Đề ôn thi TN THPT 2023 môn Ngữ văn - Trường THPT Yên Phong số 1 (Có đáp án)

docx 7 trang Nguyệt Quế 01/01/2026 1640
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn thi TN THPT 2023 môn Ngữ văn - Trường THPT Yên Phong số 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_thi_tn_thpt_2023_mon_ngu_van_truong_thpt_yen_phong_so.docx
  • docxYP1.Van.Dethi1.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn thi TN THPT 2023 môn Ngữ văn - Trường THPT Yên Phong số 1 (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO SỐ BẮC NINH KÌ THI TNTHPT NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn (Đề gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản: NGUỒN SỮA Đêm mẹ buốt như cắt phải gót chân vầng trăng theo mẹ trên ruộng nhà mình Ngày Nguồn mồ hôi mẹ nuôi con bốn năm trời dài mặt trời theo mẹ trên ruộng nhà người! dặc đi qua giảng đường đại học! Ruộng nhà người có phân có thuốc Quê người thiết tha mời ruộng mẹ tôi chỉ bón toàn mồ hôi con trở về quê hương bời bời mâm xôi mẹ chỉ có mồ hôi lúa bán non khi còn vào sữa con đôi bàn tay trắng mẹ gặt thuê trên mảnh ruộng nhà mình ba cụm một tay Con tim cồn cào lửa! (Những vì sao trong mưa, Lưu Văn Din, NXB Đà Nẵng, 2015, tr. 72) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản. Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ liên quan đến nghề nông trong bài thơ trên. Câu 3. Nêu nội dung của những câu thơ sau: lúa bán non khi còn vào sữa mẹ gặt thuê trên mảnh ruộng nhà mình ba cụm một tay liềm qua sồn sột mẹ buốt như cắt phải gót chân Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với quan niệm: Quê hương bắt đầu từ tình mẹ không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
  2. Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa to lớn của sự hi sinh cha mẹ dành cho con cái. Câu 2 (5.0 điểm) Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp: - Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hoà thuận, vui vẻ. - Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? - Đột nhiên tôi hỏi. - Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no Viên chánh án huyện rời chiếc bàn xếp đến phát ngốt lên những chồng hồ sơ, giấy má. Đẩu đi đi lại lại trong phòng, hai tay thọc sâu vào hai bên túi chiếc quần quân phục đã cũ. Một cái gì vừa mới vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển, lúc này trông Đẩu rất nghiêm nghị và đầy suy nghĩ. (Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2020, tr. 76) Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét cảm hứng thế sự đời tư trong văn xuôi sau năm 1975 của Nguyễn Minh Châu.
  3. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ BẮC NINH KÌ THI TNTHPT NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn (Đáp án gồm có trang) Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian phát đề) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3.0 1 Thể thơ: tự do 0.75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0.75 điểm. - Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm 2 Những từ ngữ liên quan đến nghề nông trong bài thơ là: Ruộng, 0.75 phân, thuốc, lúa, liềm Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được 3 từ trở lên: 0.75 điểm - Học sinh trả lời được 2 từ: 0.5 điểm - Học sinh trả lời được 1 từ: 0.25 điểm - Học sinh chép nguyên các câu thơ: 0.5 điểm 3 Nội dung của các câu thơ: 1.0 - Sự hi sinh thành quả lao động - Sự vất vả, khó nhọc, nỗi đau tiếc của mẹ khi phải mất đi thành quả lao động của mình. - Sự thấu cảm của nhân vật trữ tình đối với nỗi lòng và cuộc đời khó nhọc của người mẹ Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được như đáp án: 1.0 điểm - Học sinh trả lời được 01 ý: 0.25 điểm - Học sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa 4 Học sinh có thể tự do trình bày quan điểm của bản thân. 0.5 Song, cần đảm bảo suy nghĩ đúng đắn, diễn đạt hợp lí, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Giáo viên linh hoạt cho điểm. Gợi ý: Đồng ý với quan điểm của tác giả. Có thể lý giải: Quê hương gắn liền với hình ảnh người mẹ đã sinh ra ta, yêu thương, chở che ta, nuôi dưỡng ta khôn lớn trưởng thành Hướng dẫn chấm:
