Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 14 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 14 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_ha_noi_2022_de_so.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 14 (Có đáp án)
- ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐỀ SỐ 14 Thời gian làm bài: 195 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 150 câu Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp Dạng câu hỏi: án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu (câu) Thời gian (phút) Phần 1: Tư duy định lượng – Toán học 50 75 Phần 2: Tư duy định tính – Ngữ văn 50 60 3.1. Lịch sử 10 3.2. Địa lý 10 Phần 3: Khoa học 3.3. Vật lý 10 60 3.4. Hóa học 10 3.5. Sinh học 10
- NỘI DUNG BÀI THI PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Lĩnh vực: Toán học Câu 1: Cho biểu đồ sau: Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2002 của tỉnh, thành phố nào cao nhất? A. Quảng Nam B. Khánh Hòa C. Đà Nẵng D. Bình Định Câu 2: Một vật chuyển động thẳng xác định bởi phương trình S t3 3t 2 5t 2 , trong đó t tính bằng giây và S tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động khi t 3 là? A. 24 m / s2 B. 17 m / s2 C. 14 m / s2 D. 12 m / s2 1 Câu 3: Tìm nghiệm của phương trình log x 1 . 25 2 A. x 4 B. x 6 C. x 24 D. x 0 Câu 4: Nghiệm của phương trình log(3x 5) 2 là A. x 36 B. x 35 C. x 40 D. x 30 2 x x 6 Câu 5: Có bao nhiêu giá trị m nguyên để hệ phương trình có 4 cặp nghiệm 2 y y mx 4 0 A. 3B. 2C. 1 D. 0 Câu 6: Trong không gian Oxyz, cho điểm M 2;1;2 và mặt phẳng P có phương trìn x 2y z 5 0, mặt phẳng Q đi qua M và song song với mặt phẳng P có phương trình là A. x 2y z 4 0 B. x 2y z 2 0 C. 2x y 2z 2 0 D. x 2y 5 0 Câu 7: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm M 1;2;3 . Hình chiếu của M lên trục Oy là: A. Q 0;2;0 B. S 0;0;3 C. R 1;0;0 D. P 1;0;3 x 2 4 Câu 8: Tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình bằng: x 4 x 4 A. 15B. 11C. 26 D. 0 Câu 9: Phương trình sin x cos x 1 có bao nhiêu nghiệm trên khoảng (0; )?
- A. 1B. 0C. 2 D. 3 Câu 10: Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá từ mét khoản đầu tiên là 100000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 30000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan một giếng sâu 20 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng bao nhiêu? A. 7700000 đồngB. 15400000 đồng C. 8000000 đồng D. 7400000 đồng 1 Câu 11: Cho F x là nguyên hàm của hàm số f x thỏa mãn F 5 2 và F 0 1. Tính x 1 F 2 F 1 . A. 1 ln 2 B. 0 C. 1 3ln 2 D. 2 ln 2 Câu 12: Cho hàm số y f x , hàm số y f ' x liên tục trên ¡ có đồ thị như hình vẽ bên. Bất phương trình f x 2x m (m là tham số thực) nghiệm đúng với mọi x 0;2 khi và chỉ khi A. m f 0 B. m f 2 4 C. m f 0 D. m f 2 4 Câu 13: Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) 10t 20 (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét ? A. 5 mB. 20 mC. 40 m D. 10 m Câu 14: Biết rằng năm 2009 dân số Việt Nam là 85.847.000 người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là 1,2%. Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức S AeNr (A là dân số năm lấy làm mốc tính; S là dân số sau N năm; r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm). Nếu cứ tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì sau bao nhiêu năm nữa dân số nước ta ở mức 120 triệu người? A. 26 nămB. 27 nămC. 28 năm D. 29 năm 2 3 Câu 15: Tập nghiệm của bất phương trình log8 x 3x 1 log0,5 x 2 là: A. 3; B. 1; C. 2; D. 2; Câu 16: Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y x5 x3 và trục hoành: 13 7 1 17 A. S B. S C. S D. S 6 6 6 6 Câu 17: Cho hàm số y x3 x2 4m 9 x 5 1 với m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị
- nguyên của m lớn hơn 10 để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ;0 ? A. 6B. 7C. 4 D. 8 Câu 18: Tìm số phức z , biết (2 5i)z 3 2i 5 7i . 9 50 9 50 9 50 9 50 A. z i B. z i C. z i D. z i 29 29 29 29 29 29 29 29 Câu 19: Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn 2 z 1 z z 2 trên mặt phẳng tọa độ là một A. đường thẳngB. parabolC. đường tròn D. hypebol Câu 20: Tìm tất cả các giá trị của m để khoảng cách M 1;2 đến đường thẳng : mx y m 4 0 bằng 2 5 . 1 1 A. m 2; m B. m C. m 2 D. m 2 2 2 Câu 21: Có bao nhiêu đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng 7x y 5 0 , x y 13 0 và với một trong hai đường thẳng đó tại M 1;2 ? A. 0B. 1C. 2 D. 3 Câu 22: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(4;1;3), B(2;1;5),C(4;3; 3) không thẳng hàng. Mặt phẳng đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và vuông góc với AB có phương trình là A. 2x y z 1 0 B. 2x 2z 1 0 C. x z 1 0 D. x y z 3 0 Câu 23: Trong không gian cho tam giác OIM vuông tại I, IOM 300 và IM a . Khi quay tam giác IOM quanh cạnh góc vuông OI thì đường gấp khúc OMI tạo thành một hình nón tròn xoay có diện tích toàn phần là A. a2 B. 4 a2 C. 2 a2 D. 3 a2 Câu 24: Trên bàn có một cốc nước hình trụ đầy nước, có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy. Một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính của cốc nước. Người ta thả từ từ vài cốc nước viên bi và khối nón đó (hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài. Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đâu (bỏ qua bề dày của lớp vỏ thủy tinh).
- 1 2 4 5 A. B. C. D. 2 3 9 9 Câu 25: Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác ABC vuông cân A, BC 2a . Góc giữa AB 'C và BB 'C bằng 600 . Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A'B 'C ' A. 2a3 B. a3 2 C. a3 3 D. a3 6 Câu 26: Cho tứ diện ABCD có M, N theo thứ tự là trung điểm của AB, BC. Gọi P là điểm thuộc cạnh CD sao cho CP 2PD và Q là điểm thuộc cạnh AD sao cho bốn điểm M, N, P, Q đồng phẳng. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Q là trung điểm của đoạn thẳng AC B. DQ 2AQ C. AQ 2DQ D. AQ 3DQ Câu 27: Trong không gian với hệ tọa độ Oxy cho ba điểm A 1;0;0 , B 0;2;0 và C 0;0;3 . Tập hợp các điểm M x, y, z thỏa mãn MA2 MB2 MC 2 là mặt cầu có bán kính A. R 2 B. R 2 C. R 3 D. R 3 Câu 28: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1;2;0) và vuông góc với đường thẳng x +1 y z - 1 d : = = có phương trình là 2 1 - 1 A. x +2y - z +4 = 0 B. 2x - y - z +4 = 0 C. 2x + y - z - 4 = 0 D. 2x + y +z - 4 = 0 Câu 29: Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm trên R và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số y = f (x2 - 2x) có bao nhiêu điểm cực trị? A. 5 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 30: Trong không gian Oxyz cho hình thang cân ABCD có đáy AB và CD. Biết A(3;1; - 2), B (- 1; 3; 2), C (- 6; 3; 6); D (a; b; c); a, b, c Î ¡ . Giá trị a + b + c bằng A. -1 B. 1 C. 3 D. -3 Câu 31: Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm f (x) liên tục trên R và đồ thị hàm số y = f (x) như hình vẽ.
- Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số y = f ( x +1 - m) có 3 điểm cực trị. Tổng tất cả các phần tử của tập hợp S bằng ? A. -12 B. -9 C. -7 D. -14 Câu 32: Giải phương trình: x +1= 2(x +1) +2 2(x +1) +2 4(x +1) . A. Phương trình vô nghiệm. B. x = 3 C. x = 8 D. x = -1 p 2 Câu 33: Cho hàm số f (x) liên tục trên ¡ . Biết ò sin2x. f (cos 2 x)dx =1 , khi đó 0 1 é 2 ù òë2 f (1- x) - 3x +5ûdx bằng: 0 A. 4 B. 8 C. -2 D. 6 Câu 34: Một hộp chứa 10 quả cầu được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 10, lấy ngẫu nhiên 5 quả cầu. Xác suất để tích các số ghi trên 5 quả cầu đó chia hết cho 3 bằng: 5 7 1 11 A. B. C. D. 12 12 12 12 Câu 35: Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’ có thể tích bằng 1. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AA' và BB'. Đường thẳng CM cắt đường thẳng C’A' tại P, đường thẳng CN cắt đường thẳng C’B' tại Q. Thể tích của khối đa diện lồi A’MPB’NQ bằng: 1 1 2 A. 1 B. C. D. 3 2 3 Câu 36: Cho hàm số y = x3 - 2x +1có đồ thị (C) . Hệ số góc k của tiếp tuyến với (C) tại điểm có hoành độ bằng 1 bằng Đáp án: Câu 37: Cho hàm số f (x) có f '(x) = (x3 - 1)(x2 - 3x +2) . Số điểm cực đại của hàm số đã cho là: Đáp án: Câu 38: Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-1;3;-2) và mặt phẳng (a ) : x - 2y - 2z +5 = 0 . Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (a ) bằng: Đáp án: Câu 39: Trong một tổ học sinh có 5 em gái và 10 em trai. Thùy là 1 trong 5 em gái và Thiện là 1 trong 10
- em trai. Thầy chủ nhiệm chọn ra 1 nhóm 5 bạn tham gia buổi văn nghệ tới. Hỏi thầy chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy và Thiện không được chọn? Đáp án: f x - 2018 Câu 40: Cho đa thức f (x) thỏa mãn lim ( ) = 2019 . Biết x® 4 x - 4 é ù 1009 ëf ( x) - 2018û L = lim . x® 4 x - 2 é 2019 f x +2019 +2019ù ( ) ëê ( ) ûú Đáp án: 2 Câu 41: Tìm giá trị nhỏ nhất ymin của hàm số y = x - 4x +5 Đáp án: x3 Câu 42: Tìm tập các giá trị thực của tham số m để hàm số y = - mx2 +(m2 - m)x +2019 có hai 3 điểm cực trị x1 , x2 thỏa mãn x1 , x2 = 2. Đáp án: Câu 43: Tính diện tích S của hình phẳng (phần gạch sọc) trong hình sau: Đáp án: Câu 44: Cho hàm số y = f (x) liên tục trên tập xác định (- ¥ ;2] và bảng biến thiên như hình vẽ bên. Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình f (x) = m có đúng hai nghiệm phân biệt? Đáp án: 2 Câu 45: Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn z = 2 z +z +4 và z - 1- i = z - 3 +3i ? Đáp án: Câu 46: Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a, cạnh bên bằng a. Góc giữa hai mặt phẳng (ABC') và (ABC) bằng Đáp án: x +1 y - 2 z Câu 47: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d : = = có một vecto chỉ phương 1 2 - 2
- u =(- 1;a;b) . Tính giá trị của T = a2 - 2b. Đáp án: 2 2 Câu 48: Cho phương trình log7 (x +2x +2) +1>log(x +6x +5 +m) . Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình trên có tập nghiệm chứa khoảng (1;3) ? Đáp án: Câu 49: Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác ABC vuông tại A với AC = a. Biết hình chiếu vuông góc của B' lên (ABC) là trung điểm H của BC. Mặt phẳng (ABB'A'} tạo với mặt phẳng (ABC) một góc 600. Gọi G là trọng tâm tam giác B'CC'. Tính khoảng cách từ G đến mặt phẳng (ABB'A2). Đáp án: Câu 50: Một trang chữ của một quyển sách giáo khoa Toán học cần diện tích 384cm 2. Biết rằng trang giấy được căn lề trái là 2cm, lề phải 2cm, lề trên 3cm, lề dưới là 3cm. Trang sách đạt diện tích nhỏ nhất thì có chiều dài và chiều rộng là: Đáp án: PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa ” mẹ thường hay kể Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó ” (Trích đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1, trang 120) Câu 51: Nội dung chính của đoạn thơ dưới đây là: A. Tư tưởng Đất Nước của nhân dân B. Cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về tráchnhiệm thiêng liêng với nhân dân, với đất nước. C. Cả hai đáp án trên đều đúng D. Cả hai đáp án trên đều sai Câu 52: Câu thơ “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” gợi nhớ đến truyện dân gian nào? A. Cây tre trăm đốt B. Thánh Gióng C. Tấm Cám D. Sự tích chàng Trương Câu 53: Với câu thơ “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?
