Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 3 (Có đáp án)

doc 102 trang Nguyệt Quế 15/01/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_ha_noi_2022_de_so.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 3 (Có đáp án)

  1. ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2022 ĐỀ SỐ 3 Thời gian làm bài: 195 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 150 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Thời gian (phút) Phần 1: Tư duy định lượng – Toán học 50 75 Phần 2: Tư duy định tính – Ngữ văn 50 60 3.1. Lịch sử 10 3.2. Địa lí 10 Phần 3: Khoa học 3.3. Vật lí 10 60 3.4. Hóa học 10 3.5. Sinh học 10 Trang 1
  2. PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Lĩnh vực: Toán học Câu 1 (NB): Trong một nông trường chăn nuôi bò sữa Ba Vì ta thu nhập được tài liệu sau: Số con bò cho sản lượng sữa hàng ngày cao nhất của nông trường là bao nhiêu ? A. 12 con B. 15 con C. 85 con D. 25 con Câu 2 (NB): Nếu hàm số f x 2x 1 thì f 5 bằng 1 1 2 A. 3. B. . C. . D. . 6 3 3 Câu 3 (NB): Nghiệm của phương trình log3 x 4 2 là: 1 A. x 4 B. x 13 C. x 9 D. x 2 3 4x 2y 5 2x y 2 Câu 4 (TH): Hệ phương trình có nghiệm là x; y . Khi đó x y 7 4x 2y 2 2x y 32 A. 3 B. 5 C. 7 D. 9 Câu 5 (TH): Trong mặt phẳng phức, cho ba điểm A, B,C lần lượt biểu diễn ba số phức z1 1 i , 2 z2 1 i và z3 a i . Để tam giác ABC vuông tại B thì a bằng: A. 3 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6 (TH): Trong không gian Oxyz , mặt phẳng P chứa trục Oz và đi qua điểm M 1;1; 1 có phương trình là A. y z 0 B. x z 0 C. x y 0 D. y z 0 Câu 7 (NB): Trong không gian Oxyz , hình chiếu vuông góc của điểm M 3;1;2 trên trục Oy là điểm A. E 3;0;2 B. F 0;1;0 C. L 0; 1;0 D. S 3;0; 2 x 1 Câu 8 (TH): Tập nghiệm của bất phương trình 5x 4 2x 7 là: 5 A. S  B. S ¡ C. S ; 1 D. S 1; Câu 9 (TH): Phương trình sin2 x 2 m sin x 2m 0 có nghiệm khi tham số m thỏa mãn điều kiện Trang 2
  3. m 1 A. m 3 B. m ¡ C. D. 1 m 1 m 1 Câu 10 (TH): Khi kí hợp đồng lao động dài hạn với các kĩ sư được tuyển dụng, công ti liên doanh A đề xuất 2 phương án trả lương để người lao động tự lựa chọn, cụ thể: + Phương án 1: Người lao động nhận được 360 triệu đồng cho năm làm việc đầu tiên, và kể từ năm thứ 2 trở đi, mức lương sẽ tăng thêm 30 triệu đồng mỗi năm. + Phương án 2: Người lao động nhận được 70 triệu đồng cho quý làm việc đầu tiên, và kể từ quý thứ 2 trở đi, mức lương sẽ tăng thêm 5 triệu đồng mỗi quý. Nếu em là người kí hợp đồng lao động em sẽ chọn phương án nào? A. Phương án 1 B. Phương án 2 C. Cả 2 phương án D. Không phương án nào 1 Câu 11 (TH): Trong các hàm số sau, hàm số nào là một nguyên hàm của f x trên khoảng 1 x 1; . 1 A. y ln 1 x B. y ln 1 x C. y ln D. y ln x 1 x 1 Câu 12 (VD): Cho hàm số y f x có đồ thị như hình dưới đây. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình 2 f x x2 4x m nghiệm đúng với mọi x 1;3 . A m 3 B. m 10 C. m 2 D. m 5 Câu 13 (VD): Một xe ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 16 m/s thì người lái xe nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v t 2t 16 trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường mà ô tô đi được trong 10 giây cuối cùng bằng: A. 60m B. 64m C. 160m D. 96m Câu 14 (TH): Chị Tâm gửi 340 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 8,7%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Trang 3
