Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 5 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 5 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_ha_noi_2022_de_so.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 5 (Có đáp án)
- ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2022 ĐỀ SỐ 5 Thời gian làm bài: 195 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 150 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Thời gian (phút) Phần 1: Tư duy định lượng – Toán học 50 75 Phần 2: Tư duy định tính – Ngữ văn 50 60 3.1. Lịch sử 10 3.2. Địa lí 10 Phần 3: Khoa học 3.3. Vật lí 10 60 3.4. Hóa học 10 3.5. Sinh học 10 Trang 1
- PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Lĩnh vực: Toán học Câu 1 (NB): Dịch bệnh Viêm đường hô hấp cấp Covid-19. Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam): 87 quốc gia và vùng lãnh thổ có người mắc bệnh. Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam), quốc gia nào ngoài Trung Quốc có số ca nhiễm CoVid-19 cao nhất? A. Italy B. Hàn Quốc C. Iran D. Mỹ Trang 2
- 1 Câu 2 (TH): Một vật rơi tự do theo phương trình s gt 2 m , với g 9,8 m / s2 Vận tốc tức thời tại 2 thời điểm t 5 s là: A. 122,5 m / s B. 29,5 m / s C. 10 m / s D. 49 m / s Câu 3 (NB): Nghiệm của phương trình log2 1 x 2 là: A. x 4 B. x 3 C. x 3 D. x 5 2x2 5xy 2y2 0 Câu 4 (VD): Giải hệ phương trình . 2 2 2x y 7 A. 2;1 , 1;2 B. 1;2 , 1; 2 C. 1;2 , 1; 2 D. 1;2 , 1; 2 1 Câu 5 (VD): Trong mặt phẳng phức, cho số phức z có điểm biểu diễn là N. Biết rằng số phức w z được biểu diễn bởi một trong bốn điểm M , P,Q, R như hình vẽ bên. Hỏi điểm biểu diễn của w là điểm nào? A. P B. Q C. R D. M Câu 6 (TH): Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A 1;2;3 , B 2;0;5 . Viết phương trình mặt phẳng P đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng AB. A. x 2y 2z 11 0 B. x 2y 2z 14 0 C. x 2y 2z 11 0 D. x 2y 2z 3 0 Câu 7 (NB): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho hai điểm A 1;0;1 và B 4;2; 2 . Độ dài đoạn thẳng AB bằng: A. 2 B. 4 C. 22 D. 22 x2 2x 8 Câu 8 (VD): Số giá trị nguyên của x thỏa mãn bất phương trình là x 1 x 1 A. 2 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 9 (TH): Giải phương trình cos 2x 5sin x 4 0. A. x k B. x k C. x k2 D. x k2 2 2 2 Trang 3
- Câu 10 (VD): Litva sẽ tham gia vào cộng đồng chung châu Âu sử dụng đồng Euro là đồng tiền chung vào ngày 01 tháng 01 năm 2015. Để kỷ niệm thời khắc lịch sử chung này, chính quyền đất nước này quyết định dùng 122550 đồng tiền xu Litas Lithuania cũ của đất nước để xếp một mô hình kim tự tháp (như hình vẽ bên). Biết rằng tầng dưới cùng có 4901 đồng và cứ lên thêm một tầng thì số đồng xu giảm đi 100 đồng. Hỏi mô hình Kim tự tháp này có tất cả bao nhiêu tầng? A. 54 B. 50 C. 49 D. 55 x3 x2 5 Câu 11 (TH): Họ nguyên hàm ∫ dx là: x2 x 2 x2 x2 A. 3ln x 1 ln x 2 C B. ln x 1 ln x 2 C 2 2 x2 C. ln x 1 3ln x 2 C D. x ln x 1 3ln x 2 C 2 Câu 12 (VD): Cho hàm số f x có đồ thị như hình vẽ bên. Bất phương trình f ex m 3ex 2019 có nghiệm x 0;1 khi và chỉ khi 4 4 2 f e A. m B. m C. m D. m 1011 3e 2019 1011 3e 2019 Câu 13 (TH): Một chiếc máy bay chuyển động trên đường băng với vận tốc v t t 2 10t m / s với t là thời gian được tính bằng đơn vị giây kể từ khi máy bay bắt đầu chuyển động. Biết khi máy bay đạt vận tốc 200 (m/s) thì nó rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển trên đường băng là: Trang 4
