lo sợ sự uy hiếp của quân Trung Hoa dân quốc. Câu 4: Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa quan trọng đối với sự thànhcông của cách mạng tháng Tám 1945? A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. B. Hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đề ra từ Hội nghị 6 (11/1939) C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Củng cố được khối đoàn kết nhân dân. Câu 5: Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc là? A. Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên Hiệp Quốc. B. Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới, C. Giải quyết những việc bức thiết của nhân loại: nạn đói, bệnh tật, ô nhiễm môi trường. D. Giải quyết tất cả các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của thế giới. Câu 6: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari và mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ? A. Trận Điện Biên Phủ trên không B. Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960. C. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968. D. Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. Câu 7: Hiệp ước Hácmăng (1883) và Patơnốt (1884) mà triều đình Huế kí với Pháp thể hiện A. sự nhu nhược của triều Đình Huế, không dám cùng nhân dân đứng lên chống Pháp. B. sự bán nước của triều đình Huế. C. sự chấp nhận cho Pháp cai quản từ Khánh Hòa đến đèo Ngang. D. sự nhu nhược của triều đình Huế giữa lúc đất nước bị giặc ngoại xâm. Câu 8: Nguyên nhân sâu xa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là A. mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với Mỹ-Diệm gay gắt hơn bao giờ hết. B. lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh. C. Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) quyết định dùng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ- Diệm. D. chính quyền Mỹ-Diệm đã suy yếu. Câu 9: Trong những năm 1919 – 1925, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào với việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam? A. Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng. B. Tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn. C. Chuẩn bị về mặt tư tưởng – chính trị cho sự ra đời của Đảng. D. Tạo ra bước ngoặt cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Câu 10: Sự kiện lịch sử nào đã chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX? A. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại (2-1930). B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập (9-1929).
- C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930). D. Nguyễn Thái Học bị bắt và xử bắn (năm 1930). Câu 11: Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945 - 1950 là? A. Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước bị chiến tranh tàn phá. B. Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941. C. Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ. D. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới. Câu 12: Để bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, ngày 6-1-1946, chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tổ chức A. cuộc bầu cử hội đồng nhân dân các cấp. B. thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến. C. cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. D. thành lập Ủy ban hành chính các cấp. Câu 13: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ A. đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng. B. bọn phong kiến, đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng. C. bọn phong kiến, tư sản phản cách mạng và đế quốc Pháp. D. bọn địa chủ phong kiến, đế quốc Pháp và tay sai. Câu 14: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954), thắng lợi nào của quân và dân ta đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava? A. chiến thắng Biên giới 1950. B. chiến thắng Điện Biên Phủ 1954. C. chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947. D. chiến thắng đông - xuân 1953 - 1954. Câu 15: Nguồn gốc quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỉ XX là A. yêu cầu giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu. B. yêu cầu phục vụ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai. C. do kế thừa những thành tựu KHKT cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. D. do những đòi hỏi của cuộc sống, nhu cầu của sản xuất. Câu 16: Phong trào Cần vương thất bại đã đặt ra yêu cầu cấp thiết gì đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta? A. Phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất. B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập. C. Phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp. D. Phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp. Câu 17: Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam mở ra khả năng quân ta có thể đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ? A. Chiến thắng mùa khô thứ hai. B. Chiến thắng Vạn Tường. C. Chiến thắng mùa khô thứ nhất. D. Chiến thắng Núi Thành. Câu 18: Sau Chiến tranh lạnh hầu như tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy A. khoa học - kĩ thuật làm trọng điểm. B. quân sự làm trọng điểm. C. chính trị làm trọng điểm. D. kinh tế làm trọng điểm. Câu 19: Phong trào cách mạng được xem như cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng và quần chúng, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này là A. Phong trào cách mạng 1930 - 1931. B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925. C. Phong Trào dân chủ 1936 - 1939. D. Phong trào giả phóng dân tộc 1939 - 1945. Câu 20: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Đảng Lao Động Việt Nam. C. Đảng Cộng sản Đông Dương. D. Đông Dương Cộng sản Đảng. Câu 21: Thời cơ “ngàn năm có một” của dân tộc Việt Nam xuất hiện từ khi A. Nhật đảo chính Pháp đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương. B. Hội nghị toàn quốc họp ở Tân Trào đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương. C. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. D. Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương Câu 22: Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào dân tộc dân chủ trước năm 1930? A. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