  4. Giả sử lãi suất không thay đổi và chị Tâm không rút tiền trong thời gian gởi tiền. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì chị ấy có được số tiền nhiều hơn 680 triệu đồng (kể cả tiền vốn lẫn tiền lãi)? A. 10 năm B. 7 năm C. 8 năm D. 9 năm Câu 15 (TH): Tập nghiệm của bất phương trình log 1 x log 1 2x 1 là: 2 2 1 1 1 1 A. ;1 B. ;1 C. ;1 D. ;1 2 4 4 2 Câu 16 (TH): Diện tích hình phẳng giới hạn bơi đường thẳng y x 3 và parabol y 2x2 x 1 bằng: 13 13 9 A. 9 B. C. D. 6 3 2 1 Câu 17 (VD): Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y x3 2mx2 8x 2 đồng biến 3 trên khoảng ; ? A. 4 B. 0 C. 3 D. 5 Câu 18 (TH): Cho số phức z a bi a,b ¡ theo điều kiện 2 3i z 7iz 22 20i . Tính S a b . A. S 3 B. S 4 C. S 6 D. S 2 Câu 19 (VD): Tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z thảo mãn z 2 i z 2i là đường thẳng nào? A. 4x 2y 1 0 B. 4x 2y 1 0 C. 4x 2y 1 0 D. 4x 6y 1 0 Câu 20 (VD): Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A 1;2 , B 0; 1 ,C 2;0 . Diện tích tam giác ABC là 1 5 5 A. B. C. D. 5 2 5 2 2 2 2 Câu 21 (TH): Xác định giá trị của m để đường tròn C1 : x 1 y 2 9 và đường tròn 2 2 C2 :x y 2mx 2 2m 3 y 3m 5 0 tiếp xúc trong với nhau. A. m 2 B. m 1 C. m 1 D. m 0 Câu 22 (VD): Trong không gian Oxyz cho A 1; 1;2 , B 2;1;1 và mặt phẳng P :x y z 1 0 . Mặt phẳng Q chứa A, B và vuông góc với mặt phẳng P . Mặt phẳng Q có phương trình là: A. x y z 2 0 B. 3x 2y z 3 0 C. 3x 2y z 3 0 D. x y 0 Câu 23 (TH): Một hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng a. Diện tích xung quanh của hình nón bằng: a2 2 2 a2 2 a2 2 A. B. C. D. a2 2 4 3 2 Trang 4
  5. Câu 24 (VD): Có 3 quả bóng tennis được chứa trong một hộp hình trụ (hình vẽ bên) với chiều cao 21cm và bán kính 3,5cm. Thể tích bên trong hình trụ không bị chiếm bởi các quả bóng tennis (bỏ qua độ dày của vỏ hộp) bằng bao nhiêu? A. 82,75 cm3 B. 87,25 cm3 C. 85,75 cm3 D. 87,75 cm3 Câu 25 (VD): Cho hình lăng trụ ABC.A B C có đáy ABC là tam giác vuông tại B và A A A B A C . Biết rằng AB 2a , BC 3a và mặt phẳng A BC tạo với mặt phẳng đáy một góc 450 . Thể tích khối lăng trụ ABC.A B C bằng: 3a3 3a3 A. 2 3a3 B. C. 3a3 D. 3 2 Câu 26 (VD): Hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên cạnh AM BN AC lấy điểm M và trên cạnh BF lấy điểm N sao cho k . Tìm k để MN / /DE . AC BF 1 1 A. k B. k 3 C. k D. k 2 3 2 Câu 27 (VD): Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) : (x 2)2 (y 1)2 (z 2)2 9 và điểm M thay đổi trên mặt cầu. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng OM là A. 12 B. 3 C. 9 D. 6 Câu 28 (TH): Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng : 2x y 2z 3 0 . Phương trình đường thẳng d đi qua A 2; 3; 1 song song và mặt phẳng Oyz là x 2 x 2t x 2 x 2 t A. y 3 2t B. y 2 3t C. y 3 2t D. y 3 z 1 t z 1 t z 1 t z 1 t Câu 29 (VD): Cho hàm số f x có đạo hàm f x x2 x 2 x 3 . Điểm cực đại của hàm số g x f x2 2x là: A. x 3 B. x 0 C. x 1 D. x 1 Trang 5
  6. Câu 30 (VDC): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho hai điểm A 1;0;1 , B 0;1; 1 . Hai điểm D , E thay đổi trên các đoạn OA , OB sao cho đường thẳng DE chia tam giác OAB thành hai phần có diện tích bằng nhau. Khi DE ngắn nhất thì trung điểm của đoạn DE có tọa độ là 2 2 2 2 1 1 1 1 A. I ; ;0 B. I ; ;0 C. I ; ;0 D. I ; ;0 4 4 3 3 3 3 4 4 Câu 31 (VD): Cho hàm số f x liên tục trên ¡ , có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây: Đặt g x m f x 1 (m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y g x có đúng 3 điểm cực trị. A. m 1 hoặc m 3 B. 1 m 3 C. m 1 hoặc m 3 D. 1 m 3 Câu 32 (VD): Tìm m để phương trình sau có nghiệm: 3 x 6 x 3 x 6 x m . 1 9 A. 0 m 6 B. 3 m 3 2 C. m 3 2 D. 3 2 m 3 2 2 1 Câu 33 (VD): Cho hàm số f x liên tục trên 0; và f x 2 f x , x 0; . Tính giá trị x 2 của tích phân I xf x dx . 1 2 15 9 13 1 A. B. C. D. 8 8 8 8 Câu 34 (VD): Một nhóm học sinh có 8 học sinh nữ và 4 học sinh nam. Xếp ngẫu nhiên nhóm học sinh này thành một hàng dọc. Tính xác suất sao cho không có hai bạn nam nào đứng cạnh nhau. 162 163 14 16 A. B. C. D. 165 165 55 55 Câu 35 (VD): Cho hình lăng trụ ABC.A B C có thể tích bằng V . Gọi M , N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, A C . P là điểm trên cạnh BB sao cho PB 2PB . Thể tích của khối tứ diện CMNP bằng: 7 5 2 1 A. V B. V C. V D. V 12 12 9 3 Trang 6