- 4000 2500 A. m B. 500 m C. m D. 2000 m 3 3 Câu 14 (VD): Ông Bá Kiến gửi tiết kiệm 100 triệu đồng ở ngân hàng A với lãi suất 6,7% một năm. Anh giáo Thứ cũng gửi tiết kiệm 20 triệu đồng ở ngân hàng B với lãi suất 7,6% một năm. Hai người cùng gửi với kì hạn 1 năm theo hình thức lãi kép. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì tổng số tiền cả vốn lẫn lãi của anh giáo Thứ nhiều hơn số tiền của ông Bá Kiến? A. 191 năm. B. 192 năm. C. 30 năm. D. 31 năm. Câu 15 (TH): Tập nghiệm S của bất phương trình log 1 log3 x 0 là khoảng a;b . Biểu thức a b 2 bằng 7 5 A. 4. B. 3. C. D. 2 2 Câu 16 (TH): Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y x2 4x 3, x 0, x 3 và trục hoành bằng: 1 2 10 8 A. . B. . C. . D. . 3 3 3 3 x3 Câu 17 (VD): Cho hàm số y m 1 x2 3 m 1 x 1. Số giá trị nguyên của m để hàm số đồng 3 biến trên 1; là: A. 7 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 18 (TH): Cho số phức z a bi a,b ¡ theo điều kiện 2 3i z 7iz 22 20i . Tính S a b . A. S 3 B. S 4 C. S 6 D. S 2 Câu 19 (VD): Trong mặt phẳng Oxy , tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn z i 2 3i z là A. đường thẳng x 2y 3 0 B. đường thẳng x 2y 1 0 C. đường tròn x2 y2 2 D. đường thẳng x2 y2 4 Câu 20 (VD): Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 10, tâm I 1;1 biết trung điểm AD là M 0; 1 . Với xD 0 , tọa độ điểm D là 1 1 3 3 A. 1; B. 1; C. 1; D. 1; 2 2 2 2 Câu 21 (TH): Cho phương trình đường tròn: x2 y2 8x 10y m 0 * Điều kiện của m để (*) là phương trình đường tròn có bán kính bằng 7 là: A. m 4 B. m 8 C. m 8 D. m 4 Câu 22 (VD): Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng : 2x y 3z 4 0 và điểm A 2; 1;2 . Mặt phẳng qua A song song với trục Oy và vuông góc với có phương trình là: A. 3x 2z 10 0 B. 3y 2z 2 0 C. 3x 2z 2 0 D. 3x 2z 8 0 Trang 5
- Câu 23 (TH): Cắt hình nón bởi một mặt phẳng qua trục thu được thiết diện là một tam giác vuông có diện tích bằng 8. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng: A. 16 2 B. 8 2 C. 4 2 D. 2 2 Câu 24 (VD): Cho hình nón có chiều cao h 10 và bán kính đáy r 5 . Xét hình trụ có một đáy nằm trên hình tròn đáy của hình nón, đường tròn đáy còn lại nằm trên mặt xung quanh của hình nón sao cho thể tích khối trụ lớn nhất. Khi đó, bán kính đáy của hình trụ bằng: 5 10 5 15 A. B. C. D. 2 3 3 4 Câu 25 (VD): Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A B C có cạnh đáy là 2a và khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng A BC bằng a . Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.A B C 2a3 a3 2 3a3 2 A. B. C. 2 2a3 D. 3 2 2 Câu 26 (VD): Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành tâm O . Gọi M , N, P lần lượt là trung SQ điểm của SA , SC, OB . Gọi Q là giao điểm của SD với mp MNP . Tính . SD SQ 1 SQ 1 SQ 1 SQ 6 A. . B. . C. . D. . SD 4 SD 3 SD 5 SD 25 Câu 27 (VD): Trong không gian Oxyz , cho hai điểm A 1;2;3 , B 4; 7; 9 , tập hợp các điểm M thỏa mãn 2MA2 MB2 165 là mặt cầu có tâm I a;b;c và bán kính R . Giá trị biểu thức T a2 b2 c2 R2 bằng: A. T 9 B. T 13 C. T 15 D. T 18 x 1 y 1 z Câu 28 (TH): Trong không gian Oxyz cho điểm A 1;1; 2 và đường thẳng d : . 2 1 2 Đường thẳng qua A và song song với d có phương trình tham số là x 1 2t x 1 2t x 2 t x 2 t A. y 1 t B. y 1 t C. y 1 t D. y 1 t z 2 2t z 2 2t z 2 2t z 2 2t Câu 29 (VD): Cho hàm số y f x xác định và liên tục trên ¡ , có đồ thị như hình vẽ. Hàm số g x f x2 2 có bao nhiêu điểm cực tiểu? Trang 6
