Đề ôn thi TN THPT 2023 môn Hóa học - Trường THPT Yên Phong số 2 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn thi TN THPT 2023 môn Hóa học - Trường THPT Yên Phong số 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_thi_tn_thpt_2023_mon_hoa_hoc_truong_thpt_yen_phong_so.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn thi TN THPT 2023 môn Hóa học - Trường THPT Yên Phong số 2 (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ ÔN TẬP SỐ 21 BẮC NINH KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 50 phút ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ * Giáo viên ra đề: Hoàng Ngọc Hiền Đơn vị công tác: THPT Yên Phong số 2 * Giáo viên thẩm định: Nguyễn Kim Hiệp Đơn vị công tác: THPT Lê Văn Thịnh Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65. Các thể tích khí đều đo ở đktc, các khí sinh ra đều không tan trong nước. Câu 41. Kali phản ứng với lưu huỳnh trong điều kiện không có oxi sinh ra sản phẩm nào sau đây? A. K2S.B. K 2SO4. C. Na2SO4. D. KOH. Câu 42. Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH? A. AlCl3.B. Al 2O3. C. MgO. D. NaAlO2. Câu 43. Ở điều kiện thường amin nào sau đây là chất lỏng? A. Metylamin.B. Etylamin. C. Anilin. D. Trimetylamin. Câu 44. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn Fe? A. Cu.B. Ag. C. Zn. D. Pb. Câu 45. Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước hiệu quả (thành phần chính là CaCO3), ta thường dùng chất nào sau đây? A. Cồn.B. Giấm ăn. C. Nước muối. D. Nước máy. Câu 46. Kim loại sắt bị thụ động trong dung dịch nào sau đây? A. H2SO4 loãng.B. HNO 3 đặc, nguội. C. HCl đặc, nguội. D. H2SO4 đặc, nóng. Câu 47. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ? A. Na.B. Al. C. Fe. D. Sr. Câu 48. Công thức của vinyl fomat là A. HCOOCH=CH2.B. HCOOCH 3. C. CH3COOCH=CH2. D. CH3COOC2H5. Câu 49. Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch? A. Ca.B. Cu. C. Na. D. K. Câu 50. Trùng hợp CH2 = CH – Cl thu được polime có tên gọi là A. polietilen.B. poli(vinyl clorua). C. polistiren. D. poliacrilonitrin. Câu 51. Muối nào sau đây là muối trung hòa? A. NaHCO3.B. KHSO 4. C. BaCl2. D. Ba(HS)2. Câu 52. Kim loại nhôm không tác dụng với chất (dung dịch) nào sau đây? A. Cl2.B. O 2. C. Dung dịch BaCl2. D. Dung dịch HCl. Câu 53. Để xử lí các khí thải như CO2, SO2, H2S người ta thường sử dụng dung dịch chất nào dưới đây? A. H2SO4.B. Ca(OH) 2. C. NaCl. D. HCl. Câu 54. Khi thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây? A. Axit stearic.B. Natri panmitat. C. Etilenglicol. D. Glixerol. Câu 55. Kim loại nào sau đây dẻo nhất? A. Al.B. Au. C. Ag. D. Fe. Câu 56. Chất nào sau đây không có phân tử khối là 60 đvC? A. Ancol propylic.B. Axit axetic. C. Anđehit axetic. D. Metyl fomat. Câu 57. Để khử mùi tanh của cá (chủ yếu do trimetylamin gây nên) người ta thường rửa cá với chất nào sau đây? A. Cồn.B. Nước muối. C. Nước chanh. D. Nước đường. Câu 58. Dung dịch kali đicromat (K2Cr2O7) có màu gì? A. Màu đỏ.B. Màu xanh. C. Màu vàng. D. Màu da cam. Câu 59. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không tan trong nước? A. Na.B. K. C. Be. D. Ca.