  7. Câu 36 (NB): Cho hàm số y x3 2x 1 có đồ thị C . Hệ số góc của tiếp tuyến với C tại điểm M 1;2 bằng: Đáp án: . 2020 Câu 37 (TH): Cho hàm số f x có f x x2021 x 1 x 1 ;x ¡ . Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị? Đáp án: . Câu 38 (TH): Trong không gian Oxyz, cho điểm M 1;2;4 và mặt phẳng P :x 2y 2z 5 0. Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng P là: Đáp án: . Câu 39 (TH): Một tủ sách có 7 cuốn sách Toán, 6 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa. Các cuốn sách là khác nhau. Một học sinh chọn ngẫu nhiên 4 cuốn sách trong tủ để học, tính xác suất để 4 cuốn sách được chọn có ít nhất 2 cuốn sách Toán. Đáp án: . f x 16 Câu 40 (VDC): Cho hàm số f x xác định trên ¡ thỏa mãn lim 12. Giới hạn x 2 x 2 2 f x 16 4 lim bằng x 2 x2 x 6 Đáp án: . Câu 41 (TH): Tìm giá trị của m để hàm số y x2 2x m 5 đạt giá trị lớn nhất bằng 6. Đáp án: . Câu 42 (TH): Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y x3 3x2 mx 2 có cực đại và cực tiểu? Đáp án: . Câu 43 (TH): Diện tích hình phẳng thuộc góc phần tư thứ hai, giới hạn bởi parabol y 2 x2 , đường thẳng y x và trục Oy bằng: Đáp án: . Câu 44 (VD): Cho hàm số y f x liên tục trên ¡ và có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Tập hợp tất cả 2 các giá trị thực của tham số m để phương trình f 4 x m có nghiệm thuộc nửa khoảng 2; 3 là Trang 7
  8. Đáp án: . Câu 45 (TH): Trong mặt phẳng phức, tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn z.z 1 là đường tròn có bán kính bằng: Đáp án: . a 3 Câu 46 (TH): Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng ABC , SA , tam giác 2 ABC đều cạnh bằng a (minh họa như hình dưới). Góc tạo bởi giữa mặt phẳng (SBC) và ABC bằng Đáp án: . Câu 47 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , khoảng cách giữa đường thẳng x 1 y 3 z 2 d : và mặt phẳng P :x 2y 2z 4 0 là 2 2 1 Đáp án: . Câu 48 (VDC): Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của y sao cho tương ứng với mỗi y luôn tồn tại 2 2 không quá 63 số nguyên x thỏa mãn điều kiện log2020 x y log2021 y y 64 log4 x y . Đáp án: . Câu 49 (VD): Cho hình lăng trụ ABC.A B C có tam giác ABC vuông tại A , AB a , AC a 2 , AA 2a . Hình chiếu vuông góc của điểm A trên mặt phẳng A B C trùng với trung điểm H của đoạn B C (tham khảo hình vẽ dưới đây). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA và BC bằng: Đáp án: . Trang 8
  9. Câu 50 (VDC): Có một mô hình kim tự tháp là một chóp tứ giác đều có cạnh bằng 6cm; cạnh đáy bằng 4cm được đặt trên một bàn trưng bày (đáy nằm trên mặt bàn). Một chú kiến tinh nghịch đang ở đỉnh của đáy và có ý định khám phá một vòng qua tất cả các mặt và trở về vị trí ban đầu. Tính quãng đường ngắn nhất của chú kiến (nếu kết quả lẻ thì làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Đáp án: . PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55: Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời (Trích đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1) Câu 51(NB): Nội dung đoạn thơ trên thể hiện: A. Lời nhắn nhủ biết say đắm trong tình yêu. B. Lời nhắn nhủ biết quý trọng tình nghĩa. C. Lời nhắn nhủ biết căm thù và quyết tâm chiến đấu. D. Lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết về trách nhiệm của mỗi người với đất nước. Câu 52(TH): Vì sao nhà thơ viết "Đất Nước là máu xương của mình"? A. Vì đất nước không trừu tượng, xa xôi mà đất nước kết tinh, hóa thân trong mỗi con người. Mỗi người cần bảo vệ, giữ gìn đất nước như sinh mệnh, sự sống của chính mình. B. Vì đất nước không trừu tượng, xa xôi mà đất nước kết tinh, hóa thân trong mỗi con người. C. Vì đất nước như sinh mệnh, sự sống của chính mình. D. Vì đất nước là sinh mệnh, sự sống của chính mình, cần sẵn sàng cống hiến, hi sinh cho đất nước. Câu 53(NB): Từ "hóa thân" trong đoạn thơ trên có ý nghĩa gì? A. Ý nghĩa ca ngợi những người mang tâm hồn của đất nước. B. Ý nghĩa chỉ hành động sẵn sàng cống hiến, hi sinh cho đất nước. C. Ý nghĩa ghi dấu ấn của cuộc đời với đất nước. D. Ý nghĩa chỉ đất nước như sinh mệnh của mình. Câu 54: Cách gọi “Em ơi em” nhằm thể hiện phong cách nghệ thuật: A. Trữ tình - chính luận B. Trữ tình - tự sự C. Trữ tình D. Tự sự Câu 55(NB): Biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong câu "Đất Nước là máu xương của mình" là: A. Liệt kê B. Nhân hóa C. Điệp ngữ D. So sánh Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60: Trang 9