- A. 3 B. 1 C. 5 D. 2 Câu 30 (VD): Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A 1;2;3 , B 5;6;1 . Biết M a;b;0 sao cho tổng MA MB nhỏ nhất. Tính độ dài đoạn OM. A. OM 34 B. OM 41 C. OM 43 D. OM 14 Câu 31 (VD): Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên m để đồ thị hàm số y 3x4 8x3 6x2 24x m có 7 điểm cực trị. Tính tổng các phần tử của S . A. 30 B. 50 C. 63 D. 42 Câu 32 (VD): Có bao nhiêu giá trị m nguyên bé hơn 6 để phương trình 2x2 2x m x 2 có nghiệm? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 33 (VD): Cho hàm số y f x liên tục trên đoạn 1;3 , thỏa mãn f 4 x f x ,x 1;3 và 3 3 xf x dx 2 . Giá trị 2 f x dx bằng 1 1 A. 1 B. 1 C. 2 D. 2 Câu 34 (VD): Một xạ thủ bắn bia. Biết rằng xác suất bắn trúng vòng 10 là 0,2; vòng 9 là 0,25 và vòng 8 là 0,15. Nếu trúng vòng nào thì được số điểm tương ứng với vòng đó. Giả sử xạ thủ bắn 3 phát súng một cách độc lập. Xạ thủ đạt loại giỏi nếu được ít nhất 28 điểm. Tính xác suất để xạ thủ đạt loại giỏi. A. 0,101 B. 0,077 C. 0,0935 D. 0,097 Câu 35 (VD): Cho khối tứ diện ABCD . Gọi M , N, E lần lượt là trung điểm của AB, BD, DA . Tỉ số thể tích của hai khối tứ diện MNEC và ABCD bằng 1 1 1 1 A. B. C. D. 8 4 3 2 Câu 36 (NB): Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y ln x 1 tại điểm có hoành độ x 2 là Đáp án: . Câu 37 (TH): Cho hàm số y f x có đạo hàm f x ln x 1 ex 2019 x 1 trên khoảng 0; . Hỏi hàm số y f x có bao nhiêu điểm cực trị? Đáp án: . Trang 7
- Câu 38 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng P :2x y 2z 9 0 và Q :4x 2y 4z 6 0 . Khoảng cách giữa hai mặt phẳng P và Q bằng Đáp án: . Câu 39 (TH): Lớp 11A có 15 học sinh nữ, 20 học sinh nam. Có bao nhiêu cách chọn 5 học sinh tham gia văn nghệ trong đó có ít nhất 3 học sinh nữ? Đáp án: . f x 15 Câu 40 (VDC): Cho f x là một đa thức thỏa mãn lim 3 . Tính x 2 x 2 f x 15 lim . x 2 x2 4 2 f x 6 3 Đáp án: . Câu 41 (TH): Ký hiệu M và m tương ứng là GTLN và GTNN của hàm số y x2 2x 5 trên miền 2;7. Phát biểu nào sau đây đúng? Đáp án: . Câu 42 (TH): Với tất cả giá trị nào của m thì hàm số y mx4 m 1 x2 1 2m chỉ có một cực trị Đáp án: . Câu 43 (TH): Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y x2 4x 3 , trục hoành và hai đường thẳng x 1, x 2 bằng: Đáp án: . Câu 44 (VD): Cho hàm số y f x có đồ thị như hình vẽ sau. Tìm m để phương trình f sin x m có đúng hai nghiệm trên đoạn 0; . Đáp án: . Câu 45 (TH): Với số phức z thỏa mãn z 2 i 4 , tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn. Tìm bán kính R của đường tròn đó. Đáp án: . Trang 8
- Câu 46 (TH): Cho lăng trụ đều ABC.A B C có tất cả các cạnh bằng a. Gọi là góc giữa mặt phẳng A BC và mặt phẳng ( ABC . Tính tan . Đáp án: . Câu 47 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tìm tọa độ điểm A’ đối xứng với điểm A 1;0;3 qua mặt phẳng P : x 3y 2z 7 0 . Đáp án: . 2 2 Câu 48 (VDC): Xét các số thực x, y thỏa mãn 2x y 1 x2 y2 2x 2 4x . Giá trị lớn nhất của biểu 8x 4 thức P gần nhất với số nào dưới đây? 2x y 1 Đáp án: . Câu 49 (VD): Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a , tam giác SAB cân tại S và nằm 5 trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa hai mặt phẳng SCD và ABCD bằng và sin . 5 Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng SCD bằng: Đáp án: . Câu 50 (VD): Ông A dự định sử dụng hết 6,5m3 kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? Đáp án: . PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55: Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũng không thấy sợ Trong nhà tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh.Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng "Đi đi " rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy. Mị đứng lặng trong bóng tối. Trời tối lắm. Mị vẫn băng đi. Mỵ đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc. (Trích Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 2) Câu 51 (NB): Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì? Trang 9
