Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 4 (Có đáp án)

doc 106 trang Nguyệt Quế 15/01/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 4 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_ha_noi_2022_de_so.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 4 (Có đáp án)

  1. ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2022 ĐỀ SỐ 4 Thời gian làm bài: 195 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 150 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Thời gian (phút) Phần 1: Tư duy định lượng – Toán học 50 75 Phần 2: Tư duy định tính – Ngữ văn 50 60 3.1. Lịch sử 10 3.2. Địa lí 10 Phần 3: Khoa học 3.3. Vật lí 10 60 3.4. Hóa học 10 3.5. Sinh học 10 Trang 1
  2. PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Lĩnh vực: Toán học Câu 1 (TH): Ở quốc gia nào, số giờ làm việc trung bình của người lao động nữ cao hơn những quốc gia còn lại? A. Hy Lạp B. Hà Lan C. Anh D. Nga 1 Câu 2 (TH): Cho chuyển động xác định bởi phương trình S t t 4 3t 2 2t 4 , trong đó t tính bằng 4 giây (s) và S tính bằng mét (m). Tại thời điểm nào, giá tốc của chuyển động đạt giá trị lớn nhất? A. t 3 B. t 2 C. t 2 D. t 0 Câu 3 (NB): Tìm nghiệm của phương trình log2 x 5 4 . A x 7 B. x 11 C. x 21 D. x 13 1 x 2y 1 2 Câu 4 (TH): Nghiệm của hệ phương trình 2y 1 1 x là x y 1 3 1 4 1 3 1 A. x ;y B. x ;y C. x ;y D. Vô nghiệm 4 3 3 3 4 3 Câu 5 (VD): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho điểm M , N, P lần lượt là điểm biểu diễn của các số phức 2 3i,1 2i, 3 i . Tọa độ điểm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành là A. Q 0;2 B. Q 6;0 C. Q 2;6 D. D 4; 4 Câu 6 (TH): Trong không gian Oxyz cho A 1;1; 2 , B 2;0;3 ,C 2;4;1 . Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là: A. x y 2z 6 0 B. 2x 2y z 2 0 C. 2x 2y z 2 0 D. x y 2z 2 0 Câu 7 (NB): Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M 1; 2;3 lên mặt phẳng Oyz là: A. A 1; 2;3 B. A 0; 2;3 C. A 1; 2;0 D. A 1;0;3 3 3 Câu 8 (NB): Bất phương trình 2x 3 tương đương với 2x 4 2x 4 Trang 2
  3. 3 3 A. 2x 3 B. x và x 2 C. x D. Tất cả đều đúng 2 2 Câu 9 (TH): Phương trình sin2 x 3 sin x cos x 1 có bao nhiêu nghiệm thuộc 0;3  . A. 7 B. 6 C. 4 D. 5 Câu 10 (TH): Trên một cái bảng đã ghi sẵn các số tự nhiên từ 1 đến 2020. Ta thực hiện công việc như sau: xóa hai số bất kì trên bảng rồi ghi lại một số tự nhiên bằng tổng của hai số vừa xóa, cứ thực hiện công việc như vậy cho đến khi trên bảng chỉ còn một số. Số cuối cùng còn lại trên bảng là: A. 4040 B. 2041210 C. 4082420 D. 2020 x2 2x 3 Câu 11 (TH): Họ nguyên hàm dx bằng: x 1 x2 x2 1 A. x 2ln x 1 C B. x C 2 2 x 1 2 x2 C. x 2ln x 1 C D. x2 x 2ln x 1 C 2 Câu 12 (VD): Cho hàm số y f x xác định, liên tục trên ¡ và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình f 2 2x x2 m có nghiệm? A. 6 B. 7 C. 3 D. 2 Câu 13 (VD): Một ô tô đang chạy với vận tốc 15 m / s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần với gia tốc a 3t 8 m / s2 , trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc tăng tốc. Hỏi sau 10 giây tăng vận tốc ô tô đi được bao nhiêu mét? A. 150 B. 180 C. 246 D. 250 Câu 14 (VD): Một người gửi 300 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 1 quý và lãi suất 1,75% một quý. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng người gửi có ít nhất 500 triệu đồng (bao gồm cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu? (Giả sử lãi suất không thay đổi). A. 81 tháng B. 30 tháng C. 45 tháng D. 90 tháng Trang 3