  10. “Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa. Nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm sạch sẽ và gọn gàng. Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa. Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào. Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế. Con người cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước. Số phận của những cái tuyệt đối cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.” (Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngôn, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 1997) Câu 56(NB): Xác định câu chủ đề của văn bản trên? A. Số phận của những cái tuyệt đối cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn. B. Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế. C. Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa. D. Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa. Câu 57(NB): Theo tác giả, cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ở bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình gây ra những tác hại gì? A. Không bộc lộ được bản thân, không thể hạnh phúc B. Cuộc sống nghèo nàn, không bộc lộ được bản thân, không thể hạnh phúc C. Cuộc sống nghèo nàn, bị xấu xí ở nơi hoang dại D. Bị xấu xí ở nơi hoang dại, không thể hạnh phúc Câu 58(NB): Biện pháp nghệ thuật chính được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên là: A. So sánh B. Nhân hóa C. Hoán dụ D. Điệp từ Câu 59(NB): Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì? A. Phương thức biểu đạt tự sự B. Phương thức biểu đạt nghị luận C. Phương thức biểu đạt miêu tả D. Phương thức biểu đạt biểu cảm Câu 60(TH): Tại sao tác giả lại cho rằng: “Số phận của những cái tuyệt đối cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.” A. Vì cuộc sống của những cá nhân như vậy sẽ không thể thành công được. B. Vì cuộc sống của những cá nhân như vậy sẽ dẫn đến những tác hại tiêu cực. C. Vì cuộc sống của những cá nhân như vậy sẽ nghèo nàn, nhàm chán với một hạnh phúc mong manh. D. Vì cuộc sống của những cá nhân như vậy sẽ nghèo nàn, không thể thành công được. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65: “Những mùa quả mẹ tôi hái được Trang 10
  11. Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng. Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi. Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?” (Trích Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm) Câu 61 (NB): Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn thơ? A. Những đứa con lớn lên bằng tình yêu và sự chăm sóc ân cần của mẹ. B. Những đứa con hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi C. Tình cảm yêu thương, kính trọng của người con đối với mẹ. D. Sự yên lặng của người con lắng sâu xuống tư tưởng người mẹ. Câu 62 (NB): Phương thức biểu đạt nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong bài? A. Phương thức biểu đạt biểu cảm kết hợp nghị luận B. Phương thức biểu đạt biểu cảm C. Phương thức biểu đạt nghị luận D. Phương thức biểu đạt thuyết minh Câu 63 (TH): Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu được dùng trong hai câu thơ sau: “Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống” A. Điệp ngữ, đối lập, so sánh B. Nhân hóa, ẩn dụ C. Nhân hóa, so sánh D. Nhân hóa, đối lập, hoán dụ Câu 64 (TH): Hình ảnh "giọt mồ hôi mặn" đã thể hiện điều gì? A. Khắc họa hình ảnh “lũ chúng tôi” khi lớn lên trong vòng tay mẹ. B. Khắc họa hình ảnh giọt mồ hôi của bí và bầu. C. Khắc họa hình ảnh người mẹ tảo tần, lam lũ, nhọc nhằn nhưng giàu đức hi sinh. D. Khắc họa hình ảnh người mẹ vất vả. Câu 65 (TH): Nêu nội dung chính của bài thơ? A. Thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng Trang 11