- A. Thể hiện tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài sang Phiềng Sa. B. Thể hiện hành động của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài sang Phiềng Sa. C. Thể hiện tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài sang Phiềng Sa. D. Thể hiện niềm tin của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài sang Phiềng Sa. Câu 52 (TH): Nêu ý nghĩa của đoạn văn trên. A. Niềm khát khao sống và khát khao tự do của nhân vật Mị. B. Thể hiện sức sống tiềm tàng của nhân vật: Mị cứu A Phủ cũng đồng nghĩa với việc Mị tự cứu lấy chính bản thân mình. C. Ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ miền núi nói riêng và những người phụ nữ Việt Nam nói chung. D. Cả ba đáp an trên đều đúng. Câu 53 (VD): Xác định ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn bản ? A. Ý nghĩa tả thực B. Ý nghĩa tượng trưng C. Ý nghĩa tả thực, ý nghĩa tượng trưng D. Không mang ý nghĩa Câu 54 (TH): Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì? A. Phương thức biểu đạt tự sự B. Phương thức biểu đạt nghị luận C. Phương thức biểu đạt miêu tả D. Phương thức biểu đạt biểu cảm Câu 55 (TH): Các từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên: A. rón rén, nhắm mắt, thì thào B. rón rén, khuỵu xuống, hốt hoảng C. rón rén, hốt hoảng, thì thào D. hốt hoảng, thì thào Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60: Mỗi người trên thế giới đều là những người khách bộ hành, mỗi ngày đều bước đi một cách chủ động hoặc bị động trên con đường mình đã chọn Cuộc đời không chỉ là con đường đi khó, đôi khi chúng ta còn gặp phải những hố sâu do người khác tạo ra, gặp phải sự tấn công của thú dữ, mưa bão và tuyết lạnh. Bất luận gian khổ thế nào, chỉ cần chúng ta còn sống, chúng ta còn phải đối mặt. Sống tức là thực hiện một cuộc hành trình không thể trì hoãn . Trước muôn vàn lối rẽ, không ai có được bản đồ trong tay, cũng không phải ai cũng có kim chỉ nam dẫn đường, tất cả đều phải dựa vào phán đoán và lựa chọn của bản thân. Nếu bạn rẽ nhầm lối, khoảng cách với xuất phát điểm sẽ bị rút ngắn ngược lại, nếu rẽ đúng, con đường phía trước sẽ bằng phẳng, rộng rãi. (Trích Bí quyết thành công của BillGates, Khẩm Sài Nhân, NXB Hồng Đức) Câu 56: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản trên. Trang 10
- A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt B. Phong cách ngôn ngữ chính luận C. Phong cách ngôn ngữ báo chí D. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Câu 57 (VD): Chỉ ra biện pháp tu từ chính được sử dụng trong câu: “Cuộc đời không chỉ là con đường đi khó, đôi khi chúng ta còn gặp phải những hố sâu do người khác tạo ra, gặp phải sự tấn công của thú dữ, mưa bão và tuyết lạnh”. A. Hoán dụ B. Nhân hóa C. Liệt kê D. Đảo ngữ Câu 58 (TH): Anh/Chị hiểu như thế nào về câu nói: “Nếu bạn rẽ nhầm lối, khoảng cách với xuất phát điểm sẽ bị rút ngắn ngược lại, nếu rẽ đúng, con đường phía trước sẽ bằng phẳng, rộng rãi.” A. Trong cuộc sống nếu ta lựa chọn sai hướng đi sẽ khó có thể đi đến thành công, ngược lại nếu có quyết định lựa chọn đúng đắn sẽ mang đến những kết quả, thành công tốt đẹp. B. Cuộc sống không phải bao giờ cũng thuận lợi, suôn sẻ, mà luôn có những khó khăn, thử thách