  4. Câu 15 (TH): Tập nghiệm của bất phương trình log 1 3x 2 log 1 4 x là 2 2 2 3 2 3 3 A. S ;3 B. S ; C. S ; D. S ;4 3 2 3 2 2 1 5 3 5 Câu 16 (TH): Hình bên vẽ đồ thị các hàm số f x x2 2x 1 và g x x3 x2 x . Diện 2 2 2 2 tích phần gạch chép trong hình bằng 1 1 1 1 A. f x g x dx g x f x dx B. g x f x dx f x g x dx 3 1 3 1 1 1 1 1 C. f x g x dx f x g x dx D. g x f x dx g x f x dx 3 1 3 1 mx 18 Câu 17 (VD): Cho hàm số y . Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của tham số m để hàm số x 2m đồng biến trên khoảng 2; . Tổng các phần tử của S bằng: A. 2 B. 3 C. 2 D. 5 Câu 18 (VD): Biết z a bi a,b ¡ là nghiệm của phương trình 1 2i z 3 4i z 42 54i . Khi đó a b bằng A. 27 B. -3 C. 3 D. -27 Câu 19 (VD): Tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn z i 1 z 2i là: A. Một đường thẳng. B. Một đường tròn. C. Một Parabol. D. Một Elip. Câu 20 (VD): Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD có diện tích bằng 10 và A d : x y 2 0,CD :3x y 0. Với xC 0 , số điểm C tìm được là Trang 4
  5. 2 2 Câu 21 (TH): Cho hai đường tròn C1 :x y 4 và 2 2 C2 : x y 2 2m 1 x 2 m 2 y m 6 0. Xác định m để hai đường tròn trên tiếp xúc ngoài với nhau. A. m 0 B. m 2 C. m 1 D. m 3 Câu 22 (VD): Trong không gian Oxyz , viết phương trình của mặt phẳng P biết P đi qua hai điểm M 0; 1;0 , N 1;1;1 và vuông góc với mặt phẳng Oxz . A. P :x z 1 0 B. P :x z 0 C. P :z 0 D. P :x z 0 Câu 23 (TH): Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 1200 và đường cao bằng 2. Tính diện tích xung quanh của hình nón đã cho. A. 16 3 B. 8 3 C. 4 3 D. 8 Câu 24 (VD): Một que kem ốc quế gồm hai phần : phần kem có dạng hình cầu, phần ốc quế có dạng hình nón. Giả sử hình cầu và hình nón cùng có bán kính bằng 3cm, chiều cao hình nón là 9cm. Thể tích của que kem (bao gồm cả phần không gian bên trong ốc quế không chứa kem) có giá trị bằng : A. 45 cm3 . B. 81 cm3 . C. 81 cm3 . D. 45 cm3 . Câu 25 (VD): Cho hình lăng trụ ABC.A B C có AA 2 13a , tam giác ABC vuông tại C và ABC 300 , góc giữa cạnh bên CC và mặt đáy ABC bằng 600 . Hình chiếu vuông góc của B lên mặt phẳng ABC trùng với trọng tâm của tam giác ABC . Thể tích của khối tứ diện A ABC theo a bằng: Trang 5
  6. 33 39a3 9 13a3 99 13a3 27 13a3 A. B. C. D. 4 2 8 2 Câu 26 (VD): Cho tứ diện ABCD có AC a, BD 3a . Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Biết AC vuông góc với BD . Tính độ dài đoạn thẳng MN theo a . 3a 2 a 6 a 10 2a 3 A. MN . B. MN . C. MN . D. MN . 2 3 2 3 Câu 27 (VD): Trong không gian cho hai điểm A, B cố định và độ dài đoạn thẳng AB bằng 4. Biết rằng tập hợp các điểm M sao cho MA 3MB là một mặt cầu. Tìm bán kính R của mặt cầu đó? 9 3 A. R 3 B. R C. R D. R 1. 2 2 Câu 28 (TH): Trong không gian Oxyz , cho mặt phẳng P :3x y z 7 0 . Phương trình đường thẳng đi qua điểm A 2; 3;1 và vuông góc với mặt phẳng P là: x 3 2t x 2 3t x 3 2t x 2 3t A. y 1 3t B. y 3 t C. y 1 3t D. y 3 t z 1 t z 1 t z 1 t z 1 t Câu 29 (VD): Cho hàm số y f x có đạo hàm f x x 1 2 x 3 . Tìm số điểm cực trị của hàm số g x f x2 2x 6 . A. 1 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 30 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho A 0;1;0 , B 2;2;2 , C 2;3;1 và đường x 1 y 2 z 3 thẳng d : . Tìm điểm M d sao cho thể tích tứ diện MABC bằng 3. 2 1 2 3 3 1 15 9 11 3 3 1 15 9 11 A. ; ; , ; ; B. ; ; , ; ; 2 4 2 2 4 2 5 4 2 2 4 2 3 3 1 15 9 11 3 3 1 15 9 11 C. ; ; , ; ; D. ; ; , ; ; 2 4 2 2 4 2 5 4 2 2 4 2 Trang 6
