Đề ôn thi THPT Quốc gia 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo (Có đáp án)

doc 5 trang Nguyệt Quế 23/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn thi THPT Quốc gia 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_on_thi_thpt_quoc_gia_2020_mon_sinh_hoc_truong_thpt_nguyen.doc
  • docxTHPT Nguyễn Đăng Đạo - Sinh 12 - Đáp án.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn thi THPT Quốc gia 2020 môn Sinh học - Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo (Có đáp án)

  1. SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO MÔN SINH HỌC NĂM HỌC 2019 - 2020 Thời gian làm bài:50 phút (không kể thời gian giao đề) Mã đề Họ và tên thí sinh: SBD Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động. B. Động lực đẩy dòng mạch gỗ gồm 3 lực: Áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá, lực trung gian do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ và lá. C. Mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhưng vẫn diễn ra sự thoát hơi nước vì hơi nước thoát qua cutin. D. Nếu đất không thông thoáng, có thể xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử. Câu 2: Một quần thể ngẫu phối có 640 cá thể có kiểu gen AA, 320 cá thể có kiểu gen Aa, 40 cá thể có kiểu gen aa. Vậy tần số alen A và a trong quần thể lần lượt là: A. 0,8 và 0,2 B. 0,2 và 0,8 C. 0,64 và 0,36 D. 0,96 và 0,04 Câu 3: Hạt phấn hoa mướp rơi trên đầu nhụy hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào? A. Cách li tập tính. B. Cách li thời gian. C. Cách li nơi ởD. Cách li cơ học Câu 4: Kiểu gen nào sau đây chỉ cho một loại giao tử? A. Aa. B. AABb. C. AAbbDD D. aaBb Câu 5: Khi nói về gen và mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng? A. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit. B. Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là một axit amin được mã hóa bởi 1 bộ ba. C. Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin trừ AUG và UGG. D. Vì ARN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ nên trên mạch mã gốc, mạch mới được tổng hợp liên tục còn trên mạch bổ sung mạch mới được tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki. Câu 6: Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng nhất? A. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y. B. Gen quy định tính trạng nằm trong bộ máy Gônghi ở tế bào chất. C. Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường và tuân theo qui luật tương tác gen. D. Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính X. Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Một trong những nguyên nhân gây nên diễn thế sinh thái là sự hoạt động quá mạnh của loài ưu thế. B. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. C. Trong tự nhiên, các quần thể có kích thước cơ thể nhỏ, sức sinh sản lớn: Châu chấu, ruồi có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. D. Quần thể gà rừng có kích thước khoảng 200 con/1km2. Câu 8: Khi nói về hình bên, phát biểu nào sau đây sai? A. Hệ bài tiết lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra, cùng một số chất được đưa vào cơ thể quá liều lượng có thể gây hại cho cơ thể. B. Hệ hô hấp lấy O2 từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và thải CO2 ra ngoài. C. Hệ tuần hoàn vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi cung cấp cho các tế bào và vận chuyển các chất bài tiết, CO 2 đến hệ bài tiết và hệ hô hấp để thải ra ngoài. D. Hệ tiêu hóa biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản rồi đưa vào hệ tuần hoàn và thải các chất cặn bã trong thức ăn ra ngoài qua hệ bài tiết. Câu 9: Loại biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là A. Biến dị tạo ra hội chứng Claiphentơ ở người. B. Biến dị tạo thể chứa 9 NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm. C. Biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm D. Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người. Câu 10: Trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất là: A. AaBb x AABb B. Aabb x AaBB. C. aaBb x Aabb. D. AaBb x aabb. Câu 11: Khi đánh bắt cá bống ở sông Đà, người ta thấy trong nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá con chiếm ưu thế. Khẳng định nào sau đây về quần thể cá bống là đúng? A. Quần thể cá bống được khai thác đúng mức vì vẫn còn nhiều cá to sinh sản tạo nhiều cá con để duy trì nòi giống. Trang 1/5 - Mã đề thi .