vì vậy mỗi người cần trân trọng những phút giây mình đang có. C. Cuộc sống có muôn vàn khó khăn thử thách, chúng ta không thể chọn cách trốn tránh mãi được mà cần phải đối mặt, đương đầu để vượt qua. D. Trong cuộc đời sẽ phải trải qua rất nhiều khó khăn, vấp ngã, thậm chí thất bại nhưng khi còn sống, còn hơi thở thì ta không ngừng nỗ lực, cố gắng. Câu 59 (TH): Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì? A. Phương thức biểu đạt tự sự B. Phương thức biểu đạt nghị luận C. Phương thức biểu đạt miêu tả D. Phương thức biểu đạt biểu cảm Câu 60(VD): Theo tác giả, mỗi người trên thế giới này được liên tưởng với điều gì? A. Mỗi người trên thế giới được liên tưởng với những người khách bộ hành đi trên con đường mà mình đã chọn. B. Mỗi người trên thế giới được liên tưởng với những những hố sâu do người khác tạo ra. C. Mỗi người trên thế giới được liên tưởng với thú dữ, mưa bão và tuyết lạnh. D. Mỗi người trên thế giới được liên tưởng với những kim chỉ nam dẫn đường, tất cả đều phải dựa vào phán đoán và lựa chọn của bản thân. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65: Dù đục, dù trong con sông vẫn chảy Dù cao, dù thấp cây lá vẫn xanh Dù người phàm tục hay kẻ tu hành Đều phải sống từ những điều rất nhỏ. Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó Sao ta không tròn ngay tự trong tâm? Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng Nếu tất cả đường đời đều trơn láng Trang 11
- Chắc gì ta đã nhận ra ta Ai trong đời cũng có thể tiến xa Nếu có khả năng tự mình đứng dậy. Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy Đâu chỉ dành cho một riêng ai. (Tự sự - Lưu Quang Vũ) Câu 61(VD): Ý nào sau đây KHÔNG nêu được ý nghĩa của bài thơ? A. Con người có trải qua thử thách mới hiểu rõ chính mình và trưởng thành hơn. B. Muốn có được hạnh phúc phải tự mình nỗ lực vươn lên. C. Cần biết nâng niu, trân trọng những cái nhỏ bé trong cuộc sống thì mới có được hạnh phúc lớn lao. D. Bản chất cuộc đời là không đơn giản, là một ngã rẽ. Câu 62: Phương thức biểu đạt nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong bài? A. Phương thức biểu đạt miêu tả B. Phương thức biểu đạt biểu cảm C. Phương thức biểu đạt nghị luận D. Phương thức biểu đạt nghị luận và biểu cảm Câu 63(NB): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ đầu của văn bản: Dù đục, dù trong con sông vẫn chảy Dù cao, dù thấp cây lá vẫn xanh Dù người phàm tục hay kẻ tu hành Đều phải sống từ những điều rất nhỏ. A. Điệp ngữ, đối lập, liệt kê B. Nhân hóa, ẩn dụ C. Điệp ngữ, so sánh D. Nhân hóa, đối lập, điệp ngữ Câu 64(TH): Hình ảnh "đường đời trơn láng" đã thể hiện điều gì? A. Không gục ngã trước khó khăn, trước phi lý bất công. B. Cuộc sống quá bằng phẳng, yên ổn, không có trở ngại, khó khăn. C. Cuộc sống có nhiều khó khăn, trở ngại. D. Cuộc sống phải biết chấp nhận, biết nhìn đời bằng con mắt lạc quan. Câu 65VDC: Nêu ý nghĩa của hai câu thơ: "Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó Sao ta không tròn ngay tự trong tâm” A. Con người có trải qua thử thách mới chinh phục được đến đích. B. Cuộc sống có nhiều khó khăn, trở ngại. C. Khi đứng trước cái “méo mó” của nhân sinh, cần có thái độ tích cực, chủ động, lạc quan. D. Cuộc sống biết cho đi thì mới được nhận lại Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70: (1) Một lần tình cờ tôi đọc được bài viết “Hạnh phúc là gì?” trên blốc của một người bạn. (2) Bạn ấy viết rằng: "Hạnh phúc là được nằm trong chăn ấm xem ti vi cùng với gia đình. (3) Hạnh phúc là được Trang 12