- A. Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc. B. Thể hiện hình ảnh bà C. Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau. D. Đưa ra lý giải về nguồn gốc của đất nước Câu 54: Câu thơ nào dưới đây có sử dụng thành ngữ? A. Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa ” mẹ thường hay kể B. Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng C. Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn D. Cái kèo, cái cột thành tên Câu 55: Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên: A. Liệt kê B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. So sánh Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60: [ ] Khi bạn tức giận, bản lĩnh thể hiện khi chúng ta biết kiềm chế cảm xúc chứ không phải là hành động nông nổi. Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là sự liều lĩnh. Bên cạnh đó, nếu bản lĩnh của chúng ta làm người khác phải khó chịu thì chúng ta đã thất bại. Vì bản lĩnh đó chỉ phục vụ cá nhân mà ta không hướng đến mọi người. Bản lĩnh đúng nghĩa. Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai, bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm Điều thứ bavô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau đồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn. (Trích “Xây dựng bản lĩnh cá nhân” – Nguyễn Hữu Long, ngày 14/05/2012) Câu 56: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Nghị luận. Câu 57: Theo tác giả, bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi nào? A. Khi bạn dám nghĩ dám làm. B. Khi bạn biết ngưỡng mộ người khác. C. Khi bạn biết đạt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu đó. D. Khi bạn có thái độ sống tốt. Câu 58: Câu văn “Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà” sử dụng biện pháp tu từ gì? A. Nhân hóa B. So sánh C. Điệp ngữ D. Nói quá Câu 59: Theo tác giả, sự mạnh yếu của một người phụ thuộc vào điều gì? A. Kỹ năng của người đó B. Hiểu biết của người đó
- C. Khả năng của người đó D. Tri thức của người đó Câu 60: Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? A. Phong cách báo chí B. Phong cách chính luận C. Phong cách nghệ thuật D. Phong cách sinh hoạt Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65: Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện. Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng. Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công. (Theo Lê Minh, Câu 61: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự. D. Nghị luận. Câu 62: Theo tác giả, thành công là gì? A. Là có thật nhiều tài sản giá trị. B. Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. C. Là được nhiều người biết đến. D. Là được sống như mình mong muốn. Câu 63: Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì? A. Hạnh phúc. B. Tiền bạc. C. Danh tiếng. D. Quyền lợi. Câu 64: Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công ” A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Liệt kê. D. Ẩn dụ. Câu 65: Thông điệp được rút ra từ đoạn trích? A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức. B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa. C. Thành công là có được những thứ ta mong muốn. D. Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70: “Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn ” (Trích "Cần kiệm liêm chính", Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)
- Câu 66: Đoạn văn trên được viết theo phong các ngôn ngữ nào? A. Phong cách sinh hoạt B. Phong cách nghệ thuật C. Phong cách chính luận D. Phong cách khoa học Câu 67: Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào? A. Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh B. Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích C. Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận D. Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích Câu 68: Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng. A. Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động B. Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả3 C. Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích D. Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn Câu 69: Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”. A. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi. B. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân. C. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước. D. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. Câu 70: Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học? A. Đeo nhạc cho mèo B. Thầy bói xem voi C. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng D. Ếch ngồi đáy giếng Câu 71: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ có quan niệm văn chương đồng nhất. Ông chủ trương dùng văn chương biểu hiện đạo lý và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa.” A. quan niệm B. đồng nhất C. đạo lý D. sự nghiệp Câu 72: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Càng lớn lên tôi càng thấy việc học trở nên nghiêm trọng, những kiến thức ngày một nhiều khiến tôi đang đang rất mơ hồ.” A. càng B. nghiêm trọng C. mơ hồ D. đang Câu 73: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), nhận xét (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề. A. bình luận B. đánh giá C. tình hình D. nhận xét Câu 74: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Nhân vật Khoai trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt” vốn là một người nhanh trí. Vì thế trong mọi tình huống anh đều xử lý rất thông minh. A. nhanh trí B. tình huống C. xử lý D. thông minh Câu 75: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là tấm gương của một vĩ nhân, một lãnh tụ cách mạng vĩ đại, ở Người còn toát lên hình ảnh một con người rất đỗi giản dị, khiêm tốn, thân thiết với nhân dân. A. tấm gương B. vĩ nhân C. toát lên D. thân thiết Câu 76: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