  7. 3 2 2 Câu 31 (VD): Cho hàm số y f x có đạo hàm f x x 1 x 4m 5 x m 7m 6 ,x ¡ . Có bao nhiêu số nguyên m để hàm số g x f x có đúng 5 điểm cực trị? A. 4 B. 2. C. 5 D. 3 Câu 32 (VD): Tìm m để phương trình 2x 4 3 x m có nghiệm. 41 41 41 A. 2 m B. m C. m 2 D. 2 m 16 16 16 Câu 33 (VD): Cho hàm số y f x liên tục trên tập số thực thỏa mãn f x 5x 2 f 5x2 4x 1 50x3 60x2 23x 1 x ¡ . Giá trị của biểu thức f x dx bằng: 0 A. 2 B. 1 C. 3 D. 6 Câu 34 (VD): Một bài trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Mỗi câu đúng được 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm. Một học sinh do không học bài nên đánh hú họa cho mỗi câu. Tính xác suất để học sinh đó nhận điểm dưới 1. A. 0,6 B. 0,53 C. 0,49 D. 0,51 Câu 35 (VD): Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với AB 6a , AC 9a , AD 3a . Gọi M , N, P lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC, ACD, ADB . Thể tích của khối tứ diện AMNP bằng: A. 2a3 B. 4a3 C. 6a3 D. 8a3 x 1 Câu 36 (NB): Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y tại điểm có hoành độ x 1 có hệ số góc bằng 2x 3 0 bao nhiêu? Đáp án: . Câu 37 (TH): Cho hàm số y f x có đạo hàm f x ln x 1 ex 2019 x 1 trên khoảng 0; . Hỏi hàm số y f x có bao nhiêu điểm cực trị? Đáp án: . Câu 38 (TH): Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng P :2x 2y z 11 0 và Q :2x 2y z 4 0 . Đáp án: . Câu 39 (TH): Trong kì thi học sinh giỏi có 10 học sinh đạt tối đa điểm môn Toán trong đó có 4 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Nhà trường muốn chọn một nhóm 5 học sinh trong 10 học sinh trên để tham dự Trang 7
  8. buổi lễ tuyên dương khen thưởng. Tính số cách chọn một nhóm gồm 5 học sinh mà có cả nam và nữ và số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ. Đáp án: . f x 1 f 3 x 3 f x 4 Câu 40 (VDC): Cho hàm số f x liên tục trên ¡ và lim 3 . Tính lim . x 2 x2 x 2 x 2 x2 2x Đáp án: . Câu 41 (NB): Giá trị nhỏ nhất của hàm số y x2 4x 5 là? Đáp án: . 1 Câu 42 (TH): Tìm tham số m để hàm số y x3 mx2 m 2 x 2018 không có cực trị? 3 Đáp án: . Câu 43 (TH): Tính diện tích S của hình phẳng H giới hạn bởi các đường cong y x3 12x và y x2 . Đáp án: . Câu 44 (VD): Cho hàm số y f x liên tục trên ¡ và có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình f f x 2 là Đáp án: . 2 Câu 45 (TH): Tính giá trị biểu thức T z1 z2 , biết z1, z2 là các số phức thỏa mãn đồng thời z 5 và z 7 7i 5 . Đáp án: . Câu 46 (TH): Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A B C D có AA a, AD a 3 . Góc giữa hai mặt phẳng ABC D và ABCD bằng: Đáp án: . Trang 8
  9. Câu 47 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt phẳng P :2x 2y z 7 0 và điểm A 1;1; 2 . Điểm H a;b;c là hình chiếu vuông góc của A trên P . Tổng a b c bằng: Đáp án: . 