- trùm chăn kín và được mẹ pha cho cốc sữa nóng. (4) Hạnh phúc là được cùng đứa bạn thân nhong nhong trên khắp phố. (5) Hạnh phúc là ngồi co ro hàng giờ trong quán cà phê, nhấm nháp li ca-cao nóng và bàn chuyện chiến sự thế giới cùng anh em chiến hữu ". (6) Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao? (7) Ừ nhỉ! (8) Dường như lâu nay chúng ta chỉ quen với việc than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc. (9) Hãy một lần thử nghĩ xem: Khi chúng ta than phiền vì bố mẹ quá quan tâm đến chuyện của mình thì ngoài kia biết bao nhiêu người thèm hơi ấm của mẹ, thèm tiếng cười của bố, thèm được về nhà để được mắng; khi chúng ta cảm thấy thiệt thòi khi không được ngồi xe hơi chỉ vì phải chạy xe máy giữa trời nắng thì ngoài kia biết bao nhiêu bạn của chúng ta mồ hôi nhễnhại, gò mình đạp xe lên những con dốc vắng; khi chúng ta bất mãn với chuyện học hành quá căng thẳng thì ngoài kia biết bao người đang khao khát một lần được đến trường, một lần được cầm cây bút để viết lên những ước mơ; khi chúng ta (Dẫn theo Bài tập Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục 2007) Câu 66(TH): Nội dung chính của văn bản trên là gì? A. Nói về hạnh phúc là hài hòa giữa lợi ích của cá nhân và cộng đồn B. Nói về hiện tượng “than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc”. C. Nói về những hạnh phúc bình dị, đơn giản nhưng thiết thực trong cuộc sống. D. Nói về hạnh phúc là một trạng thái tâm lý của con người Câu 67(NB): Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản trên. A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt B. Phong cách ngôn ngữ chính luận C. Phong cách ngôn ngữ báo chí D. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Câu 68(TH): Từ “hạnh phúc”(in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào? A. Vui sướng B. Nao nức C. Hí hửng D. Háo hức Câu 69(VD): Tại sao tác giả lại “Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao?”? A. Vì mọi người thường nghĩ hạnh phúc là cái cao xa, to lớn nhưng nó lại rất giản dị, gần gũi với chúng ta. B. Vì hạnh phúc rất giản dị, gần gũi với chúng ta đồng thời là cái cao xa, to lớn mà con người không thể với tới được. C. Vì hạnh phúc là cái cao xa, to lớn mà con người không thể với tới được. D. Vì hạnh phúc rất phức tạp, không hề đơn giản Câu 70(VD): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (9). A. liệt kê, tương phản- đối lập, so sánh B. điệp ngữ, so sánh, liệt kê C. liệt kê, điệp ngữ, tương phản-đối lập. D. điệp ngữ, tương phản- đối lập Câu 71 (TH): ): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, bao gồm những nhóm lớn sau: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật và Động vật, Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có quan hệ gần gũi với nhau và với con người”. Trang 13
- A. gần gũi B. phong phú C. môi trường D. Động vật Câu 72 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Nghệ sĩ là người biết khai thác những ấn tượng riêng chủ quan của mình, tìm thấy những ấn tượng đó có giá trị khái quát và biết làm cho những ấn tượng đó có những hình thức riêng. A. khái quát B. hình thức C. khai thác D. chủ quan Câu 73 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Văn học Việt Nam, cả văn học dân gian và văn học viết, là sản phẩm tinh thần quý báu của dân tộc, phản ánh tâm hồn và tính cách Việt Nam với những nét bền vững đã thành truyền thống và có sự vận động trong trường ca lịch sử. A. phản ánh B. truyền thống C. sự vận động D. trường ca Câu 74 