Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 12 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 12 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_ha_noi_2022_de_so.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 12 (Có đáp án)
- ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2022 ĐỀ SỐ 12 Thời gian làm bài: 195 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 150 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Thời gian (phút) Phần 1: Tư duy định lượng – Toán học 50 75 Phần 2: Tư duy định tính – Ngữ văn 50 60 3.1. Lịch sử 10 3.2. Địa lí 10 Phần 3: Khoa học 3.3. Vật lí 10 60 3.4. Hóa học 10 3.5. Sinh học 10 Trang 1
- PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Lĩnh vực: Toán học Câu 1 (NB): Nhu cầu tuyển dụng lao động theo trình độ trong 6 tháng đầu năm 2018 ở trình độ nào cao nhất? A. Đại học B. Cao đẳng C. Trung cấp D. Lao động phổ thông Câu 2 (TH): Một chuyển động có phương trình s(t) t 2 2t 3 ( trong đó s tính bằng mét, t tính bằng giây). Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t 2s là A. 6 m / s B. 4 m / s C. 8 m / s D. 2 m / s Câu 3 (NB): Phương trình 32x 3 34x 5 có nghiệm là A. x 3 B. x 4 C. x 2 D. x 1 x2 3 x 4 Câu 4 (TH): Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm? x y x 1 2 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5 (NB): Trong mặt phẳng Oxy, cho các điểm A, B như hình vẽ bên. Trung điểm của đoạn thẳng AB biểu diễn số phức 1 1 A. 1 2i B. 2i C. 2 i D. 2 i 2 2 Trang 2
- Câu 6 (TH): Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P : 2x y 2z 1 0 và hai điểm A 1;0; 2 , B 1; 1;3 . Mặt phẳng Q đi qua hai điểm A, B và vuông góc với mặt phẳng P có phương trình là A. 3x 14y 4z 5 0. B. 2x y 2z 2 0. C. 2x y 2z 2 0. D. 3x 14y 4z 5 0. Câu 7 (NB): Trong không gian Oxyz, điểm B đối xứng với điểm A 2;1; 3 qua mặt phẳng Oyz có tọa độ là A. 2;1; 3 B. 2; 1; 3 C. 2;1; 3 D. 2;1;3 5x 1 x Câu 8 (TH): Tập nghiệm của bất phương trình 3 x 3 x là 2 2 1 1 1 1 A. ; B. ;3 C. ;3 D. ;3 4 4 4 4 Câu 9 (TH): Phương trình cos 2x 4sin x 5 0 có bao nhiêu nghiệm trên khoảng 0;10 ? A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 10 (TH): Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là 13,5 triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm 500.000 đồng mỗi quý. Tính tổng số tiền lương một kỹ sư nhận được sau ba năm làm việc cho công ty. A. 198 triệu đồng B. 195 triệu đồng C. 228 triệu đồng D. 114 triệu đồng 1 Câu 11 (TH): Cho f x dx ln x C (với C là hằng số tùy ý), trên miền 0; chọn đẳng thức x đúng về hàm số f x . x 1 1 1 A. f x x ln x B. f x C. f x x ln x D. f x ln x x2 x x2 Câu 12 (VD): Cho hàm số f x , hàm số y f x liên tục trên ¡ và có đồ thị như hình vẽ bên. Bất phương trình f x x m ( m là tham số thực) nghiệm đúng với mọi x 0;2 khi và chỉ khi: A. m f 2 2 B. m f 0 C. m f 2 2 D. m f 0 Trang 3
- Câu 13 (VD): Một vật chuyển động với gia tốc a t 6t m / s2 . Vân tốc của vật tại thời điểm t 2 giây là 17m / s . Quãng đường vật đó đi được trong khoảng thời gian tử thời điểm t 4 giây đến thời điểm t 10 giây là: A. 1014m. B. 1200m. C. 36m. D. 966m. Câu 14 (TH): Một người gửi tiền vào ngân hàng 100 triệu đồng thể thức lãi kép, kỳ hạn là 1 tháng với lãi suất 0,5% một tháng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng, người đó có nhiều hơn 125 triệu đồng? A. 44 tháng B. 45 tháng C. 47 tháng D. 46 tháng Câu 15 (TH): Tập nghiệm của bất phương trình log 1 x 1 log 1 2x 1 chứa bao nhiêu số nguyên? 2 2 A. 2 B. 0 C. vô số D. 1 Câu 16 (TH): Gọi H là hình phẳng giới hạn bởi các đường y x3 , y 0, x 1 và x 1. Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi cho H quay quanh trục Ox bằng 6 2 A. B. C. D. 2 7 7 m Câu 17 (VD): Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y x3 m 1 x2 m 2 x 3m 3 nghịch biến trên ; . 1 1 A. m 0 B. m 0 C. m D. m 0 4 4 Câu 18 (TH): Cho số phức z thỏa mãn 1 2i z 8 i . Số phức liên hợp z của z là: A. z 2 3i B. z 2 3i C. z 2 3i D. z 2 3i Câu 19 (VD): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn z 1 2i z 1 2i là đường thẳng có phương trình A. x 2y 1 0 B. x 2y 0 C. x 2y 0 D. x 2y 1 0 Câu 20 (VD): Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD. Các đường thẳng AC và 1 AD lần lượt có phương trình là x 3y 0 và x y 4 0 , đường thẳng BD đi qua điểm M ;1 . 3 Tính diện tích hình chữ nhật ABCD. A. 8 B. 16 C. 4 3 D. 6 2 2 Câu 21 (TH): Cho C :x y 2x cos 2y sin cos 2 0 (với k ). Xác định để C có bán kính lớn nhất. A. k B. k2 C. k D. k2 2 2 Trang 4
- Câu 22 (TH): Trong không gian Oxyz , viết phương trình mặt phẳng P đi qua điểm A 2;1; 3 , song song với trục Oz và vuông góc với mặt phẳng Q : x y 3z 0 . A. x y 3 0 B. x y 0 C. x y 1 0 D. x y 1 0 Câu 23 (TH): Cho hình nón có độ dài đường sinh bằng 5 và bán kính đường tròn đáy bằng 4. Tính thể tích khối nón tạo bởi hình nón trên. 80 16 A. B. 48 C. D. 16 3 3 Câu 24 (VD): Một khối pha lê gồm một hình cầu H1 bán kính R và một hình nón H2 có bán kính 1 3 đáy và đường sinh lần lượt là r,l thỏa mãn r l và l R xếp chồng lên nhau (hình vẽ). Biết tổng 2 2 2 diện tích mặt cầu H1 và diện tích toàn phần của hình nón H2 là 91cm . Tính diện tích của khối cầu H1 . 104 26 A. cm2 B. 16cm2 C. 64cm2 D. cm2 5 5 Câu 25 (VD): Cho hình lăng trụ ABC.A B C có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A,AC 2 2 , biết góc giữa AC và ABC bằng 600 và AC 4. Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A B C . 8 16 8 3 A. V B. V C. V D. V 8 3 3 3 3 Câu 26 (VD): Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt thuộc các cạnh AD, BC sao cho IA = 2ID và JB = 2JC. Gọi (P) là mặt phẳng qua IJ và song song với AB. Thiết diện của mặt phẳng (P) và tứ diện ABCD là: A. Hình thang. B. Hình bình hành. C. Hình tam giác. D. Tam giác cân. Câu 27 (VD): Trong không gian Oxyz, cho điểm A 3;0;0 , B 0; 2;0 và C 0;0; 4 . Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC có diện tích bằng Trang 5
- 29 A. 116π. B. 29π. C. 16π D. 4 x 2 y 1 z 3 Câu 28 (TH): Trong không gian Oxyz, cho điểm M 1;0;2 và đường thẳng : . Mặt 1 2 1 phẳng đi qua M và vuông góc với Δ có phương trình là A. x 2y z 3 0. B. x 2y z 1 0. C. x 2y z 1 0. D. x 2y z 1 0. Câu 29 (VD): Cho hàm số y f x . Đồ thị hàm số y f x như hình vẽ dưới đây. Số điểm cực trị của hàm số g x e2 f x 1 5 f x là. A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 30 (VD): Cho hình hộp ABCD.A B C D có tất cả các cạnh bằng 1 và BAD DAA A AB 600 . Cho hai điểm M , N thỏa mãn điều kiện C B BM , DN 2DD . Độ dài đoạn thẳng MN là: A. 3 B. 13 C. 19 D. 15 Câu 31 (VD): Tìm số các giá trị nguyên của tham số m 20;20 để hàm số y x4 2x2 m có 7 điểm cực trị. A. 20 B. 18 C. 1 D. 0 Câu 32 (VD): Số giá trị nguyên của m để phương trình x2 2mx 1 x 3 có 2 nghiệm phân biệt là: A. 3 B. 2 C. 1 D. 0 Câu 33 (VD): Cho hàm số f x có đạo hàm liên tục trên 0; , biết f x 2x 4 f 2 x 0 , 1 f x 0 x 0 và f 2 . Tính S f 1 f 2 f 3 . 15 7 11 11 7 A. S B. S C. S D. S 15 15 30 30 Câu 34 (VD): Có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy 5 ghế. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh gồm 5 học sinh nam và 5 học sinh nữ vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Xác suất để mỗi học sinh nam đều ngồi đối diện với một học sinh nữ là: Trang 6