1 Câu 48 (VDC): Xét các số thực dương a và b thỏa mãn log 1 ab log b a . Giá trị nhỏ nhất 3 2 3 1 a2 1 b2 của biểu thức P bằng: a a b Đáp án: . Câu 49 (VD): Cho tứ diện OABC có ba cạnh OA,OB,OC đôi một vuông góc với nhau. Biết khoảng cách từ điểm O đến các đường thẳng BC,CA, AB lần lượt là a,a 2,a 3 . Tính khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng ABC theo a. Đáp án: . Câu 50 (VD): Ông A dự định sử dụng hết 6,5m3 kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? Đáp án: PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Trích Tây Tiến, Quang Dũng, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1, trang 83) Câu 51(TH): Đoạn thơ trên được trích từ tập thơ nào? A. Đường lên Châu Thuận. B. Vang bóng một thời C. Nắng trong vườn D. Mây đầu ô Câu 52(TH): Cụm từ “quân xanh màu lá” trong câu “quân xanh màu lá dữ oai hùm” nhằm chỉ điều gì? Trang 9
  10. A. Người lính bị sốt rét gương mặt xanh xao như màu lá cây. B. Hình ảnh đoàn quân với trang phục đặc trưng của người lính. C. Hình ảnh màu xanh là ẩn dụ cho niềm tin và tinh thần chiến đấu của những người lính Tây Tiến. D. Thể hiện mối liên hệ giữa những người lính và rừng núi trong kháng chiến. Câu 53(TH): Hình ảnh con sông Mã được xuất hiện trong đoạn thơ trên có mối liên hệ như thế nào với hình ảnh con sông Mã xuất hiện ở khổ thơ đầu? A. Nghệ thuật đầu cuối tương ứng B. Nghệ thuật ẩn dụ C. Nhấn mạnh hình tượng con sông Mã D. Điệp cấu trúc Câu 54(TH): Câu thơ nào nói đến vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến? A. Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm B. Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/ Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm C. Rải rác biên cương mồ viễn xứ/ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh D. Áo bào thay chiếu anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành Câu 55(TH): Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản trên? A. Báo chí B. Chính luận C. Nghệ thuật D. Sinh hoạt Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 56 đến 60 “Bạn cũ ngồi than thở, nói ghét Sài Gòn lắm, chán Sài Gòn lắm, trời ơi, thèm ngồi giữa rơm rạ quê nhà lắm, nhớ Bé Năm Bé Chín lắm. Lần nào gặp nhau thì cũng nói nội dung đó, có lúc người nghe bực quá bèn hỏi vặt vẹo, nhớ sao không về. Bạn tròn mắt, về sao được, con cái học hành ở đây, công việc ở đây, miếng ăn ở đây. Nghĩ, thương thành phố, thấy thành phố sao giống cô vợ dại dột, sống với anh chồng thẳng thừng tôi không yêu cô, nhưng rồi đến bữa cơm, anh ta lại về nhà với vẻ mặt quạu đeo, đói meo, vợ vẫn mỉm cười dọn lên những món ăn ngon nhất mà cô có. Vừa ăn chồng vừa nói tôi không yêu cô. Ăn no anh chồng vẫn nói tôi không yêu cô. Cô nàng mù quáng chỉ thản nhiên mỉm cười, lo toan nấu nướng cho bữa chiều, bữa tối. Bằng cách đó, thành phố yêu anh. Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho quẹt. Xao động đến từng chi tiết nhỏ”. (Trích Yêu người ngóng núi, Nguyễn Ngọc Tư) Câu 56(NB): Phong cách ngôn ngữ của văn bản là: A. Sinh hoạt. B. Chính luận. C. Nghệ thuật. D. Báo chí. Câu 57(TH): Từ “quạu đeo” ở dòng thứ 2 trong đoạn văn thứ 2 có nghĩa là: A. bi lụy. B. hạnh phúc. C. cau có. D. vô cảm. Trang 10