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Sài Gòn là thành phố trẻ trung, năng động, có nét hấp dẫn riêng về thiên nhiên và khí hậu. Người Sài Gòn có phong độ cởi mở, bộc trực, chân tình và trọng đạo nghĩa. A. phong độ B. năng động C. trọng đạo nghĩa D. hấp dẫn Câu 75 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Thơ hiện đại không chỉ đem lại những cái mới về nội dung tư tưởng, cảm xúc mà còn đổi mới về cách thức biểu cảm, về sáng tạo hình ảnh, cấu trúc câu thơ, ngôn ngữ thơ. A. cách thức B. tư tưởng C. cấu trúc D. sáng tạo Câu 76 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. háo hức B. hạnh phúc C. náo nức D. nô nức Câu 77 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. đạo đức B. kinh nghiệm C. mưa D. cách mạng Câu 78 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. tham lam B. tham khảo C. tham quan D. tham gia Câu 79 (VD): Đáp án KHÔNG phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kí XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại B. Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm C. Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ D. Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt phong phú Câu 80 (TH): Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975? A. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước. B. Nền văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa. Trang 14
- C. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. D. Nền văn học hướng về đại chúng. Câu 81 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Tình huống là một ___ của sự sống, là một sự kiện diễn ra có phần bất ngờ nhưng cái quan trọng là sẽ chi phối nhiều điều trong cuộc sống con người. A. lát cắt B. dấu ấn C. phương thức D. mảnh ghép Câu 82 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: ___là người có tấm lòng thật đôn hậu, chan chứa yêu thương. Ông gắn bó sâu nặng, giàu ân tình với quê hương và những người nghèo khổ bị áp bức, khinh miệt trong xã hội cũ. A. Vũ Trọng Phụng B. Nam Cao C. Nguyễn Minh Châu D. Thạch Lam Câu 83 (NB): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: ___là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoạc thiếu chính xác, từ đó, nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe (người đọc). A. Giải thích B. Nghị luận C. Bác bỏ D. Chứng minh Câu 84 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: ___ là một kiệt tác trong văn xuôi Việt Nam hiện đại, một truyện ngắn có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ, chứng tỏ trình độ nghệ thuật bậc thầy của một nhà văn lớn. A. Số đỏ B. Hai đứa trẻ C. Vợ nhặt D. Chí Phèo Câu 85 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ thông tin thời sự cập nhật, ___ những tin tức nóng hổi hằng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội. A. truyền tụng B. truyền hình C. truyền bá D. lan truyền Câu 86 (VD): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay ” (Trích đoạn trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1) Hình ảnh “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” diễn tả những cung bậc cảm xúc nào? A. Nỗi nhớ nhung, lưu luyến, bịn rịn giữa kẻ ở và người đi B. Diễn tả tình cảm quân dân gắn bó, tha thiết C. Diễn tả những tình cảm cách mạng lớn lao D. Diễn tả tình cảm đồng cam cộng khổ giữa kẻ ở và người đi Câu 87 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Tỉnh dậy hắn thấy già mà vẫn còn cô độc. Buồn thay cho đời! Có lý nào như thế được? Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu Dẫu sao, đó không phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn. Hắn đã tới cái dốc bên kia của đời. Ở những người như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đầy đọa cực nhọc mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thể gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã hư hỏng nhiều. Nó Trang 15