- B. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước. C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia. D. Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo Câu 23: Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “ cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược A. “Chiến tranh cục bộ” B. “Việt Nam hóa và Đông Dương hóa chiến tranh”. C. “Chiến tranh đơn phương”. D. “Chiến tranh đặc biệt”. Câu 24: Tổ chức không phải biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là A. Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). B. Hiệp định thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA). C. Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM). D. Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA) Câu 25: Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy" vì: A. Là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mỹ B. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và hầu hết các nước ở châu Phi đã giành được độc lập. C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cơn bão táp cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Phi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân D. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ở châu lục này. Câu 26: Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Đức trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), nhân loại có thể rút ra bài học gì để bảo vệ hòa bình thế giới? A. Tập trung phát triển kinh tế, hợp tác cùng có lợi giữa các nước. B. Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực hiếu chiến, cực đoan. C. Đoàn kết các nước trong một tổ chức quốc tế vì lợi ích chung. D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị giữa các quốc gia. Câu 27: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) xác định Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò A. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. B. quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. C. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. D. quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. Câu 28: Sự kiện nào thể hiện những thủ đoạn trong chính sách cai trị của thực dân Anh trước phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đàn áp mạnh mẽ cuộc đấu tranh của thủy binh Ấn Độ (19-12-1946) B. Đàn áp cuộc đấu tranh của quần chúng ở Can-cút-ta (02-1947) C. Chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị: Ấn Độ theo Ấn Độ giáo và Pakistan theo Hồi giáo khi buộc phải trao trả độc lập cho Ấn Độ (15-8-1947) D. Kéo dài thời gian trao trả độc lập hoàn toàn và thật sự cho Ấn Độ Câu 29: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ đã để lại cho nhân dân ta những bài học quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay là A. đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao. B. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh nhân dân. C. tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời. D. kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự. Câu 30: Sau khi giành độc lập Ấn Độ đạt nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước, cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới? A. Cách mạng xanh. B. Cách mạng chất xám. C. Cách mạng trong ngành giao thông vận tải. D. Cách mạng khoa học kỹ thuật. Câu 31: Chiến thắng nào của ta trong năm 1975, đã tạo thế và lực để ta chuyển sang Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam ? A. Chiến thắng Phước Long. B. Chiến thắng Tây Nguyên. C. chiến thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh. D. chiến thắng của Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
- Câu 32: Ngày 12 - 3 - 1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị A. thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân. B. Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta. C. thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. D. sắm vũ khí đuổi thù chung. Câu 33: Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là cuộc cách mạng tư sản không triệt để? A. Không nêu nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến. B. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến. C. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến. Câu 34: Khó khăn lớn và nguy hiểm nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. Các thế lực đế quốc lũ lượt kéo vào nước ta. B. Nạn đói, nạn dốt đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân . C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, tệ nạn xã hội tràn lan. D. Các tổ chức phản cách mạng ra sức chống phá cách mạng. Câu 35: Yêu cầu hàng đầu của giai cấp nông dân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. cải thiện đời sống. B. giảm tô thuế. C. độc lập dân tộc. D. ruộng đất. Câu 36: Việt Nam ra nhập ASEAN đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước là một nhận định đúng ngoại trừ việc A. hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật bên ngoài. B. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế. C. mở rộng trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài. D. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn. Câu 37: Lực lượng chủ yếu để Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là A. quân đội viễn chinh Mĩ. B. quân đội các nước đồng minh của Mĩ. C. quân đội Sài gòn và quân đội viễn chinh Mĩ. D. quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mĩ. Câu 38: Sự kiện nào là tín hiệu tiến công, báo hiệu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ? A. Khoảng 20 giờ ngày 19-12-1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, cả thành phố Hà Nội mất điện. B. Ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội. C. Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến. D. Ngày 18 và 19-12-1946, Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động cả nước kháng chiến. Câu 39: Xu thế hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện vào khoảng thời gian nào? A. Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt. B. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX. C. Giữa những năm 70 của thế kỉ XX. D. Cuối những năm 70 của thế kỉ XX. Câu 40: Trong quá trình đổi mới, Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và Trung Quốc? A. Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo. B. Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm. C. Ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật trong xây dựng đất nước. D. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.