  2. B. Nếu không khai thác một thời gian đủ dài, quần thể cá bống có kích thước nhỏ và khả năng sinh sản lớn nên sẽ tăng trưởng số lượng theo tiềm năng sinh học C. Có thể tăng sản lượng đánh bắt cá bống ở đây. D. Quần thể cá bống có dạng tháp tuổi đáy rộng, đỉnh hẹp Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới? A. Các quần thể sống cách li với nhau về mặt địa lí đủ lâu sẽ hình thành nên loài mới. B. Trong 1 hồ ở châu Phi, người ta thấy có 2 loại cá giống nhau chỉ khác về màu sắc. Trong tự nhiên chúng không giao phối với nhau nhưng khi nhốt trong 1 bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho màu sắc giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Vì vậy, 2 loại cá này thuộc 2 loài khác nhau. C. Hình thành loài bằng cách li sinh thái hay xảy ra với các loài động vật ít di chuyển. D. Con lai của lai xa được coi là một loài mới nếu chúng có khả năng sinh sản vô tính và đứng vững dưới tác động của chọn lọc tự nhiên như một khâu trong hệ sinh thái. Câu 13: Hệ sinh thái được coi là một hệ thống mở vì: A. Số lượng cá thể sinh vật trong mỗi hệ sinh thái thường xuyên biến động. B. Quần thể sinh vật trong hệ sinh thái có khả năng tự cân bằng, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái. C. Các hệ sinh thái đều bị con người tác động làm biến đổi thường xuyên. D. Luôn có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với môi trường. Câu 14: Khi nói về nhiễm sắc thể (NST), điều nào sau đây sai? A. NST có thể bị trao đổi đoạn không cân trong kì đầu của giảm phân 1 gây đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST. B. NST giới tính có thể bị đột biến cấu trúc gây hội chứng Đao. C. NST được cấu tạo từ protein histon, ADN và xoắn lại ở các mức độ khác nhau D. Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt ở 2 đầu cùng của NST để bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau. Câu 15: Ở hoa phấn kiểu gen đồng hợp DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd quy định màu hoa trắng. Phép lai giữa cây hoa hồng với hoa trắng sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: A. 1 hồng : 1 trắng B. 1 đỏ : 1 trắng C. 1 đỏ : 1 hồng D. 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng Câu 16: Giả sử có 2 cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ 2 cây này. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Các cây con được tạo ra do nuôi cấy mô của từng cây có kiểu gen AaBB và DDEe. 2. Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. 3. Các cây con được tạo ra do dung hợp tế bào trần của 2 cây với nhau có kiểu gen: AaBBDDEe. 4. Muốn tạo ra giống cây có kiểu gen ABDE có thể dùng phương pháp lai xa. 5. Muốn tạo ra giống cây có kiểu gen AaBBD nên dùng phương pháp tạo giống gây đột biến. A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 17: Có bao nhiêu nhận xét về hình bên là đúng? 1. Đây là sơ đồ pha tối ở thực vật C4 2. Thực vật xảy ra quá trình bên có điểm bão hòa ánh sáng cao. 3. Thực vật xảy ra quá trình bên có năng suất sinh học thấp vì xảy ra quá trình hô hấp sáng. 4. Quá trình bên xảy ra ở chất nền lục lạp 5. Thực vật xảy ra quá trình bên có điểm bù CO2 thấp. 6. Pha tối của cây xương rồng, dứa, cây lá bỏng, rêu diễn ra theo chu trình bên. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 18: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa F1 0,49 0,42 0,09 F2 0,49 0,42 0,09 F3 0,21 0,38 0,41 F4 0,25 0,3 0,45 F5 0,28 0,24 0,48 Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây ? A. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên B. Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên C. Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên D. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên Câu 19: Ở một số loài thực vật như ngô, lúa và lúa mỳ, phép lai giữa một cây thể ba (AAa) với cây lưỡng bội (aa) sẽ cho các cây thể ba (AAa) với tỉ lệ là bao nhiêu? A. 1/3B. 1/6C. 1/2D. 2/3 Trang 2/5 - Mã đề thi .