- là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến. Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau.” (Trích đoạn trích Chí Phèo, Nam Cao, SGK Ngữ văn lớp 11, tập 1) Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu Hắn đã tới cái dốc bên kia của đời. A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ Câu 88 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Đẩu gật đầu. Anh đứng dậy. Tự nhiên anh rời chiếc bàn đến đứng vịn vào lưng ghế người đàn bà ngồi giọng trở nên đầy giận dữ, khác hẳn với giọng một vị chánh án: - Ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng. Cả nước không có một người chồng nào như hắn. Tôi chưa hỏi tội của hắn mà tôi chỉ muốn bảo ngay với chị: chị không sống nổi với cái lão đàn ông vũ phu ấy đâu. Chị nghĩ thế nào? Người đàn bà hướng về phía Đẩu, tự nhiên chắp tay vái lia lịa: - Con lạy quý tòa - Sao, sao? - Quý tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Tại sao người đàn bà hàng chài lại van xin quý tòa đừng bắt phải bỏ người chồng vũ phu của mình? A. Vì chị hiểu là người chồng khổ quá nên mới trút nỗi hận vào người vợ B. Vì người chồng là người đã cưu mang, cứu giúp chị nên chị phải đền ơn C. Vì chị không thể một mình nuôi nấng những đứa con D. Vì chị là một người mẹ thương con và là một người vợ hiểu chồng Câu 89 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi "con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc" Nước là nơi "con cá ngư ông móng nước biển khơi" Thời gian đằng đẵng Không gian mệnh mông Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi Chim về Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng (Trích Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian trong đoạn thơ “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm nhằm thể hiện: A. Tư tưởng Đất Nước của nhân dân. B. Niềm tự hào về truyền thống lịch sử. Trang 16
- C. Hình tượng một Đất Nước bình dị. D. Lí giải sự hình thành Đất Nước. Câu 90 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng; Mênh mông không một chuyến đò ngang. Không cầu gợi chút niềm thân mật, Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng. (Tràng Giang– Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục) Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian “tràng giang” trong khổ thơ thứ ba, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào? A. Cảnh ngụ tình B. Ẩn dụ C. Điệp từ và từ phủ định D. Âm hưởng, nhạc điệu Câu 91 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này. (Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Nội dung của đoạn trích là gì? A. Tả về thác nước và đá ở sông Đà ( hay còn gọi là thạch thuỷ trận) B. Sự dữ dội, mãnh liệt của dòng sông hung bạo C. Cảnh ven sông Đà ở hạ nguồn thơ mộng, lặng tờ, dạt dào sức sống D. Sông Đà thơ mộng, trữ tình, hoang sơ Câu 92 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh - một phương (Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Khổ thơ nói lên được phẩm chất nào trong tình yêu của người phụ nữ? A. Đôn hậu B. Say đắm C. Thủy chung D. Nhớ nhung Câu 93 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Trang 17