- 1 8 4 1 A. . B. . C . D. . 945 63 63 252 Câu 35 (VD): Cho lăng trụ đứng ABC.A B C với ABC là tam giác vuông cân tại C có AB a , mặt bên ABB A là hình vuông. Mặt phẳng qua trung điểm I của AB và vuông góc với AB chi khối lăng trụ thành 2 phần. Tính thể tích mỗi phần? a3 11a3 a3 11a3 a3 11a3 a3 5a3 A. V ,V B. V ,V C. V ,V D. V ,V 1 48 2 24 1 24 2 48 1 48 2 48 1 24 2 24 Câu 36 (NB): Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số y x4 3x2 1 tại các điểm có tung độ bằng 5? Đáp án: 3 2 Câu 37 (TH): Cho hàm số y f x xác định trên ¡ và có đạo hàm f x x x 1 x 2 . Tìm số điểm cực trị của hàm số đã cho? Đáp án: Câu 38 (TH): Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng P : x 2y 2z 6 0 và Q : x 2y 2z 3 0 . Khoảng cách giữa hai mặt phẳng P và Q bằng Đáp án: Câu 39 (VD): Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 5; 8 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ có bốn chữ số đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số 3. Đáp án: f x 2 f x Câu 40 (VD): Cho biết lim f x 2 .Tính L lim . x x0 x x0 f x 2 Đáp án: 1 Câu 41 (VD): Một chiếc cổng parabol dạng y x2 có chiều rộng d 8m. Hãy tính chiều cao h của 2 cổng ? Trang 7
- Đáp án: 1 Câu 42 (TH): Tìm tất cả giá trị thực của tham số m để hàm số y x3 x2 mx 2017 có cực trị? 3 Đáp án: Câu 43 (TH): Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y 7 2x2 , y x2 4 bằng: Đáp án: Câu 44 (VD): Cho hàm số y f x liên tục trên ¡ và có đồ thị như hình bên. Số nghiệm phân biệt của phương trình f f x 2 là Đáp án: Câu 45 (VD): Xét các số phức z thỏa mãn z 6 8 z.i là số thực. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là một đường tròn, có tâm I a;b và bán kính R . Giá trị a b R bằng Đáp án: Câu 46 (TH): Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có cạnh đáy bằng 2, độ dài đường chéo của các mặt bên bằng 5 . Số đo góc giữa hai mặt phẳng (A’BC) và (ABC) là: Đáp án: Câu 47 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt phẳng P :3x 4y 5z 8 0 . Đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng :x 2y 1 0 và :x 2z 3 0 . Gọi là góc giữa d và P , tính . Đáp án: Câu 48 (VD): Số nghiệm nguyên của bất phương trình log x x2 3 x2 x2 3 2x là: 2 Đáp án: Câu 49 (TH): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA ABCD . Biết SA a , AB a và AD 2a . Gọi G là trọng tâm tam giác SAD . Khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng SBD bằng: Đáp án: Trang 8
- Câu 50 (VD): Một sợi dây kim loại dài a cm . Người ta cắt sợi dây đó thành hai đoạn, trong đó một đoạn có độ dài x cm được uốn thành đường tròn và đoạn còn lại được uốn thành hình vuông a x 0 . Tìm x để hình vuông và hình tròn tương ứng có tổng diện tích nhỏ nhất. Đáp án: PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55: Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể Ôi con sóng ngày xưa Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ (Trích Sóng – Xuân Quỳnh - Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Câu 51 (TH): Nêu nội dung chính của đoạn thơ A. Nỗi nhớ thương da diết, khắc khoải của con người đang yêu. B. Hành trình dẫu ngược dẫu xuôi của con sóng C. Con sóng vượt qua mọi thử thách, cách trở của cuộc đời để thuỷ chung với anh. D. Những cung bậc cảm xúc trong tình yêu và khát vọng của tuổi trẻ. Câu 52 (TH): Xác định thể thơ của đoạn trích. A. Thể thơ năm chữ B. Thể thơ tứ tuyệt C. Thể thơ lục bát D. Thể thơ sáu chữ Câu 53 (TH): Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp, sự luân phiên bằng trắc trong hai câu thơ in đậm. A. Tạo nhịp điệu giữa các câu B. Hai câu thơ như trao đưa giữa những đối cực C. Thể hiện sự hài hòa, cân đối D. Gợi khoảng cách gần- xa Trang 9