  11. Câu 58(NB): Phương thức biểu đạt chủ yếu của những câu văn: “Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây ” là: A. tự sự. B. thuyết minh. C. nghị luận. D. miêu tả. Câu 59(TH): Trong đoạn văn thứ 3, “mối tình đầu” của “anh” là: A. thành phố. B. thị trấn trong sương. C. vùng rơm rạ thanh bình, hồn hậu. D. làng chài ven biển. Câu 60 (TH): Chủ đề chính của đoạn văn là: A. Nỗi nhớ quê của kẻ tha hương. B. Sự cưu mang của mảnh đất Sài Gòn. C. Niềm chán ghét khi phải tha phương cầu thực của người xa quê. D. Người chồng bạc bẽo. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 61 đến câu 65: Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện. Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng. Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công. (Theo Lê Minh, Câu 61 (NB): Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Tự sự D. Nghị luận Câu 62 (TH): Theo tác giả, thành công là gì? A. là có thật nhiều tài sản giá trị B. là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. C. là được nhiều người biết đến. D. là được sống như mình mong muốn. Câu 63 (TH): Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì? A. hạnh phúc B. tiền bạc C. danh tiếng D. quyền lợi Trang 11
  12. Câu 64 (TH): Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công ” A. So sánh B. Nhân hóa C. Liệt kê D. Ẩn dụ Câu 65 (TH): Thông điệp được rút ra từ đoạn trích? A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa C. Thành công là có được những thứ ta mong muốn D. Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 66 đến câu 70: “Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746 mà đến nay vẫn tiện dụng và hợp thời, đúng nửa đêm 31/12/1999, nó đã gióng chuông và chuyển con số 1 (đeo đuổi trên hai trăm năm) thành con số 2, kèm theo ba số không. Và, “theo tính toán hiện nay, chiếc đồng hồ này còn tiếp tục báo năm báo tháng báo giờ nghiêm chỉnh thêm năm trăm năm nữa”. Sở dĩ người xưa làm được việc đó, vì họ luôn luôn hướng về một cái gì trường tồn. Duy cái điều có người liên hệ thêm “còn ngày nay, người ta chỉ chăm chăm xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới” thì cần dừng lại kỹ hơn một chút. Nếu người ta nói ở đây là chung cho con người thế kỷ XX thì nói thế là đủ. Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu. Nhưng cái gì có thể trường tồn được thì họ vẫn làm theo kiểu trường tồn. Chính việc sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi chứng tỏ sự tính xa của họ. Riêng ở ta, phải nói thêm: trong tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ một số người cũng thích nói tới hiện đại. Nhưng trong phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi. Không phải những người tuyên bố “hãy làm đi, đừng nghĩ ngợi gì nhiều, bác bỏ sự nghĩ hoàn toàn. Có điều ở đây, bộ máy suy nghĩ bị đặt trong tình trạng tự phát, người trong cuộc như tự cho phép mình “được đến đâu hay đến đấy” “không cần xem xét và đối chiếu với mục tiêu lâu dài rồi tính toán cho mệt óc, chỉ cần có những giải pháp tạm thời, cốt đạt được những kết quả rõ rệt ai cũng trông thấy là đủ”. Bấy nhiêu yếu tố gộp lại làm nên sự hấp dẫn đặc biệt của lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi và người ta cứ tự nhiên mà sa vào đó lúc nào không biết” (Vương Trí Nhàn – Nhân nào quả ấy, NXB Phụ nữ, 2005, tr.93 – 94) Câu 66 (NB): Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Tự sự D. Nghị luận Câu 67 (TH): Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân nào khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles? Trang 12