- Câu 60. Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân? A. Tinh bột.B. Glucozơ. C. Xenlulozơ. D. Saccarozơ. Câu 61. Cho 21,4 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO, Al 2O3 tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H 2SO4 2M, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 61,4.B. 53,4. C. 69,4. D. 101,4. Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. B. Poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. C. Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna. D. Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào etilen. Câu 63. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. B. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. C. Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch KNO3. D. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe(NO3)3. Câu 64. Trong công nghiệp, saccarozơ là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Thủy phân 68,4 kg saccarozơ với hiệu suất phản ứng là 70% thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là A. 22,5.B. 65,5. C. 25,2. D. 51,4. Câu 65. Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 66. Cho chuỗi phản ứng sau: CO2 X Y C2H5OH . Biết rằng X, Y đều là cacbohiđrat. X, Y lần lượt là A. xenlulozơ, glucozơ.B. saccarozơ, fructozơ. C. tinh bột, glucozơ. D. tinh bột, fructozơ. Câu 67. Hỗn hợp khí X gồm clo và oxi. Cho X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp Y gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al, sau phản ứng thu được 37,05 gam hỗn hợp rắn Z gồm muối clorua và oxit của 2 kim loại. Phần trăm theo khối lượng của clo trong hỗn hợp X là A. 26,5%. B. 73,5%. C. 62,5%. D. 37,5%. Câu 68. Este X có công thức phân tử C4H6O2, khi thủy phân thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là A. 2.B. 3. C. 4. D. 5. Câu 69. Cho 4 dung dịch riêng biệt: FeCl3, HNO3 loãng, KHSO4, AgNO3. Số dung dịch khi phản ứng với sắt dư thu được muối sắt (II) là A. 1.B. 2. C. 3. D. 4. Câu 70. Hóa hơi hoàn toàn 13,2 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 4,8 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 22 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 20,5 gam muối. Công thức của X là A. C2H5COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H7. Câu 71. Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng. (b) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với lưu huỳnh thu được cao su buna-S. (c) Giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do các amin gây ra. (d) Đun nóng tristearin với dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng thủy phân. (e) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch phenol (C6H5OH) xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là A. 2.B. 4.C. 5.D. 3. Câu 72. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. (b) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. (c) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. (d) Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3. (đ) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2.
- Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo kết tủa rồi kết tủa tan hết là A. 2. B. 3. C. 4.D. 5. Câu 73. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thả vào nước thải. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m3 nước để nâng pH từ 4 lên 7 là (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có) A. 0,56 gam.B. 5,6 gam.C. 2,8 gam.D. 0,28 gam. Câu 74. Đốt cháy hoàn toàn 7,14 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, thu được 0,29 mol CO 2 và 0,23 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 14,28 gam X cần vừa đủ 230 ml dung dịch NaOH 1M, thu được các sản phẩm hữu cơ gồm một ancol và hai muối. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn là A. 13,6 gam. B. 3,9 gam. C. 2,52 gam. D. 4,38 gam. Câu 75. Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propan và butan với tỉ lệ mol 1 : 2 có khối lượng 12 kg. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan thì lượng nhiệt tỏa ra là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của một hộ gia đình là 10000 kJ/ngày, hiệu suất sử dụng nhiệt là 70%, giá của bình gas trên là 400 000 đồng. Số tiền một hộ gia đình cần chi trả cho việc mua ga trong một tháng (30 ngày) gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 250 000 đồng.B. 290 000 đồng. C. 310 000 đồng. D. 350 000 đồng. Câu 76. Cho 7,488 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa + NH4 ) và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5), đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 46,6% B. 37,8% C. 35,8%D. 49,6% Câu 77. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); Z là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và glixerol (số mol của X bằng 8 lần số mol của Z) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối có tỉ lệ mol 1:3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 26. B. 25. C. 21. D. 22. Câu 78. Tiến hành điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 5A không đổi trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là A. 2,80 gam B. 4,20 gam C. 3,36 gam D. 5,04 gam Câu 79. Tiến hành thí nghiệm với dung dịch của từng muối X, Y, Z ta thấy các hiện tượng được ghi trong bảng sau: Mẫu thử Tác dụng với Hiện tượng X hoặc Y dung dịch HCl dư Đều có khí CO2 thoát ra Y hoặc Z dung dịch NaOH dư Đều có chất kết tủa xuất hiện X dung dịch NaOH dư, đun nóng Có chất khí thoát ra Z dung dịch HCl dư Có kết tủa Biết rằng: MX + MZ = 249; MX + MY = 225; MY + MZ = 316. Kết luận nào sau đây không đúng? A. X và Y bị phân hủy khi đun nóng. B. X không có phản ứng với dung dịch BaCl2, đun nóng. C. Cho Z dư tác dụng với FeCl2 thu được kim loại. D. Y có trong thành phần nước cứng toàn phần. Câu 80. Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C4H6O4 và có 2 nhóm chức este) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây: o E + 2NaOH t 2Y + Z o F + 2NaOHt Y + T + X Biết: X và Z là các ancol có số nhóm chức khác nhau; T là chất hữu cơ no, mạch hở. Cho các phát biểu sau: (a) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở. (b) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
- (c) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic. (d) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E. (đ) Chất T tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được CH3COOH. Số phát biểu đúng là A. 1.В. 4.C. 2.D. 3. Hết II. MA TRẬN Chương Mức độ Tổng số câu Lớp NB TH VD VDC 11.1. VC. Vô cơ 11 1 1 2 11 112. HC. Hữu cơ 11 1 1 2 12.1. Este - Lipit 2 2 1 5 12.2. Cacbohiđrat 1 2 3 12.3. Amin, amino axit và protein 2 1 3 12.4. Polime 1 1 2 12 12.5. Đại cương kim loại 3 3 1 7 12.6. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp 6 6 chất 12.7. Kim loại chuyển tiếp 2 1 3 12.8. Hóa môi trường 1 1 THHC. Tổng hợp hữu cơ 1 2 3 THVC. Tổng hợp vô cơ 2 1 3 Tổng số câu 20 10 6 4 40 III. ĐÁP ÁN 41A 42B 43C 44C 45B 46B 47D 48A 49B 50B 51C 52C 53B 54D 55B 56C 57C 58D 59C 60B 61A 62C 63C 64C 65B 66C 67B 68C 69D 70C 71C 72B 73D 74B 75B 76B 77D 78B 79B 80D Hướng dẫn giải một số câu VD – VDC Câu 67. Hỗn hợp khí X gồm clo và oxi. Cho X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp Y gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al, sau phản ứng thu được 37,05 gam hỗn hợp rắn Z gồm muối clorua và oxit của 2 kim loại. Phần trăm theo khối lượng của Clo trong hỗn hợp X là A. 26,5%. B. 73,5%. C. 62,5%. D. 37,5%. Hướng dẫn giải n x mol BTKL m 71x 32y 37,05 4,8 8,1 Cl2 Cl ,O x 0,25 2 2 %m 73,5% n y mol Bte y 0,2 Cl2 O2 2x 4y 2.0,2 3.0,3 Câu 71. Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng. (b) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với lưu huỳnh thu được cao su buna-S. (c) Giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do các amin gây ra.