- Câu 54 (TH): Yếu tố thời gian được gieo trong hai câu thơ Ôi con sóng ngày xưa / Và ngày sau vẫn thế mang lại ý nghĩa gì cho hình tượng sóng và em? A. Dòng suy ngẫm, liên tưởng của người phụ nữ đang yêu B. Khát vọng tình yêu mãnh liệt trong trái tim em C. Tiếp nối, đối lập và khẳng định ý niệm sự vĩnh hằng về sóng. D. Nỗi nhớ thiết tha, sâu lắng và lòng thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ trong tình yêu Câu 55 (TH): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn trích A. Ẩn dụ B. So sánh C. Nhân hóa D. Hoán dụ Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60: Con yêu quý của cha, suốt mấy tháng qua con vùi đầu vào mớ bài học thật là vất vả. Nhìn con nhiều lúc mệt ngủ gục trên bàn học, lòng cha cũng thấy xót xa vô cùng. Nhưng cuộc đời là như thế con ạ, sống là phải đối diện với những thử thách mà vượt qua nó. Rồi con lại bước vào kì thi quan trọng của cuộc đời mình với biết bao nhiêu khó nhọc. Khi con vào trường thi, cha chỉ biết cầu chúc cho con được nhiều may mắn để có thể đạt được kết quả tốt nhất. Quan sát nét mặt những vị phụ huynh đang ngồi la liệt trước cổng trường, cha thấy rõ được biết bao nhiêu là tâm trạng lo âu, thổn thức, mong ngóng của họ. Điều đó là tất yếu vì những đứa con luôn là niềm tự hào to lớn, là cuộc sống của bậc sinh thành. Con đã tham dự tới mấy đợt dự thi để tìm kiếm cho mình tấm vé an toàn tại giảng đường đại học. Cái sự học khó nhọc không phải của riêng con mà của biết bao bạn bè cùng trang lứa trên khắp mọi miền đất nước. Ngưỡng cửa đại học đối với nhiều bạn là niềm mơ ước, niềm khao khát hay cũng có thể là cơ hội đầu đời, là bước ngoặt của cả đời người. Và con của cha cũng không ngoại lệ, con đã được sự trải nghiệm, sự cạnh tranh quyết liệt đầu đời. Từ nay cha mẹ sẽ buông tay con ra để con tự do khám phá và quyết định cuộc đời mình. Đã đến lúc cha mẹ lui về chỗ đứng của mình để thế hệ con cái tiến lên. Nhưng con hãy yên tâm bên cạnh con cha mẹ luôn hiện diện như những vị cố vấn, như một chỗ dựa tinh thần vững chắc bất cứ khi nào con cần tới. (Trích “Thư gửi con mùa thi đại học”, trên netchunetnguoi.com) Câu 56 (TH): Nêu ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ? A. Tự sự. B. Biểu cảm. C. Miêu tả. D. Tự sự, miêu tả, biểu cảm Câu 57 (TH): Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? A. Sinh hoạt B. Báo chí C. Nghệ thuật D. Chính luận Câu 58 (TH): Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? A. Sự thấu hiểu, tình yêu thương và lời động viên khích lệ của cha dành cho những nỗ lực của con. B. Những gian lao của mẹ khi hi sinh cho con của cha dành cho những nỗ lực của con. C. Sự thấu hiểu và tình yêu thương, sẵn sàng sẻ chia của người cha trước những vất vả của con trước ngưỡng cửa thi đại học. D. Lời động viên, khích lệ, tin tưởng của cha dành cho những nỗ lực của con. Trang 10
- Câu 59 (TH): Chỉ ra biện pháp tu từ chính được sử dụng trong câu: Điều đó là tất yếu vì những đứa con luôn là niềm tự hào to lớn, là cuộc sống của bậc sinh thành. A. Điệp từ B. Ẩn dụ C. Nói quá D. Nhân hóa Câu 60 (TH): Chỉ ra biện pháp tu từ chính được sử dụng trong câu: Nhưng con hãy yên tâm bên cạnh con cha mẹ luôn hiện diện như những vị cố vấn, như một chỗ dựa tinh thần vững chắc bất cứ khi nào con cần tới. A. Liệt kê B. Hoán dụ C. So sánh D. Điệp cấu trúc Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65: “Đọc, trong nghĩa đó là một trò chơi. Nơi mỗi người đọc có ba nhân vật chồng lên nhau, tác động lên nhau. Một là người đọc bằng xương bằng thịt, hai chân đụng đất, vẫn còn ý thức liên hệ với thế giới bên ngoài. Hai là, người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới tưởng tượng của cảm xúc. Đó là người đang chơi. Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi sự chú ý, sự suy nghĩ, sự phán đoán của tri thức. Đó là phút giây của trí tuệ có khả năng đưa người đọc lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để diễn dịch. Người đọc vẫn ý thức rằng mình đang chơi nhưng biết phán đoán. Ba tay chơi là một trong việc đọc, chơi với nhau một trò chơi tinh tế khiến người đọc vừa bị lôi cuốn vừa biết dừng lại, vừa tham dự vừa cách biệt với bài văn. Tư thế của người đọc văn là vậy: tham dự và cách biệt qua lại không đứt quãng.” (Trích “Chuyện trò” – Cao Huy Thuần, NXB Trẻ, 2013) Câu 61 (TH): Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn văn? A. Bác bỏ B. Phân tích C. Lập luận D. Nghị luận. Câu 62 (TH): Đoạn văn được viết theo kiểu nào? A. Diễn dịch B. Quy nạp C. Không theo kiểu nào D. Tổng phân hợp Câu 63 (TH): Nêu nội dung chính của văn bản. A. Người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới tưởng tượng của cảm xúc. B. Đọc, trong nghĩa đó là một trò chơi. C. Cách đọc, tư thế của một người đọc văn thật sự. D. Người đọc suy tư. Câu 64 (TH): Biện pháp tu từ chính được thể hiện trong văn bản. A. Nhân hóa B. Liệt kê C. Nói giảm D. Hoán dụ Câu 65 (TH): Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? A. Chính luận B. Nghệ thuật C. Khoa học D. Báo chí Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70: Trên bãi cát những người lính đảo Ngồi ghép nhau bao nỗi nhớ nhà Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa Trang 11
- Đảo tái cát Khóc oan hồn trôi dạt Tao loạn thời bình Gió thắt ngang cây. Đất hãy nhận những đứa con về cội Trong bao dung bóng mát của người Cay hãy gọi bàn tay về hái quả Võng gọi về nghe lại tiếng à ơi À ơi tình cũ nghẹn lời Tham vàng bỏ ngãi kiếp người mong manh. (Lời sóng 4, trích Trường ca Biển, Hữu Thỉnh, NXB Quân đội nhân dân, 1994) Câu 66 (NB): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên. A. Thất ngôn B. Ngũ ngôn C. Lục bát D. Tự do Câu 67 (TH): Cuộc sống của người lính đảo được nhà thơ tái hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào? A. Bãi cát B. Bãi cát, nỗi nhớ nhà, đảo tái cát C. Không có hình ảnh D. Đất, đứa con Câu 68 (TH): Nêu ý nghĩa của hai câu thơ: Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững – Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa là gì? A. Khắc họa cuộc sống vui tươi của những người lính B. Khí thế của những người lính chiến đấu luôn sụ sôi. C. Gợi hình ảnh những người lính đảo và tâm hồn yêu thương, tinh thần kiên cường, bền bỉ của họ. D. Sự linh hoạt, tinh nghịch, trẻ trung của người lính chiến đấu. Câu 69 (TH): Nêu biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Đảo tái cát – Khóc oan hồn trôi dạt – Tao loạn thời bình – Gió thắt ngang cây. A. Ẩn dụ B. So sánh C. Nhân hóa D. Hoán dụ Câu 70 (TH): Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Đảo tái cát – Khóc oan hồn trôi dạt – Tao loạn thời bình – Gió thắt ngang cây. A. Gợi tả cho câu thơ. B. Tăng tính hàm súc. C. Tăng tính hàm súc và gợi tả cho câu thơ. D. Nhấn mạnh vẻ đẹp của người lính. Câu 71 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Truyện ngắn Những đứa con trong gia đình giống như giọt nước mang hình cả bầu trời của dân tộc ta, của người dân Bắc Bộ trong một hành trình đánh giặc lâu dài, bền bỉ, kiên cường. A. lâu dài B. giọt nước C. Bắc bộ D. kiên cường Câu 72 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Trang 12