  13. A. Người xưa luôn hướng về sự trường tồn B. Người xưa luôn hướng về sự tiết kiệm C. Người xưa luôn hướng về sự nhanh chóng D. Người xưa luôn hướng về sự linh hoạt Câu 68 (TH): Theo tác giả, đâu là đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại? A. nhanh, hoạt, không tính quá xa B. trường tồn, nghĩ đến tương lai dài lâu C. máy móc, chỉ chú ý đến lợi ích D. nhanh chóng, linh hoạt Câu 69 (TH): Tại sao tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại”? A. Vì sự hiện đại đó chưa đáp ứng được yêu cầu của con người trong xã hội. B. Vì phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi. C. Vì sự hiện đại đó bắt nguồn từ tư duy vụ lợi. D. Vì sự hiện đại đó không phù hợp với hoàn cảnh của đất nước hiện nay. Câu 70 (TH): Thông điệp được rút ra từ đoạn trích? A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa C. Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế D. Tất cả các đáp án trên Câu 71 (NB): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Sống trong các môi trường khác nhau, trải qua quá trình lâu dài, cây xanh đã hình thành một số đặc tính thích nghi.” A. môi trường B. quá trình C. đặc tính D. thích nghi Câu 72 (NB): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Ý tưởng nghệ thuật không bao giờ là tri thức trừu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay cả khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta năm lười yên một chỗ. A. ý tưởng B. tri thức C. rung động D. trí óc Câu 73 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Việt Bắc trước hết là một bài thơ trữ tình Bài thơ là khúc hát ân tình thủy chung réo rắt, đằm thắm bậc nhất, và chính điều đó làm nên sức ngân vang sâu thẳm, lâu bền của bài thơ.” A. bài thơ trữ tình B. réo rắt C. đằm thắm D. ngân vang Câu 74 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Gốm thời Lê thừa hưởng những tinh hoa của Gốm thời Lý, Trần. Phát triển được nhiều loại men quý hiếm như: Men ngọc, hoa nâu, men trắng, men xanh đề tài trang trí rất phong phú mang đậm nét dân gian hơn nét cung đình. A. phát triển B. thừa hưởng C. đề tài D. cung đình Câu 75 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Trang 13
  14. Nguyễn Tuân đã sáng tạo ra một con Sông Đà không phải là thiên nhiên vô tri, vô giác, mà là một sinh thể có hoạt động, có tính cách, cá tính, có tâm trạng hẳn hoi và khá phức tạp. Nó có hai nét tính cách cơ bản song song nhau như tác giả nói – “hung bạo và trữ tình. A. sáng tạo B. tính cách C. sinh thể D. song song Câu 76 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. giáo viên B. giảng viên C. nghiên cứu D. nghiên cứu sinh Câu 77 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. vui vẻ B. hạnh phúc C. vui chơi D. vui tươi Câu 78 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. kiến thiết B. xây dựng C. tu sửa D. sửa chữa Câu 79 (TH): Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc thời kì văn học sau 1975? A. Nguyễn Minh Châu B. Nguyễn Tuân C. Quang Dũng D. Lưu Quang Vũ Câu 80 (TH): Tác phẩm nào sau đây KHÔNG có cốt truyện rõ ràng? A. Hai đứa trẻ B. Chữ người tử tù C. Vợ nhặt D. Vợ chồng A Phủ Câu 81 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Tây Tiến – sự thăng hoa của một tâm hồn ___” A. yêu đời. B. lãng mạn C. hào hoa D. nhiệt thành Câu 82 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Điều quan trọng hơn hết trong sự nghiệp của những nhà văn vĩ đại ấy lại là cuộc sống, trường đại học chân chính của thiên tài. Họ đã biết đời sống xã hội của thời đại, đã cảm thấy sâu sắc mọi nỗi đau đớn của con người trong thời đại, đã ___ tận đáy tâm hồn với những