  4. - Thí sinh trả lời câu hỏi: có/ không/ ý kiến khác: 0.25 điểm - Lí giải: + Lí giải sâu sắc, thuyết phục: 0.25 điểm. + Không cho điểm nếu học sinh không lí giải hoặc lí giải không đúng hướng. II LÀM VĂN 7.0 1 Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn 2.0 (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa to lớn của sự hi sinh cha mẹ dành cho con cái. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0.25 Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.25 Điều mà cha mẹ mang lại cho con cái từ sự hi sinh của mình. c. Triển khai vấn đề nghị luận 1.0 Thí sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ nội dung ý nghĩa to lớn của sự hi sinh cha mẹ dành cho con cái. Có thể theo hướng sau: - Sự hi sinh là chịu thiệt hại, mất mát quyền lợi về vật chất, tinh thần của bản thân vì người khác hoặc nhằm một mục tiêu cao cả, một lý tưởng tốt đẹp. - Sự hi sinh cha mẹ dành cho con cái có ý nghĩa to lớn: + Mang lại cho con cái đời sống vật chất và tinh thần đủ đầy, + Tạo điều kiện cho con cái được phát triển toàn diện về mọi mặt, có được thành công, tương lai tươi sáng, - Đôi khi sự hi sinh thái quá, mù quáng khiến cho con cái rơi vào thụ động, ỷ lại, vô ơn, - Mỗi người con cần có lòng biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ để đền đáp sự hi sinh của cha mẹ dành cho mình. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (1.0 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
  5. không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0.5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0.25 điểm). - Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Chính tả, ngữ pháp 0.25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp e. Sáng tạo 0.25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh 2 Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn 5.0 trích trên. Từ đó, nhận xét cảm hứng thế sự đời tư trong văn xuôi sau năm 1975 của Nguyễn Minh Châu a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0.25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.5 Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích; cảm hứng thế sự đời tư trong văn xuôi sau năm 1975 của Nguyễn Minh Châu. Hướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận
  6. dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Minh Châu, truyện 0.5 ngắn Chiếc thuyền ngoài xa (0.25 điểm) và đoạn trích (0.25 điểm). * Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài: 2.5 - Hoàn cảnh: Người đàn bà hàng chài lần thứ hai được mời đến tòa án huyện để giải quyết chuyện bạo hành do lão đàn ông gây ra. Tại đây, bà kể lại cuộc đời cho chánh án Đẩu và Phùng cùng nghe. - Số phận và vẻ đẹp tâm hồn của người đàn bà hàng chài: + Số phận: nghèo khổ vì đông con một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa, bất hạnh vì bị chồng đánh. + Vẻ đẹp khuất lấp: Tuy xấu xí, ít học nhưng thấu hiểu lẽ đời, thấu hiểu thiên chức làm vợ, làm mẹ, cảm thông với người chồng, giàu đức hy sinh, long vị tha, tình yêu con, biết chắt chiu những hạnh phúc bé nhỏ đời thường - Nhân vật người đàn bà hàng chài đã giúp cho Phùng và Đẩu nhận ra nhiều điều về cuộc sống và con người => Đánh giá chung: Người đàn bà hàng chài có sự đối lập giữa vẻ bề ngoài xấu xí thô kệch và vẻ đẹp tâm hồn bên trong. Đồng thời, nhà văn muốn gửi đến người đọc thông điệp: Phải nhìn nhận, đánh giá sự việc, hiện tượng, con người trong các mối quan hệ đa diện, nhiều chiều. * Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật: Tạo tình huống truyện mang ý nghĩa phát hiện đời sống. Ngôi kể qua nhân vật “tôi”, ngôi thứ nhất, tạo ra một điểm nhìn trần thuật sắc sảo, tăng cường khả năng khám phá đời sống, lời kể trở nên khách quan, chân thật, giàu sức thuyết phục. Ngôn ngữ nhân vật phù hợp với đặc điểm tính cách. Lời văn giản dị mà sâu sắc, đa nghĩa. Hướng dẫn chấm: - Học sinh cảm nhận về của nhân vật người đàn bà hàng chài đầy đủ, sâu sắc: 2.25 – 2.5 điểm. - Học sinh cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1.5 điểm – 2.0 điểm. - Cảm nhận chung chung, chưa rõ các biểu hiện nhân vật người
  7. đàn bà hàng chài : 0.75 điểm – 1.5 điểm. - Cảm nhận sơ lược, không rõ các biểu hiện nhân vật người đàn bà hàng chài : .0.25 điểm – 0.5 điểm. * Nhận xét về cảm hứng thế sự đời tư trong văn xuôi sau năm 0.5 1975 của Nguyễn Minh Châu. - Dự cảm lo âu của nhà văn về thân phận con người: cuộc sống lao động nghèo khó có thể dẫn đến số phận bi đát của người nông dân. Gia đình hàng chài chính là một bức tranh thu nhỏ cho cuộc sống. Con người hiện lên chân thực đến trần trụi trong một cuộc sống đói nghèo tăm tối. - Niềm tin của Nguyễn Minh Châu vào con người và cuộc đời. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trình bày được mỗi ý đạt 0.25 điểm. - Cho điểm với những học sinh có cách diễn đạt khác nhưng có nội dung tương đương. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng 0.25 Việt Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: 0.5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của truyện ngắn Nguyễn Minh Châu; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm. - Đáp ứng được 01 yêu cầu: 0.25 điểm. Tổng điểm 10.0