- Chủ nghĩa hiện thực là trào lưu nghệ thuật lấy hiện thực văn học và những vấn đề có thực của con người làm đối tượng sáng tác. Chủ nghĩa hiện thực hướng tới cung cấp cho công chúng nghệ thuật những bức tranh chân thực, sống động, quen thuộc về cuộc sống, về môi trường xã hội xung quanh. A. trào lưu B. văn học C. công chúng D. sống động Câu 73 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), nhận xét (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề. A. bình luận B. đánh giá C. tình hình D. nhận xét Câu 74 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Từ ghép là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. A. đứng sau B. hai tiếng C. giống nhau D. Từ ghép Câu 75 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh thể hiện một trình độ tư duy sắc sảo, một tầm nhìn bao quát và một trái tim luôn hướng về công lý, lý lẽ, chính nghĩa A. lập luận B. chính nghĩa C. lý lẽ D. sắc sảo Câu 76 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. lăn tăn B. cuồn cuộn C. nhấp nhô D. nhấp nhổm Câu 77 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. xe đạp B. phố phường C. cây cối D. phương tiện Câu 78 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. tay chân B. bàn tay C. tay bàn D. nắm tay Câu 79 (TH): Tác giả nào sau đây KHÔNG mang phong cách nghệ thuật đậm chất cái “tôi”? A. Huy Cận B. Tố Hữu C. Hàn Mặc Tử D. Xuân Diệu Câu 80 (TH): Tác phẩm nào sau đây KHÔNG mang nội dung lên án chế độ áp bức bóc lột? A. Vợ chồng A Phủ B. Chí Phèo C. Vợ nhặt D. Chiếc thuyền ngoài xa Câu 81 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Nguyễn Minh Châu là một trong những người mở đường ___ của nền văn học trong công cuộc đổi mới.” A. tinh anh. B. tinh tường C. tinh ranh D. đầu tiên Câu 82 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Quá trình ___ văn học có vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng trong lịch sử phát triển của văn học.” A. tiếp cận B. tiếp xúc C. tiếp nhận D. tiếp thu Câu 83 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Trang 13
- “Đối với tôi, văn chương không phải một cách đem đến cho người đọc sự thoát ly hay sự quên, trái lại, văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để ___ tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác, ___ làm cho lòng người đọc thêm trong sạch và phong phú hơn.” A. vừa/và B. vừa/vừa C. có thể/và D. sẵn sàng/cuối cùng Câu 84 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Lá cờ với nền màu đỏ tượng trưng cho màu của cách mạng, máu của các anh hùng, ngôi sao vàng tượng trưng cho ___ dân tộc và năm cánh sao tượng trưng cho năm tầng lớp tham gia cách mạng sĩ, nông, công, thương, binh cùng đoàn kết kháng chiến. A. màu sắc B. tâm hồn C. linh hồn D. hình ảnh Câu 85 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Ngay lúc ấy, một chiếc thuyền ___ vào trước chỗ tôi đứng”. A. đâm thẳng B. lao thẳng C. phi thẳng D. tiến thẳng Câu 86 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: “Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lý Pá Tra thường trông thấy có một cô gái ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa. Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi. Người ta nói: nhà Pá Tra làm thống lý, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng. Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn. Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải con gái thống lý: Cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lý." (Trích "Vợ chồng A Phủ" – Tô Hoài, SGK Ngữ văn 12 tập 2, NXBGD năm 2014) Câu văn “Cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lý” có ý nghĩa gì? A. Giới thiệu nhân vật Mị. B. Lý giải cái khổ của nhân vật Mị C. Phản ánh giá trị hiện thực khi nói về thân phận người con dâu gạt nợ. D. Tạo điểm nhấn cho tác phẩm. Câu 87 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: Hôm ấy hắn láng máng nghe người ta nói họ là Việt Minh đấy. Họ đi cướp thóc đấy. Tràng không hiểu gì sợ quá, kéo vội xe thóc của Liên đoàn tắt cánh động đi lối khác. À ra họ đi phá kho thóc chia cho người đói. Tự dưng hắn thấy ân hận, tiếc rẻ vẩn vơ, khó hiểu. Ngoài đình tiếng trống thúc thuế vẫn dồn dập. Mẹ và vợ Tràng đã buông đũa đứng dậy. Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới (Trích đoạn trích Vợ nhặt, Kim Lân, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 2) Hình ảnh đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới ở cuối bài thể hiện điều gì? A. Sự thay đổi trong nhận thức của nhân vật Tràng. B. Sự hồi tưởng về quá khứ của nhân vật Tràng Trang 14
- C. Khát vọng hạnh phúc của nhân vật Tràng D. Khát vọng no đủ của nhân vật Tràng Câu 88 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Đêm ấy nhà đò đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam và toàn bàn tán về cá anh vũ cá dầm xanh, về những cái hầm cá hang cá mùa khô nổ những tiếng to như mìn bộc phá rồi cá túa ra đầy tràn ruộng. Cũng chả thấy ai bàn thêm một lời nào về cuộc chiến thắng vừa qua nơi cửa ải nước đủ tướng dữ quân tợn vừa rồi. Cuộc sống của họ là ngày nào cũng chiến đấu với Sông Đà dữ dội, ngày nào cũng giành lấy cái sống từ tay những cái thác, nên nó cũng không có gì là hồi hộp đáng nhớ Họ nghĩ thế, lúc ngừng chèo. (Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên thể hiện vẻ đẹp nào của ông Đò? A. Sự mưu trí B. Sự tài hoa C. Trí dũng D. Lao động bình dị Câu 89 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn, khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối. Người vắng mãi, trên hàng ghế chị Tí mới có hai ba bác phu ngồi uống nước và hút thuốc lào. Nhưng một lát từ phố huyện đi ra, hai ba người cầm đèn lồng lung lay các bóng dài: mấy người làm công ở hiệu khách đi đón bà chủ ở tỉnh về. Bác Siêu nghển cổ nhìn ra phía ga, lên tiếng: - Đèn ghi đã ra kia rồi. Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất, như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya kéo dài ra theo gió xa xôi. Liên đánh thức em: - Dậy đi, An. Tàu đến rồi. (Trích Hai đứa trẻ – Thạch Lam, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? A. sinh hoạt B. nghệ thuật C. chính luận D. báo chí Câu 90 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một người chín nhớ mười mong một người Gió mưa là bệnh của trời Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng (Tương tư – Nguyễn Bính, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ đầu tiên của đoạn trích. A. Biện pháp so sánh B. Biện pháp hoán dụ C. Biện pháp nhân hóa D. Biện pháp ẩn dụ Câu 91 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Trang 15
- Ðêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột phân gián. Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt, họ dụi mắt lia lịa. (Trích Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Vì sao Nguyễn Tuân lại gọi đây là cảnh “xưa nay chưa từng có”? A. Vì Huấn Cao vốn là người tù mà lại cho chữ viên quản ngục đáng ra là người bề trên. B. Vì hoàn cảnh cho chữ là trong phòng giam tử tù. C. Vì trật tự xã hội bị đảo lộn. D. Vì hoàn cảnh cho chữ, người cho chữ, người nhận chữ và ý nghĩa việc cho chữ. Câu 92 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ Cô vân mạn mạn độ thiên không Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng” (Chiều tối – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Câu thơ “Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng” sử dụng bút pháp gì? A. Bút pháp lấy sáng tả tối B. Bút pháp lấy động tả tĩnh C. Bút pháp ước lệ D. Bút pháp tả cảnh ngụ tình Câu 93 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Sáng hôm sau, đúng 7 giờ thì cất đám. Hai viên cảnh sát thuộc bộ thứ 18 là Min Ðơ và Min Toa đã được thuê giữ trật tự cho đám ma. Giữa lúc không có ai đáng phạt mà phạt, đương buồn rầu như những nhà buôn sắp vỡ nợ, mấy ông cảnh binh này được có đám thuê thì sung sướng cực điểm, đã trông nom rất hết lòng. Thành thử tang gia ai cũng vui vẻ cả, trừ một Tuyết. Tại sao Xuân lại không đến phúng viếng gì cả. Tại sao Xuân lại không đi đưa? Hay là Xuân khinh mình? Những câu hỏi ấy đã khiến Tuyết đau khổ một cách rất chính đáng, có thể muốn tự tử được. Tìm kiếm khắp mặt trong bọn người đi đưa đám ma cũng không thấy “bạn giai” đâu cả, Tuyết như bị kim châm vào lòng. (Hạnh phúc của một tang gia – Vũ Trọng Phụng, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục, 2007, tr.29) Phong cách nghệ thuật nào nổi bật trong đoạn trích? A. phân tích tâm lý B. trào phúng C. lãng mạn D. chất triết lý Câu 94 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Không những trong bộ lịch năm ấy mà mãi mãi về sau, tấm ảnh chụp của tôi vẫn còn được treo ở nhiều nơi, nhất là trong các gia đình sành nghệ thuật. Quái lạ, tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kỹ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi xe tăng Trang 16
- hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh, đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch tấm lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hòa lẫn trong đám đông.” (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Hình ảnh “màu hồng hồng của ánh sương mai” có y nghĩa gì? A. Thể hiện niềm tin vào sự thay đổi trong gia đình hàng chài đầy mâu thuẫn. B. Góp phần tăng vẻ đẹp của cảnh biển C. Là sự tưởng tượng của Phùng D. Thể hiện màu sắc của bức ảnh Câu 95 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có trở trăng về kịp tối nay” (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Câu thơ đầu tiên của đoạn trích gợi cảm giác gì? A. Cảm giác lãng mạn B. Cảm giác cảm thương C. Cảm giác chia lìa. D. Cảm giác đau đơn Câu 96 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Tháng giêng ngon như một cặp môi gần Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân (Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tác dụng của dấu chấm giữa dòng trong câu thơ thứ ba. A. Biện pháp nghệ thuật diễn tả sự chuyển biến đột ngột trong tâm trạng của tác giả B. Biện pháp nghệ thuật thể hiện sự yêu đời, lãng mạn của tác giả C. Ước muốn táo bạo của nhà thơ để níu giữ thời gian, tuổi trẻ. D. Tình yêu tha thiết của tác giả với cuộc đời nơi trần thế. Câu 97 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Không có rượu, lấy gì làm cho máu nó chảy? Phải uống thêm chai nữa. Và hắn uống. Nhưng tức quá, càng uống càng tỉnh ra. Tỉnh ra, chao ơi, buồn! Hơi rượu không sặc sụa. Hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành. Hắn ôm mặt khóc rưng rức. Rồi lại uống. Hắn ra đi với một con dao ở thắt lưng. Hắn lảm nhảm: “Tao phải đâm chết nó!”. Nhưng hắn lại cứ thẳng đường mà đi. Cái gì đã làm hắn quên rẽ vào nhà thị Nở? Những thằng điên và những thằng say rượu không bao giờ làm những cái mà lúc ra đi chúng định làm (Trích “Chí Phèo” – Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Trang 17