  12. B. Khắc họa hình ảnh đứa con C. Khắc họa hình ảnh người mẹ tần tảo Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70: “Còn gì đáng buồn hơn khi mà giàu có về vật chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về văn hóa tinh thần, Một bộ phận thanh niên bây giờ nghĩ nhiều, nói nhiều đến tiền bạc, hưởng thụ. Ăn mặc đẹp, tiện nghi, hiện đại lắm nhưng con người thì vô cùng mỏng. Gió thổi nhẹ là bay biến tứ tán ngay. Ngày trước dân ta nghèo nhưng đức dày, nhân cách vững vàng, phong ba bão táp không hề gì, chung quy tại giáo dục mà ra. Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không để chúng thiếu thốn gì. Vì thế mà chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng ” (Theo Nguyễn Khải, báo Đầu tư, sách Ngữ Văn 11 Nâng cao, NXB Giáo dục, 2014) Câu 66 (NB): Văn bản trên nói về hiện tượng gì trong đời sống? A. Nói về hiện tượng một bộ phận thanh niên mải chạy theo những nhu cầu về vật chất, không chú trọng đến đời sống văn hóa tinh thần. B. Nói về hiện tượng giáo dục của các bậc cha mẹ do chiều con quá. C. Nói về hiện tượng “Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không để chúng thiếu thốn gì. Vì thế chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng”. D. Nói về hiện tượng ăn mặc của thanh niên hiện nay đẹp, tiện nghi, hiện đại lắm. Câu 67 (NB): Chỉ ra thành ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên: A. Mong manh, dễ vỡ B. Phong ba bão táp C. Nhân cách vững vàng D. Bay biến, tứ tan Câu 68 (TH): Từ “văn hóa”(in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào? A. văn hiến B. văn minh C. văn hành D. văn tự Câu 69 (TH): Chữ “mỏng” trong văn bản được hiểu như thế nào? A. Yếu đuối, kém cỏi về đạo đức B. Mỏng manh, không chắc chắn C. Bản lĩnh trong cuộc sống D. Nhỏ bé trong cuộc sống Câu 70 (NB): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? A. Phương thức biểu đạt chính là nghị luận. B. Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm. C. Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh. D. Phương thức biểu đạt chính là miêu tả. Câu 71 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Tôi sẽ kể cho bạn nghe một chuyện hi hữu mới xảy ra ở quê tôi.” A. chuyện B. Tôi C. xảy ra D. hi hữu Câu 72 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Cú truyền bóng điệu nghệ của Torres đã giúp đội nhà có trận hòa 2-2 và ghi tên mình vào tứ kết.” A. Cú B. điêu nghệ C. truyền bóng D. đội nhà Câu 73 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Trang 12
  13. Nguyễn Đình Chiểu - một nhà thơ lớn của nước ta, một ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ dân tộc. Năm 1859, thực dân Pháp chiếm Gia Định và các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ Nguyễn Đình Chiểu lang thang nhiều nơi, tỏ thái độ bất hợp tác với kẻ thù.” A. bất hợp tác B. ngôi sao sáng C. lang thang D. thực dân Pháp Câu 74 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Cốm là thức quả riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh thoát của đồng quê nội cỏ. A. thanh thoát B. thức quả C. hương vị D. mộc mạc Câu 75 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Những câu hát than thân có số lượng lớn và rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao, dân ca Việt Nam. Những câu hát đó thường dùng các sự vật, con vật gần gũi, nhỏ bé, đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh để diễn tả tâm tình, thân phận của con người. Ngoài ý nghĩa “than thân”, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động, những câu hát này còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến.” A. phản