Đề thi chọn HSG cấp tỉnh môn Sinh học 12 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2019-2020 (Có đáp án)

doc 7 trang Nguyệt Quế 13/12/2025 1700
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn HSG cấp tỉnh môn Sinh học 12 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2019-2020 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hsg_cap_tinh_mon_sinh_hoc_12_so_gddt_bac_ninh_20.doc
  • xlsxDap an Sinh.xlsx
  • docde 234.doc
  • docde 369.doc
  • docde 487.doc
  • docde 596.doc
  • docde 669.doc
  • docde 846.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn HSG cấp tỉnh môn Sinh học 12 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2019-2020 (Có đáp án)

  1. UBND TỈNH BẮC NINH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2019-2020 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Môn: Sinh học - Lớp 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề có 50 câu trắc nghiệm) Họ và tên thí sinh: Số báo danh : Mã đề 132 Câu 1. Xét các quá trình sau: (1) Tạo cừu Dolly. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội. (3) Tạo giống bông kháng sâu hại. (4) Tạo chuột bạch có gen của chuột cống. Những quá trình nào thuộc ứng dụng của công nghệ gen? A. 3, 4.B. 2, 3, 4.C. 1, 2.D. 1, 3, 4. Câu 2. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai: (1) aaBbDd x AaBBdd. (2) AaBbDd x aabbdd. (3) AAbbDd x aaBbdd. (4) aaBbDD x aabbDd. (5) AaBbDD x aaBbDd. (6) AABbDd x Aabbdd. Theo lý thuyết trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%? A. 4.B. 2.C. 5.D. 3. Câu 3. Khi nói về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các loài động vật ăn thực vật. B. Trong một lưới thức ăn, các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng. C. Sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao nhất là mắt xích khởi đầu của chuỗi thức ăn. D. Trong một chuỗi thức ăn, một loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. Câu 4. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả: Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hê F4 Thế hệ F5 AA 0,64 0,64 0,2 0,16 0,16 Aa 0,32 0,32 0,4 0,48 0,48 aa 0,04 0,04 0,4 0,36 0,36 Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là: A. Đột biến.B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên.D. Giao phối ngẫu nhiên. Câu 5. Ở một loài thực vật xét một gen có 3 alen A, a, a 1 nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó: alen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a và a 1; alen a quy định tính trạng hoa hồng trội hoàn toàn so với alen a1 quy định tính trạng hoa trắng. Trong trường hợp cây tứ bội khi giảm phân tạo ra các giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra, cây tứ bội có kiểu gen Aaa 1a1 tự thụ phấn. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ tiếp theo là: A. 27 hồng : 8 đỏ : 1 trắng. B. 26 đỏ : 9 hồng : 1 trắng. C. 27 đỏ : 8 hồng : 1 trắng.D. 27 trắng : 8 hồng : 1 đỏ. Câu 6. Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. Số nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 7. Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Ab D d AB d X. Thế hệ P cho giao phối ruồi ♀ X X với ruồi ♂ X Y được F1 180 cá thể trong số đó có 9 ruồi cái aB ab thân đen, cánh dài, mắt trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%; 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử? A. 135B. 120C. 40D. 90 Trang 1/7 - Mã đề 132
  2. Câu 8. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ dị hợp tử chiếm tỉ lệ: A. 12,5%.B. 25%.C. 37,5%.D. 18,75%. Câu 9. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế: A. Giảm phân và thụ tinh.B. Dịch mã. C. Nhân đôi ADN.D. Phiên mã. Câu 10. Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là: A. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra kiểu gen thích nghi còn các yếu tố ngẫu nhiên thì không. B. Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định, còn các yếu tố ngẫu nhiên thì không. C. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành loài mới còn kết quả của các yếu tố ngẫu nhiên là tăng tần số alen có lợi trong quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên chỉ diễn ra mạnh mẽ khi môi trường thay đổi, còn các yếu tố ngẫu nhiên xảy ra ngay cả môi trường không thay đổi. Câu 11. Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng khởi động là nơi: A. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. B. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. D. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc. Câu 12. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định chín sớm, alen d quy định chín muộn. Biết hai cặp gen B,b và D,d cùng Bd nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Người ta lấy hạt phấn của cây có kiểu genAa nuôi bD cấy trong môi trường nhân tạo thu được các dòng cây đơn bội và sau đó đa bội hoá để tạo các dòng thuần. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ dòng cây thuần chủng sẽ cho quả tròn, ngọt và chín muộn thu được là: A. 10%.B. 20%.C. 15%.D. 30%. Câu 13. Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%. (2) Nếu chỉ 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%. (3) Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3. (4) Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1. A. 2B. 1C. 3D. 4 Câu 14. Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo đời con xuất hiện 2 loại kiểu hình? A. AaBb × aabb. B. AABb × AABB.C. AABb × AaBB.D. AaBb × aaBb. Câu 15. Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 30 cM. Người bình thường mang gen M và N, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Biết được chính xác kiểu gen của 9 người. (2) Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh 1 con gái không bị bệnh là 17,5%. Trang 2/7 - Mã đề 132
  3. (3) Cặp vợ chồng (11) – (12) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai bị cả hai bệnh là 6,125%. (4) Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng (11) – (12) trong phả hệ này bị cả 2 bệnh, xác suất đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh là 17,5%. A. 4.B. 2.C. 3.D. 1. Câu 16. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 nm? A. Sợi cơ bản.B. Crômatit. C. Sợi chất nhiễm sắc. D. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). Câu 17. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3A-bb: 1aaB- : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên ? A. AaBb AaBb. B. AaBb aaBb.C. Aabb aaBb. D. AaBb Aabb. Câu 18. Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là: 3’ AAXGTTGXGAXTGGT 5’ (mạch bổ sung ) 5’ TTGXAAXGXTGAXXA 3’ (mạch mã gốc ) Trình tự nuclêôtit trên mARN khi đoạn gen trên phiên mã sẽ là: A. 3’ AAXGUUGXGAXUGGU 5’.B. 5’ AAXGUUGXGAXUGGU 3’. C. 3’ AAXGTTGXGAXTGGT 5’.D. 5’ UUGXAAXGXUGAXXA 3’. Câu 19. Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người: (1) Bệnh bạch tạng. (7) Hội chứng Claiphentơ (2) Bệnh phêninkêtô niệu. (8) Hội chứng 3X. (3) Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. (9) Hội chứng Tơcnơ. (4) Bệnh mù màu. (10) Bệnh động kinh. (5) Bệnh máu khó đông. (11) Hội chứng Đao. (6) Bệnh ung thư máu ác tính. (12) Tật có túm lông ở vành tai. Trong các bệnh, tật, hội chứng trên, có bao nhiêu trường hợp có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào học? A. 5.B. 3.C. 4.D. 1. Câu 20. Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài nhân? A. Di truyền ngoài nhân không có sự phân tính ở các thế hệ sau. B. Các gen nằm trong ty thể tuân theo quy luật di truyền ngoài nhân. C. Di truyền ngoài nhân được xem là di truyền theo dòng mẹ. D. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền ngoài nhân. Câu 21. Hiện tượng các loài thực vật tranh giành ánh sáng là một ví dụ về mối quan hệ sinh thái: A. Ức chế cảm nhiễm. B. Hợp tác. C. Sinh vật này ăn sinh vật khác.D. Cạnh tranh. Câu 22. Cho các quần thể có thành phần kiểu gen như sau: (1) 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1 (2) 0,2AA + 0,5Aa + 0,3aa = 1 (3) 0,08XBXB + 0,24XBXb + 0,18XbXb + 0,2XBY + 0,3XbY = 1 (4) 100%AA (5) 0,01A1A 1 + 0,06A1A 2 + 0,12A1A 3 + 0,04A2A 2 + 0,49A3A 3 + 0,28A2A 3 =1 Có bao nhiêu quần thể đã cân bằng di truyền? A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 23. Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là: A. 62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng.B. 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng. C. 56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng.D. 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng. Câu 24. Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là: A. 8/9.B. 1/3.C. 1/9.D. 3/4. Trang 3/7 - Mã đề 132
  4. Câu 25. Khi nói về đột biến gen, xét các kết luận sau đây: (1) Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì dẫn tới đột biến gen. (2) Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến. (3) Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến. (4) Gen đột biến ở đời bố mẹ luôn được truyền lại cho đời con. (5) Tần số đột biến gen là rất thấp (10-6 10-4) nên ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 2.B. 4.C. 1.D. 3. Câu 26. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các thành phần cần thiết cho quá trình sao chép ADN. Khi bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN gồm vài trăm nucleôtit. Nhiều khả năng nhà hóa sinh học đó đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì? A. ADN ligaza.B. ARN polymeraza. C. ADN polymeraza.D. Primaza (enzim mồi). Câu 27. Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai ở ruồi giấm: ♀AaBb x ♂Aabb thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính theo lí truyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16. (2) Kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là 2,5%. (3) Tần số hoán vị gen là 30%. (4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là 55%. A. 4.B. 1.C. 3.D. 2. Câu 28. Giả sử thế hệ thứ nhất của một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A) = 0,8. Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,72AA : 0,16Aa : 0,12aa. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ ba sẽ như thế nào? Biết rằng cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ hai. A. 0,78AA + 0,04Aa + 0,18aa.B. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa. C. 0,72AA + 0,16Aa + 0,12aa.D. 0,76AA + 0,08Aa + 0,16aa. Câu 29. Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb. B. Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên. C. Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen AaBB. D. Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau và giống với cây mẹ. Câu 30. Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây? (1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm. (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm. (3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng. (4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm. (5) Nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể. A. 4.B. 5.C. 2.D. 3. Câu 31. Một gen cấu trúc có 4050 liên kết hiđrô, hiệu số giữa nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 20%. Sau đột biến chiều dài gen không đổi. Cho các phát biểu sau: (1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nuclêôtit là A = T = 450, G = X = 1050. (2) Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G của gen đột biến bằng 24,99% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T. (3) Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G bằng 42,72% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X. (4) Dạng đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X sẽ làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit. Số phát biểu đúng là: A. 4.B. 3.C. 2.D. 1. Trang 4/7 - Mã đề 132
  5. Câu 32. Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao (P) giao phấn với cây thân thấp, thu được F 1:100% cây thân cao. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tính trạng chiều cao cây di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. (2) Ở F2 có 9 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao. (3) Ở F2 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp. (4) Trong tổng số cây thân cao ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9. A. 1.B. 4.C. 2.D. 3. Câu 33. Khi cho cây cao, hoa đỏ thuần chủng lai với cây thấp, hoa trắng thuần chủng thu được F1 có 100% cây cao, hoa đỏ. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F 2 có tỉ lệ kiểu hình 75% cây cao, hoa đỏ : 25% cây thấp, hoa trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là phù hợp với kết quả của phép lai nói trên? (1) Có thể 1 gen quy định 2 tính trạng, trong đó thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng. (2) Ở F2 chỉ có 3 loại kiểu gen. (3) Nếu cho F1 lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 50% cây cao, hoa đỏ : 50% cây thấp, hoa trắng. (4) Có thể mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền liên kết hoàn toàn. A. 4.B. 1.C. 2.D. 3. Câu 34. Cho phép lai (P): ♂ AaBbDd × ♀ aaBBDd. Biết rằng 12% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Có 8% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen BB không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau. Khi nói về đời con của phép lai trên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ 19,04%. (2) Loại hợp tử thể ba chiếm tỉ lệ 9,04%. (3) Số loại kiểu gen đột biến ở đời con là 60. (4) Cá thể có kiểu gen AaBbDd chiếm tỉ lệ 10,12%. A. 3.B. 4.C. 2.D. 1. Câu 35. Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. (2) Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch. (3) Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. (4) Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp. A. 4.B. 1.C. 3.D. 2. Câu 36. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, đời F 1 có 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 54%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tần số hoán vị gen ở cây (P) là: A. 10%.B. 20%.C. 40%.D. 30%. Câu 37. Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm, thể ba nhiễm thuộc loài này lần lượt là: A. 9 và 11.B. 19 và 20.C. 18 và 19.D. 19 và 21. Câu 38. Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng mang? A. Giun đất, giun dẹp, chân khớp.B. Cá, ốc, tôm, cua. C. Giun tròn, trùng roi, giáp xác.D. Cá, ếch nhái, bò sát. Câu 39. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba? (1) AaBbDdEe. (2) AaBbdEe. (3) AaBbDddEe. (4) AaBbDdEee. (5) AaBbDde. (6) AaaBbDdEe. A. 1.B. 3.C. 2.D. 4. Câu 40. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. (2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. (3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội. (4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. A. 3.B. 1.C. 4.D. 2. Trang 5/7 - Mã đề 132