  3. Câu 20: Cho các nhóm loài thực vật sau, 1. Thực vật thân thảo ưa sáng 2. Thực vật thân thảo ưa bóng 3. Thực vật thân gỗ ưa sáng 4. Thực vật thân gỗ ưa bóng 5. Thực vật thân bụi ưa sáng 6. Thực vật thân bụi ưa bóng Trong quá trình diễn thế nguyên sinh của quần xã trên cạn, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài thực vật này là: A. 1→ 5→ 4→ 2 B. 1→ 5→ 3→ 2 C. 2→ 5→ 4→ 6 D. 1→ 3→ 4→ 5 Câu 21: Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên NST X giao phối với một ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1 như thế nào? A. 50% ruồi cái mắt trắng: 50% ruồi đực mắt đỏ. B. 75% ruồi mắt đỏ; 25% ruồi mắt trắng ở cả đực và cái. C. 100% ruồi đực mắt trắng: 100% ruồi cái mắt đỏ D. 75% ruồi mắt đỏ; 25% ruồi mắt trắng chỉ ở giới đực. Câu 22: Cho những mối quan hệ như sau và có bao nhiêu trong các mối quan hệ đó là quan hệ cạnh tranh? 1. Cá mập con khi mới nở ra trong bụng mẹ sử dụng ngay những trứng chưa nở làm thức ăn. 2. Một số loài cá sống ở mức nước sâu, con đực sống kí sinh vào con cái để thụ tinh trong mùa sinh sản nhằm giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp. 3. Cây tỏi tiết ra chất gây ức chế hoạt động của các vi sinh vật ở xung quanh. 4. Ba loài chim sẻ có cấu tạo mỏ khác nhau phân bố trên đảo Galapagos. 5. Các loài tôm cá nhỏ thường bò lên thân cá lạc, cá dưa để ăn những sinh vật kí sinh trên da làm thức ăn. 6. Các loài cỏ dại sống với cây lúa trong ruộng lúa. A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 23: Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng A. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể C. Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể D. Lặp đoạn nhiễm sắc thể Câu 24: Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật? 1. Mề chính là dạ dày thực sự của gà, vịt, ngan . 2. Quá trình tiêu hóa trong dạ dày của bò diễn ra như sau: Thức ăn => Dạ cỏ => Dạ lá sách => Dạ tổ ong => Dạ múi khế 3. Cá chết khi lên cạn vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô. 4. Mỗi chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha co tâm thất sau đó là pha co tâm nhĩ, cuối cùng là pha dãn chung. 5. Khi xa bữa ăn, lượng glucozơ trong máu giảm, tuyến tụy tiết insulin có tác dụng chuyển glicogen ở gan thành glucozơ đưa vào máu. 6. Khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 25: Nội dung nào sau đây không đúng theo quan niệm của Đácuyn? 1. Chọn lọc tự nhiên là quá trình sống sót của những dạng sinh vật thích nghi nhất với môi trường sống. 2. Tính thích nghi đa dạng của vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo. 3. Chọn lọc nhân tạo là động lực thúc đẩy toàn bộ sinh giới tiến hóa. 4. Chọn lọc tự nhiên là quá trình chỉ tạo ra các nòi và thứ mới trong phạm vi một loài. A. 1 và 2 B. 3 và 4 C. 1 và 3 D. 2 và 4 Câu 26: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm thì nguồn thức ăn dồi dào nên sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm. B. Mật độ cá thể của quần thể không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống. C. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường. D. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống. Câu 27: Lai 2 cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F 1 toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ ở F1 giao phấn từng cây hoa trắng thì đời con có thể bắt gặp bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình phù hợp trong số các tỷ lệ dưới đây: (1) 9 đỏ : 7 trắng (2) 1 đỏ : 7 trắng (3) 1 đỏ : 1 trắng (4) 3đỏ : 1 trắng (5) 3 đỏ : 5 trắng (6) 5 đỏ : 3 trắng (7) 13 đỏ : 3 (8) 7 đỏ : 1 trắng (9) 7đỏ : 9 trắng (10) 1 đỏ : 3 trắng A. 3 B. 7C. 5D. 4 Câu 28: Cho các trường hợp sau: Có mấy trường hợp được coi là đột biến gen? 1. Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit 2. Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit 3. mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit 4. mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit 5. Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axitamin 6. chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thể 1 axitamin A. l B. 6 C.4. D.2. Trang 3/5 - Mã đề thi .
  4. Câu 29: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nucleotit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nucleotit và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết hidro. Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến? A. Thêm 1 cặp G – X B. Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T C. Mất 1 cặp G – X D. Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G – X Câu 30: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hình vẽ bên: 1. Đây là sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của quần xã sinh vật. 2. Hình bên gồm 2 thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh. 3. Trong hình bên, động vật ăn thịt là bậc dinh dưỡng cấp 3. 4. Mối quan hệ giữa các sinh vật trong hình bên gồm quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh. 5. Các sinh vật trong hình bên phân bố trong không gian sống có thể theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang. A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 31: Một số bà con nông dân đã mua hạt ngô lai có năng suất cao về trồng nhưng cây ngô lại không cho hạt. Giả sử công ti giống đã cung cấp hạt giống đúng tiêu chuẩn. Giải thích nào sau đây không hợp lí? A. Có thể do chúng được gieo trồng trong điều kiện ngoại cảnh không thích hợp. B. Có thể do trồng ở nơi có độ pH của đất không thích hợp. C. Do chế độ chăm sóc không phù hợp. D. Do đột biến nên gen qui định tính trạng năng suất không được biểu hiện ra kiểu hình. Câu 32: Lai hai cá thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con , số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen trên chiếm tỷ lệ 4%. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một căp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai là không đúng? A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30% B. Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16% C. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40% D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20% Câu 33: Cho các thông tin sau đây và cho biết có mấy điểm giống nhau về sự tự nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã của tế bào nhân thực và nhân sơ? 1. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein 2. Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất. 3. Nhờ một enzim đặc hiệu, acid amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp 4. mARN sau phiên mã được cắt bỏ itron và nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành 5. Dịch mã gồm 2 giai đoạn: hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit. 6. Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung 7. Tự nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào. 8. Quá trình tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 34: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền một bệnh ở người: Biết bệnh này do một trong hai alen của một gen qui định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Có 3 người trong phả hệ này không xác định được chính xác kiểu gen. 2. Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. 3. Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử. Trang 4/5 - Mã đề thi .