nỗi lo âu, bực bội, tủi hổ và những ước mong tha thiết nhất của loài người.” A. ngẫm nghĩ B. suy nghĩ C. rung động D. mường tượng Câu 83 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Tài nguyên động vật tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự ___ bền vững của đất nước chúng ta A. ổn định B. phát triển C. đa dạng D. cân bằng Câu 84 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Nguyễn Khuyến là nhà thơ của thời đại ___ sâu sắc về tư tưởng và văn hóa, khi Nho học đã tỏ ra ___ trước sự nghiệp cứu nước. A. khủng hoảng/bất lực B. biến chuyển/bất lực C. Khủng hoảng/thất bại D. biến chyển/thất bại Câu 85 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Cụ ngửa cổ ra đằng sau, uống một hơi ___, rồi vừa chép miệng vừa lần ruột tượng trả tiền. Cụ để ba đồng xu vào tay Liên, xoa đầu chị một cái rồi ___ bước ra ngoài. A. cạn sạch/chậm rãi B. hết sạch/lảo đảo C. cạn sạch/lảo đảo D. hết sạch/lặng lẽ Trang 14
  15. Câu 86 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: “Lúc ấy đã khuya. Trong nhà ngủ yên. Mị trở dậy thổi lửa, ngọn lửa bập bùng sáng lên. Mị trông sang thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở. Dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen. Thấy tình cảnh thế, Mị chợt nhớ đêm năm trước, A Sử trói Mị, Mị cũng phải trói đứng thế kia. Nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được. Trời ơi nó bắt trói đứng người ta đến chết. Nó bắt mình chết cũng thôi. Nó đã bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác. Chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết. Ta là thân đàn bà, nó đã bắt về trình ma rồi, chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi Người kia việc gì mà phải chết. A Phủ Mị phảng phất nghĩ như vậy ” (Trích “Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài, SGK Ngữ văn 12 tập 2, NXBGD năm 2014) Hình ảnh sợi dây trói trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì? A. Hình ảnh sợi dây trói thể hiện cho sự áp bức bóc lột của cha con thống lý Pá tra B. Sợi dây trói là hình ảnh thể hiện sự giam cầm, tù túng. C. Sợi dây trói thể hiện chế độ xã hội hà khắc D. Hình ảnh sợi dây trói đại diện cho chế độ cường quyền, nam quyền và thần quyền. Câu 87 (TH): Bà lão khẽ thở dài đứng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết được? (Trích đoạn trích Vợ nhặt, Kim Lân, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 2) Đoạn trích trên thể hiện phẩm chất gì của bà cụ Tứ? A. Một người mẹ thương con B. Một người đàn bà có tấm lòng bao dung C. Một người đàn bà có tinh thần lạc quan D. Một người đàn bà có khát vọng sống và niềm tin vào sự đổi đời. Câu 88 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai va cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng Sông Đà là đen như thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ thế mà phiết vào bản đồ lai chữ. Trang 15