  6. Câu 41. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. (2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao. (3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến. (4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau. (5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng. A. 3.B. 4.C. 2.D. 5. Câu 42. Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào sau đây? (1) Cường độ quang hợp cao hơn. (2) Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn. (3) Điểm bù CO2 cao hơn. (4) Nhu cầu nước cao hơn. (5) Thoát hơi nước thấp hơn. (6) Năng suất cao hơn. Số phương án đúng là A. 4.B. 2.C. 5.D. 3. Câu 43. Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp. B. Trong một chuỗi thức ăn, sinh khối của mắt xích phía trước bé hơn sinh khối của mắt xích phía sau liền kề. C. Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi. D. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. Câu 44. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được quy định bởi hai cặp gen không alen (A, a và B, b) phân li độc lập; kiểu gen có mặt của cả hai alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, kiểu gen chỉ có alen trội B cho kiểu hình hoa tím còn không có alen trội nào cho kiểu hình hoa trắng. Cho các cây hoa vàng giao phấn với các cây hoa tím (P), ở đời con F1 thu được 48% cây hoa đỏ. Tiếp tục cho các cây hoa vàng ở (P) tự thụ phấn, đời con thu được 10% cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán dưới đây là đúng? (1) Nếu cho cây hoa vàng ở thế hệ (P) giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì đời con thu được các cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. (2) Nếu cho cây hoa tím ở thế hệ (P) tự thụ phấn thì đời con thu được các cây hoa tím chiếm tỉ lệ 60%. (3) Trong số cây hoa tím (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%. (4) Nếu cho các cây hoa vàng giao phấn với các cây hoa tím, đời con thu được 100% cây hoa đỏ thì chứng tỏ hai cây mang lai có kiểu gen đồng hợp. A. 3.B. 4. C. 2.D. 1. Câu 45. Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này? (1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu. (2) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng. (3) Có khả năng sinh sản hữu tính. (4) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen. A. 4.B. 1.C. 2.D. 3. Câu 46. Ở một loài động vật, cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng giao phối với con cái (XX) thân xám, mắt đỏ được F 1 gồm 100% cá thể có thân xám, mắt đỏ. Cho F 1 giao phối tự do, đời F 2 có tỉ lệ 50% con cái thân xám, mắt đỏ : 19% con đực thân xám, mắt đỏ : 19% con đực thân đen, mắt trắng : 6% con đực thân xám, mắt trắng : 6% con đực thân đen, mắt đỏ. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, ở con cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 24%. (2) Ở F2 có 8 kiểu gen trong đó có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ. (3) Trong tổng số cá thể cái ở F2, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 19%. (4) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể đực ở F2, xác suất thu được cá thể thân đen, mắt đỏ là 12%. A. 3.B. 1.C. 4.D. 2. Trang 6/7 - Mã đề 132
  7. Câu 47. Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh Y. Bằng cách nào dưới đây, người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau? Biết rằng, gen quy định kháng bệnh X và gen quy định kháng bệnh Y nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. A. Lai hai giống cây với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân đột biến nhằm tạo ra các đột biến chuyển đoạn NST chứa cả hai gen trên vào cùng một NST. B. Dung hợp tế bào trần của hai giống trên, nhờ hoán vị gen ở cây lai mà hai gen trên được đưa về cùng một NST. C. Sử dụng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng bệnh X vào giống có gen kháng bệnh Y hoặc ngược lại. D. Lai hai giống cây với nhau rồi lợi dụng hiện tượng hoán vị gen ở cây lai mà hai gen trên được đưa về cùng một NST. Câu 48. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do 1 cặp gen có 2 alen (A, a) quy định; tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen không alen (B, b; D, d) quy định. Cho cây (M) tự thụ phấn thu được F1 gồm 1201 cây hoa đỏ, quả tròn : 1203 cây hoa đỏ, quả dài : 599 cây hoa trắng, quả tròn : 201 cây hoa trắng, quả dài. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng? A. Ở F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, quả tròn. B. Trong quá trình giảm phân của cây (M) đã xảy ra hoán vị gen. C. Kiểu gen của cây (M) là Aa . D. Ở F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. Câu 49. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quá trình tiêu hóa luôn cần có xúc tác của các enzim. (2) Ở động vật đơn bào, chỉ xảy ra tiêu hóa nội bào. (3) Ở người, vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào. (4) Tất cả các loài động vật ăn cỏ đều có dạ dày 4 ngăn. A. 3.B. 4.C. 1.D. 2. Câu 50. Số alen của gen I, II, III lần lượt là 5, 3 và 7. Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng nhóm liên kết. Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen là: A. 630 và 1155.B. 71 và 303.C. 105 và 630.D. 270 và 390. HẾT Trang 7/7 - Mã đề 132