  5. 4. Xác suất để cặp vợ chồng 11–12 sinh đứa con tiếp theo là con trai, không bị bệnh là 1/8. 5. Nếu người số 20 kết hôn với chồng bị bệnh thì xác suất sinh con không bị bệnh là 1/6. A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 35: Ở người, bệnh hói đầu do 1 gen có 2 alen trên NST thường qui định. Kiểu gen BB – hói đầu, bb – bình thường, Bb – hói đầu ở nam và qui định kiểu hình bình thường ở nữ. Gen qui định nhận biết màu sắc có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X (M – bình thường, m – mù màu đỏ lục). Trong 1 quần thể người cân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 36%; trong tổng số nữ giới mắc bệnh mù màu là 1%. Biết không có đột biến. Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai đầu lòng không hói đầu nhưng mắc bệnh mù màu. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? 1. Tần số alen B = 0,2, b = 0,8; tần số alen M = 0,9, m = 0,1. 2. Cấu trúc di truyền của quần thể về bệnh hói đầu là 0,04BB: 0,32Bb: 0,64bb. 3. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh con thứ 2 bị cả 2 bệnh trên là 1/24. 4. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh con thứ 2 không bị cả 2 bệnh trên là 17/24. 5. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 2 đứa con 1 con gái bình thường và 1 con trai bị bệnh mù màu là 5/24. A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 36: Ở 1 loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Người ta tiến hành lai 2 phép lai như sau và hãy cho biết có bao nhiêu nhận định về 2 phép lai này là đúng ? Phép lai 1 : hoa hồng × hoa trắng thu được đời con 1 hoa đỏ : 1 hoa vàng. Phép lai 2 : hoa đỏ × hoa vàng thu được đời con 1hoa đỏ : 1 hoa vàng : 1 hoa hồng : 1 hoa trắng. 1. Hoa đỏ có nhiều kiểu gen quy định nhất. 2. Lai cây hoa đỏ với cây hoa hồng thì ở đời con cây hoa đỏ chiếm 50%. 3. Cây hoa hồng chỉ có 1 kiểu gen quy định. 4. Tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen. A. 0 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 37: Ở ruồi giấm, xét ba cặp gen Aa, Bb, Dd, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Có xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2? 1. 2. 3. 4. 5. 6. A. 4. B. 6. C. 3. D. 2 Câu 38: Ở cà chua alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho hai cây quả đỏ dị hợp (P) lai với nhau thu được F1. Trong quá trình hình thành hạt phấn có 10% tế bào nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Các giao tử hình thành có khả năng thụ tinh như nhau. Theo lí thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng? 1. Ở F1 thu được tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1 : 9 : 18 : 9 : 1 : 1. 2. Trong số các cây quả đỏ F1, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,7241. 3. Ở F1 có 5 kiểu gen đột biến. 4. Cho các cây lưỡng bội F1 giao phấn đời con thu được cây quả vàng chiếm tỉ lệ 25%. A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 39: Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội hoàn toàn. Phép lai thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và gen B là 30cM; giữa gen D và gen E là 20 cM. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? 1. Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử 2. Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình. 3. Ở F1 loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14,5% 4. Ở F1 có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E- A. 4 B. 3C. 1D. 2 Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do gen A,B cùng qui định, khi có cả hai alen A,B thì cho kiểu hình quả dẹt; nếu chỉ có A hoặc B thì cho kiểu hình quả tròn, không có alen trội thì cho kiểu hình quả dài. Tính trạng thời gian chín của quả do 1 gen có 2 alen quy định. Trong đó D quy định chín sớm, d quy định chín muộn. Cho một cây quả dẹt, chín sớm thự thụ phấn thu được F 1 có 6 loại kiểu hình trong đó tỉ lệ quả dẹt, chín sớm là 49,5%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng 1. Kiểu gen của P là Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad 2. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. 3. Cho các cây quả dẹt chín sớm ở F1 giao phấn với nhau thì tỉ lệ quả dài, chín muộn thu được ở F2 là 0,43% 4. Trong số những cây quả dẹt, chín sớm ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là 10/99. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hết (Giám thị không giải thích gì thêm Trang 5/5 - Mã đề thi .