- A. lăn tăn B. cuồn cuộn C. nhấp nhô D. nhấp nhổm Câu 77: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. nhỏ nhẹ B. nhỏ nhắn C. nhỏ con D. nhỏ xíu Câu 78: Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. kiến thiết B. xây dựng C. tu sửa D. sửa chữa Câu 79: Tác giả nào sau đây KHÔNG mang phong cách nghệ thuật đậm chất cái “tôi”? A. Huy Cận B. Tố Hữu C. Hàn Mặc Tử D. Xuân Diệu Câu 80: Tác phẩm nào sau đây KHÔNG có phần đề từ? A. Tràng giang B. Người lái đò Sông Đà C. Đàn ghi ta của Lor – ca D. Tây Tiến Câu 81: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, ___ đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả” A. Nam Cao. B. Vũ Trọng Phụng C. Ngô Tất Tố D. Nguyễn Công Hoan Câu 82: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Quá trình ___ văn học có vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng trong lịch sử phát triển của văn học.” A. tiếp cận B. tiếp xúc C. tiếp nhận D. tiếp thu Câu 83: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Văn chương sẽ là ___ của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. A. đặc điểm B. hình dung C. vẻ đẹp D. biểu tượng Câu 84: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Theo Hoài Thanh nhận định: "Xuân Diệu là nhà thơ ___ nhất trong các nhà thơ ___". A. hiện đại/mới B. mới/hiện đại C. mới/mới D. hiện đại/hiện đại Câu 85: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Ngay lúc ấy, một chiếc thuyền ___ vào trước chỗ tôi đứng”. A. đâm thẳng B. lao thẳng C. phi thẳng D. tiến thẳng Câu 86: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: “Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.” (Trích "Tuyên ngon Độc lập" – Hồ Chí Minh, SGK Ngữ văn 12 tập 1)15 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”? A. Ẩn dụ B. Nhân hóa C. Hoán dụ D. So sánh Câu 87: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: “Sông Mã xa rồi Tây tiến ơi, Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
- Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi (Trích đoạn trích Tây tiến, Quang Dũng, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1) Đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Nhân hóa B. So sánh C. Điệp từ D. Hoán dụ Câu 88: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Đêm ấy nhà đò đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam và toàn bàn tán về cá anh vũ cá dầm xanh, về những cái hầm cá hang cá mùa khô nổ những tiếng to như mìn bộc phá rồi cá túa ra đầy tràn ruộng. Cũng chả thấy ai bàn thêm một lời nào về cuộc chiến thắng vừa qua nơi cửa ải nước đủ tướng dữ quân tợn vừa rồi. Cuộc sống của họ là ngày nào cũng chiến đấu với Sông Đà dữ dội, ngày nào cũng giành lấy cái sống từ tay những cái thác, nên nó cũng không có gì là hồi hộp đáng nhớ Họ nghĩ thế, lúc ngừng chèo. (Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên thể hiện vẻ đẹp nào của ông Đò? A. Sự mưu trí B. Sự tài hoa C. Trí dũng D. Lao động bình dị Câu 89: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn, khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối. Người vắng mãi, trên hàng ghế chị Tí mới có hai ba bác phu ngồi uống nước và hút thuốc lào. Nhưng một lát từ phố huyện đi ra, hai ba người cầm đèn lồng lung lay các bóng dài: mấy người làm công ở hiệu khách đi đón bà chủ ở tỉnh về. Bác Siêu nghển cổ nhìn ra phía ga, lên tiếng: - Đèn ghi đã ra kia rồi. Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất, như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya kéo dài ra theo gió xa xôi. Liên đánh thức em: - Dậy đi, An. Tàu đến rồi. (Trích Hai đứa trẻ – Thạch Lam, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? A. sinh hoạt B. nghệ thuật C. chính luận D. báo chí Câu 90: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Tương tư thức mấy đêm rồi Biết cho ai hỏi, ai người biết cho Bao giờ bến mới gặp đò Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau” (Tương tư – Nguyễn Bính, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Câu thơ “Bao giờ bến mới gặp đò” sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Biện pháp so sánh B. Biện pháp hoán dụ C. Biện pháp nhân hóa D. Biện pháp ẩn dụ Câu 91: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Ðêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một cảnh tượng xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện tổ rệp, đất bừa bãi phân chuột phân gián.
- Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt, họ dụi mắt lia lịa. (Trích Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Vì sao Nguyễn Tuân lại gọi đây là cảnh “xưa nay chưa từng có”? A. Vì Huấn Cao vốn là người tù mà lại cho chữ viên quản ngục đáng ra là người bề trên. B. Vì hoàn cảnh cho chữ là trong phòng giam tử tù. C. Vì trật tự xã hội bị đảo lộn. D. Vì hoàn cảnh cho chữ, người cho chữ, người nhận chữ và ý nghĩa việc cho chữ. Câu 92: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Trong rừng ít có cây sinh sôi nẩy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời như thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loáng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum xuê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, nhưng vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng (Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Hình tượng cây xà nu trong đoạn trích trên thể hiện phẩm chất nào của người dân làng Xô man?7 A. Tinh thần yêu nước B. Tinh thần đoàn kết C. Sức sống mãnh liệt D. Sự trung thành với Cách mạng. Câu 93: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song, Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; Củi một cành khô lạc mấy dòng. (Tràng Giang – Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr.29) Câu thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A. Chơi chữ B. Đảo ngữ C. Điệp ngữ D. Hoán dụ Câu 94: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp: - Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên
- khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.” (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên được kể thông qua lời của ai? A. Nhân vật Đẩu B. Lời người dẫn chuyện C. Lời người đàn bà D. Lời nhân vật Phùng Câu 95: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Mơ khách đường xa, khách đường xa Áo em trắng quá nhìn không ra Ở đây sương khói mờ nhân ảnh Ai biết tình ai có đậm đà?” (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Dòng nào dưới đây nêu đúng các biện pháp tu từ được sử dụng? A. Nhân hóa, hoán dụ B. Điệp từ, nhân hóa C. Câu hỏi tu từ, điệp từ. D. So sánh, câu hỏi tu từ, hoán dụ. Câu 96: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:18 Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ Cô vân mạn mạn độ thiên không Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc Bao túc ma hoàn, lô dĩ hồng (Chiều tối – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Hai câu đầu bài thơ “Chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất ? A. Sự cô đơn, trống vắng B. Sự mệt mỏi, cô quạnh C. Sự buồn chán, hiu hắt D. Sự bâng khuâng, buồn bã Câu 97: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức (Trích “Sóng” – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Hình ảnh con sóng trong đoạn trích trên là một hình ảnh: A. Nhân hóa B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. Câu hỏi tu từ, điệp từ Câu 98: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Đan Thiềm (thất vọng) - Chỉ tại ông không nghe tôi, dùng dằng mãi. Bây giờ (Nói với Ngô Hạch) Xin tướng quân Ngô Hạch: Dẫn nó đi, không cho nó nói nhảm nữa, rờm tai (quân sĩ dẫn nàng ra) Đan Thiềm: Ông Cả! Đài lớn tan tành! Ông Cả ơi! Xin cùng ông vĩnh biệt! (Họ kéo nàng ra tàn nhẫn)
- (Trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài – Nguyễn Huy Tưởng, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Trong những câu cuối cùng của mình, Đan Thiềm đã bái biệt Vũ Như Tô và cầu xin cùng ông vĩnh biệt điều gì? A. Cùng vĩnh biệt cuộc đời B. Cùng vĩnh biệt Cửu Trùng Đài C. Cùng vĩnh biêt mộng lớn D. Cùng vĩnh biệt nhau Câu 99: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai va cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. (Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Nội dung của đoạn trích trên là gì? A. Vẻ đẹp trữ tình của Sông Đà B. Vẻ đẹp cảnh vật xung quanh hai bên bờ sông. C. Vẻ đẹp của màu nước Sông Đà D. Vẻ đẹp hùng vĩ của Sông Đà Câu 100: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu chửi trời, có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng cũng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ồ thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế thì có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này! A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo? Mà có trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết. (Trích đoạn trích Chí Phèo của Nam Cao, SGK Ngữ văn lớp 11 tập 1) Tiếng chửi của Chí Phèo trong đoạn trích trên thể hiện điều gì? A. Đây là tiếng chửi của một thằng lưu manh trong những cơn say triền miên B. Đây là tiếng chửi của một con người bị cự tuyệt quyền làm người C. Tiếng chửi thể hiện khát khao được giao tiếp của Chí Phèo D. Tiếng chửi thể hiện sự uất hận trong Chí Phèo PHẦN 3. KHOA HỌC – Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và xã hội Câu 101: Nội dung chủ yếu trong đạo luật Phục hưng công nghiệp trong Chính sách mới của Tổng thống Mỹ Rudoven là A. kêu gọi tư bản nước ngoài vào các ngành công nghiệp theo hợp đồng dài hạn. B. tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ. C. tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn bằng kí kết những hợp đồng tiêu thụ với chủ tư bản.