kháng B. đáng thương C. tâm tình D. số lượng lớn Câu 76 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. cải tiến B. cải tạo C. cải thiện D. cải tổ Câu 77 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. cứu trợ B. giúp đỡ C. viện trợ D. hỗ trợ Câu 78 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. trách nhiệm B. nhiệm vụ C. nghĩa vụ D. bổn phận Câu 79 (TH): Tác giả nào KHÔNG thuộc phong trào “thơ mới” giai đoạn 1932 – 1945? A. Thế Lữ B. Lưu Trọng Lư C. Tố Hữu D. Hàn Mặc Tử Câu 80 (TH): Tác phẩm nào sau đây KHÔNG thuộc về khuynh hướng văn học hiện thực? A. Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh) B. Tắt đèn (Ngô Tất Tố) C. Chí Phèo (Nam Cao) D. Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn. Câu 81 (NB): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Văn học là ___ của tiếng nói, người viết văn là người dùng tiếng nói để diễn tả đời sống, diễn tả tâm hồn con người. Cho nên học viết văn thì phải học tiếng nói, trước hết là học lời ăn tiếng nói của quần chúng." A. giá trị B. nghệ thuật C. biện pháp D. cầu nối Câu 82 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Từ những năm đau thương chiến đấu Đã ___ lên nét mặt quê hương A. Bừng B. Sáng C. Ngời D. Ánh Trang 13
  14. Câu 83 (TH): “___ là nhà thơ của lí tưởng cổng sản, của những tình cảm trong quan hệ chính trị với cộng đồng (nội dung trữ tình chính trị). Thơ ông có giọng tâm tình ngọt ngào, phong cách đậm đà màu sắc dân tộc truyền thống” A. Xuân Diệu B. Chế Lan Viên C. Tố Hữu D. Hồ Chí Minh Câu 84 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Tuyên ngôn Độc lập” là một vốn kiện lịch sử vô giá, một ___ chính luận xuất sắc” A. bản án B. áng văn C. mẫu mực D. văn kiện Câu 85 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh là lời ___ của một tâm hồn phụ nữ đang yêu: A. đoạn tuyệt B. oán than C. tự bạch D. khuyên nhủ Câu 86 (NB): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người” (Trích đoạn trích Tây tiến, Quang Dũng, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1) Nội dung chính của câu thơ là gì? A. Gợi tả sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy đe dọa của núi rừng miền Tây B. Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình. C. Thiên nhiên hiện ra với vẻ đẹp mĩ lệ, thơ mộng D. Thiên nhiên hùng vĩ, oai linh. Câu 87 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũng không thấy sợ Trong nhà tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng "Đi đi " rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy. Mị đứng lặng trong bóng tối. Trời tối lắm. Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc. (Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. A. Biểu cảm B. Tự sự C. Nghị luận D. Miêu tả Câu 88 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm. Ta muốn ôm Trang 14
  15. Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn. Ta muốn riết mây đưa và gió lượn, Ta muốn say cánh bướm với tình yêu, Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi; - Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi! (Trích Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn trích trên là: A. Điệp từ, ẩn dụ B. Điệp từ, nhân hóa C. Điệp từ, so sánh D. Điệp từ, liệt kê Câu 89 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “- Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? - Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay ” (Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) “Mười lăm năm” là khoảng thời gian nào? A. Từ thời kỳ kháng Nhật( khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940) đến khi người kháng chiến trở về thủ đô B. Từ thời kỳ kháng Pháp đến khi người kháng chiến trở về thủ đô C. Từ thời kỳ kháng Mĩ đến khi người kháng chiến trở về thủ đô D. Từ thời kỳ kháng Anh đến khi người kháng chiến trở về thủ đô Câu 90 (NB): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Tôi yêu em âm thầm, không hy vọng Lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen Tôi yêu em, yêu chân thành, đằm thắm Cầu em được người tình như tôi đã yêu em (Tôi yêu em – Pu-skin, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Hai câu kết tác giả muốn nói điều gì ? A. Thể hiện nỗi tuyệt vọng khi không được đón nhận tình cảm. B. Là lời oán trách người con gái đã khước từ tình cảm chân thành. C. Thể hiện lòng yêu chân thành và cầu mong cho người con gái mình yêu hạnh phúc. Trang 15