- (d) Đun nóng tristearin với dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng thủy phân. (e) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch phenol (C6H5OH) xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là A. 2.B. 4.C. 5.D. 3. Hướng dẫn giải (a) Đúng, Ag+ là chất oxi hóa (số oxi hóa giảm từ +1 xuống 0). (b) Sai, đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren thu được cao su buna-S. (c) Đúng, giấm ăn chứa CH3COOH kết hợp với amin tạo muối tan, dễ bị rửa trôi. (d) Đúng, chất béo bị thủy phân trong môi trường kiềm. (e) Đúng, do xảy ra phản ứng thế 3Br vào vòng benzen, sản phẩm thế là chất kết tủa trắng. Câu 72. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. (b) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. (c) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. (d) Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3. (đ) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo kết tủa rồi kết tủa tan hết là A. 2. B. 3. C. 4.D. 5. Hướng dẫn giải Bao gồm: a, c, đ. (a) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (b) NaAlO2 + CO2 dư + H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3 (c) AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (d) 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓ 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (e) Ba(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O → BaCl2 + 2Al(OH)3↓ Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Câu 73. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thả vào nước thải. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m3 nước để nâng pH từ 4 lên 7 là (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có) A. 0,56 gam.B. 5,6 gam.C. 2,8 gam.D. 0,28 gam. Hướng dẫn giải Ban đầu pH = 4 nên [H+] = 10-4 M 3 + + -4 Xét 1 m nước (hay 1000 lít) thì nH = [H ].V = 10 .1000 = 0,1 mol + - + Để pH = 7 thì toàn bộ lượng H phải phản ứng hết nên OH + H H2O - + nOH = nH = 0,1 mol nCa(OH)2 = 0,05 CaO + H2O Ca(OH)2 mCaO = 0,05.56 = 2,8 gam Câu 74. Đốt cháy hoàn toàn 7,14 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, thu được 0,29 mol CO 2 và 0,23 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 14,28 gam X cần vừa đủ 230 ml dung dịch NaOH 1M, thu được các sản phẩm hữu cơ gồm một ancol và hai muối. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn là A. 13,6 gam. B. 3,9 gam. C. 2,52 gam. D. 4,38 gam. Hướng dẫn giải n n 0,29mol C CO2 m m m 14,28 n X C H 0,2mol n 0,1mol n 0,1. 0,2mol n 2n 0,46mol O 16 X X(14,28g) 7,14 H H2O n 0,23 Y lµ este cña ancol (x mol) x y 0,2 x 0,17 1 NaOH 2 X gåm nX 0,2 Z lµ este cña phenol (y mol) x 2y 0,23 y 0,03 n CO2 0,58 BT(C) 0,58 0,17.2 CX 2,9 Y lµ HCOOCH3 2.0,17 0,03.CZ 0,58 CZ 8. nX 0,2 0,03 HCOONa (68) X NaOH 2 muèi Z lµ HCOOC H CH Hai muèi m 0,03.130 3,9gam. 6 4 3 CH3C6H4ONa CH3C6H4ONa (130) Câu 75. Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propan và butan với tỉ lệ mol 1 : 2 có khối lượng 12 kg. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan thì lượng nhiệt tỏa ra là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của một hộ gia đình là 10000 kJ/ngày, hiệu suất sử
- dụng nhiệt là 70%, giá của bình gas trên là 400 000 đồng. Số tiền một hộ gia đình cần chi trả cho việc mua ga trong một tháng (30 ngày) gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 250 000 đồng.B. 290 000 đồng. C. 310 000 đồng. D. 350 000 đồng. Hướng dẫn giải n x mol n 2x mol m 44x 58.2x 12000 x 75mol C3H8 C4H10 gas Tổng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 12 kg khí gas là 75.2220 + 150.2850 = 594000 kJ Vì H% = 70% lượng nhiệt thực tế đã dùng là 594000.70% = 415800 kJ 415800 Số ngày dùng hết bình gas là 41,58 ngày 10000 41,58 ngày dùng hết bình gas trị giá 400 000 đồng 30.400000 1 tháng (30 ngày) tiêu tốn hết 288600 đồng 41,58 Câu 76. Cho 7,488 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa + NH4 ) và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5), đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 46,6% B. 37,8%C. 35,8%D. 49,6% Hướng dẫn giải 2 Fe AgCl :0,3 3 KÕt tña Fe AgNO d Ag ddY 3 E555555555555F Fe Fe : 0,1 H : 0,036 44,022gam HCl:0,3mol hhX Fe3O4 hh O : x NO :0,009mol HNO3:0,024mol Cl : 0,3 Fe(NO3 )2 NO3 : y E5555555555F NO 7,488gam;%mFe ? hh khÝ Z H2O N2O E555555555F 0,032mol 44,022 143,5.0,3 BTNT(Cl) n n 0,3mol n 0,009mol AgCl HCl Ag 108 CT tÝnh nhanh n 4n 0,036 mol H (Y) NO BTe n 3n n 0,036 mol BT §T n 0,064 mol BT(Fe) n 0,1mol Fe2 NO Ag Fe3 Fe 0,324 0,036 BT(H) n 0,144 mol H2O 2 n 0,014 mol Fe3O4 mhh 56.0,1 16x 62y 7,488 x 0,056 n 0,008mol BT(O) :x 3y 3.0,024 0,032 0,144 y 0,016 Fe(NO3 )2 BT(Fe) nFe 0,05mol %mFe 37,39% Câu 77. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); Z là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và glixerol (số mol của X bằng 8 lần số mol của Z) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối có tỉ lệ mol 1:3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 26. B. 25. C. 21. D. 22. Hướng dẫn giải Na CO : 0,2 mol(BTNa) R COONa :x mol 2 3 1 O2 Muèi 0,45mol CO2 :0,4 mol R2COONa :3x mol H2O
- BT(Na) x 3x 0,4 x 0,1BT(Na) n 0,2 BT(O) n 0,3 BTKL m 29,8g Na2CO3 H2O muèi R1 27 :C2H3COONa mmuèi 0,1R1 0,3R2 0,4.67 29,8 R1 3R2 30 R2 1: HCOONa NaOH C2H3COONa:0,1 mol E Muèi C H (OH) H O 0,4mol HCOONa : 0,3mol E53 555555F3 E52 F 0,04mol a mol 0,4 0,31 BTKL : 23,06 0,4.40 29,8 3,68 18a a 0,31mol n 0,31mol n 0,03mol X,Y Z 3 X :HCOOH : 0,24 mol( 8n ) Z Y :C2H3COOH : 0,07mol hhE (HCOO) %m 21,86% Z : 2 C H :0,03mol Y C H COO 3 5 2 3 C3H5 (OH)3 : 0,01mol Câu 78. Tiến hành điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 5A không đổi trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là A. 2,80 gam B. 4,20 gam C. 3,36 gam D. 5,04 gam Hướng dẫn giải + - ne = 0,34 mol; dd sau điện phân phản ứng với Fe tạo khí NO ⇒ chứa H , NO3 ⇒ H2O ở anot bị điện phân Catot (-) Anot (+) 2+ 0 - Cu + 2e → Cu 2Cl → Cl2 + 2e 0,15 → 0,3 → 0,15 x → 2x - + 2H2O + 2e → H2 + 2OH 2H2O → O2 + 4H + 4e 0,04 → 0,02 → 0,04 y → 4y → 4y BTe :2x 4y 0,34 x 0,05 n 4y 0,24 mol H OH n 0,2 mol H H mddgi¶ m 0,15.64 0,02.2 71x 32y 15,11 y 0,06 Cách 1: Fe tối đa ⇒ Fe2+ + - 2+ 3Fe + 8H + 2NO3 → 3Fe + 2NO↑ + 4H2O 0,075 ← 0,2 < 0,3 ⇒ mFe = 4,2 gam. 3 Cách 2: Bte: 2n n n 0,075mol m 4,2gam. Fe 4 H Fe Fe Câu 79. Tiến hành thí nghiệm với dung dịch của từng muối X, Y, Z ta thấy các hiện tượng được ghi trong bảng sau: Mẫu thử Tác dụng với Hiện tượng X hoặc Y dung dịch HCl dư Đều có khí CO2 thoát ra Y hoặc Z dung dịch NaOH dư Đều có chất kết tủa xuất hiện X dung dịch NaOH dư, đun nóng Có chất khí thoát ra Z dung dịch HCl dư Có kết tủa Biết rằng: MX + MZ = 249; MX + MY = 225; MY + MZ = 316. Kết luận nào sau đây không đúng? A. X và Y bị phân hủy khi đun nóng. B. X không có phản ứng với dung dịch BaCl2, đun nóng. C. Cho Z dư tác dụng với FeCl2 thu được kim loại. D. Y có trong thành phần nước cứng toàn phần. Hướng dẫn giải Giải hệ ⇒ MX = 79; MY = 146; MZ = 170 2- - Vì X, Y tác dụng với HCl tạo khí CO2 ⇒ X, Y là muối CO3 hoặc HCO3 ⇒ X: NH4HCO3; Y: Mg(HCO3)2; Z: AgNO3 ⇒ B sai vì có pư tạo BaCO3 khi đun nóng. Câu 80. Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C4H6O4 và có 2 nhóm chức este)
- tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây: o E + 2NaOH t 2Y + Z o F + 2NaOHt Y + T + X Biết: X và Z là các ancol có số nhóm chức khác nhau; T là chất hữu cơ no, mạch hở. Cho các phát biểu sau: (a) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở. (b) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic. (d) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E. (đ) Chất T tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được CH3COOH. Số phát biểu đúng là A. 1.В. 4.C. 2.D. 3. Hướng dẫn giải E: (HCOO)2C2H4; F: HCOOCH2COOCH3 to PTHH: (1) (HCOO)2C2H4 + 2NaOH 2HCOONa + C2H4(OH)2 (Y) (Z) to (2) HCOOCH2COOCH3 + 2NaOH HCOONa + HOCH2COONa + CH3OH (T) (X) Phát biểu đúng bao gồm: a, b, c. (a) Đúng. C2H4(OH)2 là ancol no, hai chức, mạch hở. (b) Đúng. Y là HCOONa có nhóm –CHO nên tráng bạc. (c) Đúng. CH3OH có nhiệt độ sôi thấp hơn C2H5OH do có phân tử khối nhỏ hơn. (d) Sai. Z chỉ có 1 công thức. (đ) Sai. HOCH2COONa + HCl → HOCH2COOH + NaCl