  16. (Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên nói đến vẻ đẹp nào của con Sông Đà? A. Hung bạo. B. Trữ tình C. Độc đáo D. Hùng vĩ Câu 89 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn, khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối. Người vắng mãi, trên hàng ghế chị Tí mới có hai ba bác phu ngồi uống nước và hút thuốc lào. Nhưng một lát từ phố huyện đi ra, hai ba người cầm đèn lồng lung lay các bóng dài: mấy người làm công ở hiệu khách đi đón bà chủ ở tỉnh về. Bác Siêu nghển cổ nhìn ra phía ga, lên tiếng: - Đèn ghi đã ra kia rồi. Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc, sát mặt đất, như ma trơi. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vang lại, trong đêm khuya kéo dài ra theo gió xa xôi. Liên đánh thức em: - Dậy đi, An. Tàu đến rồi. (Trích Hai đứa trẻ – Thạch Lam, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Hình ảnh đoàn tàu được nhắc đến trong đoạn trích thể hiện điều gì? A. Điều cả phố huyện trông đợi trong một ngày. B. Thể hiện cho ước mơ khát vọng của người dân nơi phố huyện nghèo. C. Thể hiện sự khác biệt đối với bức tranh phố huyện thường ngày. D. Thể hiện sự nghèo đói đã lan ra cả những thành thị. Câu 90 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Tương tư thức mấy đêm rồi Biết cho ai hỏi, ai người biết cho Bao giờ bến mới gặp đò Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau” (Tương tư – Nguyễn Bính, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Câu thơ “Bao giờ bến mới gặp đò” sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Biện pháp so sánh B. Biện pháp hoán dụ C. Biện pháp nhân hóa D. Biện pháp ẩn dụ Câu 91 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về bảo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh về trại nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm ông biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”. (Trích Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Câu nói của Huấn Cao trong đoạn trích trên đại diện cho phẩm chất gì của ông? Trang 16
  17. A. Một người có thiên lương cao đẹp B. Một người coi thường cái chết. C. Một người biết nhận sai. D. Một người coi thường vinh lợi. Câu 92 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ Cô vân mạn mạn độ thiên không Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng” (Chiều tối – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Cụm từ “ma bao túc” có ý nghĩa gì? A. Xay ngô B. Làm nông C. Bao ngô D. Bao gạo Câu 93 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Sáng hôm sau, đúng 7 giờ thì cất đám. Hai viên cảnh sát thuộc bộ thứ 18 là Min Ðơ và Min Toa đã được thuê giữ trật tự cho đám ma. Giữa lúc không có ai đáng phạt mà phạt, đương buồn rầu như những nhà buôn sắp vỡ nợ, mấy ông cảnh binh này được có đám thuê thì sung sướng cực điểm, đã trông nom rất hết lòng. Thành thử tang gia ai cũng vui vẻ cả, trừ một Tuyết. Tại sao Xuân lại không đến phúng viếng gì cả. Tại sao Xuân lại không đi đưa? Hay là Xuân khinh mình? Những câu hỏi ấy đã khiến Tuyết đau khổ một cách rất chính đáng, có thể muốn tự tử được. Tìm kiếm khắp mặt trong bọn người đi đưa đám ma cũng không thấy “bạn giai” đâu cả, Tuyết như bị kim châm vào lòng. (Hạnh phúc của một tang gia – Vũ Trọng Phụng, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục, 2007, tr.29) Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Miêu tả B. Thuyết minh C. Tự sự D. Nghị luận Câu 94 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp: - Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.” (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên được kể thông qua lời của ai? A. Nhân vật Đẩu B. Lời người dẫn chuyện C. Lời người đàn bà D. Lời nhân vật Phùng Câu 95 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Trang 17