  16. D. Thể hiện lòng ghen tuông, đố kị. Câu 91 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Lúc bấy giờ trời đầy mù từ ngoài biển bay vào. Lại lác đác mấy hạt mưa. Tôi rúc vào bên bánh xích của một chiếc xe tang để tránh mưa, đang lúi húi thay phim, lúc ngẩng lên thấy một chuyện hơi lạ: một chiếc thuyền lưới vó mà tôi đoán là trong nhóm đánh cá ban nãy đang chèo thẳng vào trước mặt tôi. Có lẽ suốt một đời cầm máy ảnh chưa bao giờ tôi được thấy một cảnh “đắt” trời cho đến như vậy: trước mặt tôi là một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ. Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu sương mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào. Vài bóng người lớn lẫn trẻ con ngồi im phăng phắc như tượng trên chiếc mui khum khum, đang hướng mặt vào bờ. Tất cả khung cảnh ấy nhìn qua những cái mắt lưới và tấm lưới nằm giữa hai chiếc gọng vó hiện ra dưới một hình thù y hệt cánh một con dơi, toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích khiến đứng trước nó tôi trở nên bối rối, trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào. Chẳng biết ai đó lần đầu đã phát hiện ra bản thân cái đẹp chính là đạo đức? Trong giây phút bối rối tôi tưởng chính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn. (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa là hình ảnh biểu tượng cho: A. tình yêu cái đẹp và bản chất cuộc sống B. mối quan hệ giữa hiện thực và cuộc sống C. vẻ đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống D. thật - giả Câu 92 (NB): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể” (Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Nội dung chính của hai câu thơ trên là gì? A. Khát vọng hạnh phúc trong tình yêu B. Khát vọng được là chính mình C. Khát vọng tự khám phá trong tình yêu D. Khát vọng được hòa nhập trong tình yêu Câu 93 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy, hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có trời mà biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết (Chí Phèo – Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Trang 16
  17. Văn bản trên nói về điều gì? A. Tố cáo xã hội Phong Kiến B. Nói về xã hội Phong Kiến trà đạp, áp bức lên cuộc sống của con người C. Nói về cuộc đời của Chí Phèo D. Nói về tiếng chửi của Chí Phèo, tiếng chửi của một con người đầy bi kịch Câu 94 (NB): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu la dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ trên? A. Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến. B. Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác. C. Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc. D. Khi Quang Dũng đang sinh sống ở vùng Tây Bắc. Câu 95 (NB): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Tnú không cứu sống được vợ, được con. Tối đó, Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo! ”. (Trích Rừng Xà Nu – Nguyễn Trung Thành, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn? A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt B. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật C. Phong cách ngôn ngữ hành chính D. Phong cách ngôn ngữ báo chí Câu 96 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Sao anh không về chơi Thôn Vĩ Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Trang 17