Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 6 (Có đáp án)

doc 101 trang Nguyệt Quế 15/01/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_ha_noi_2022_de_so.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 6 (Có đáp án)

  1. ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2022 ĐỀ SỐ 6 Thời gian làm bài: 195 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 150 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Thời gian (phút) Phần 1: Tư duy định lượng – Toán học 50 75 Phần 2: Tư duy định tính – Ngữ văn 50 60 3.1. Lịch sử 10 3.2. Địa lí 10 Phần 3: Khoa học 3.3. Vật lí 10 60 3.4. Hóa học 10 3.5. Sinh học 10 Trang 1
  2. PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Lĩnh vực: Toán học Câu 1 (NB): Cho biểu đồ về sự tác động của một số thực phẩm tới môi trường: (Nguồn: ourwordindata.org) Thực phẩm nào tác động tới môi trường nhiều nhất? A. Táo B. Trứng C. Thịt lợn D. Thịt bò Câu 2 (TH): Một chất điểm chuyển động với phương trình S f (t) 2t3 3t 2 4t, trong đó t 0 , t được tính bằng giây (s) và S được tính bằng mét (m). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t 2(s) bằng A. 12(m/s). B. 6(m/s). C. 2(m/s). D. 16(m/s). Câu 3 (NB): Phương trình log3 2x 1 2 có nghiệm là 7 A. x . B. x 8. C. x 3. D. x 5. 2 x2 x 2 Câu 4 (VD): Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm . 2 x y 1 0 A. 1 B. 2 C. 3 D. Vô nghiệm Trang 2
  3. Câu 5 (TH): Trong hệ tọa độ Oxy , cho điểm M biểu diễn số phức z 2 3i . Gọi N là điểm thuộc đường thẳng y 3 sao cho tam giác OMN cân tại O . Điểm N là điểm biểu diễn của số phức nào dưới đây? A. z 3 2i B. z 2 3i C. z 2 3i D. z 2 i Câu 6 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm M 1;0;0 , N 0; 2;0 , P 0;0;3 . Phương trình mặt phẳng MNP là: x y z x y z x y z x y z A. 1 B. 1 C. 1 D. 1 1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3 Câu 7 (NB): Trong không gian Oxyz, cho hai vecto u 1;4;1 và v 1;1; 3 . Góc tạo bởi hai vecto u và v là: A. 1200 B. 900 C. 300 D. 600 x 3 x 2 Câu 8 (VD): Cho biểu thức f x . Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên âm của x thỏa x2 1 mãn bất phương trình f x 1? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 9 (TH): Phương trình cos 2x cos x 0 có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng ; ? A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 10 (TH): Bà chủ quán trà sữa X muốn trang trí quán cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường bằng gạch với xi măng (như hình vẽ bên dưới), biết hàng dưới cùng có 500 viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước 1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên? A. 250500. B. 12550. C. 25250. D. 125250. cosx Câu 11 (TH): Tìm các hàm số f x biết rằng f x . 2 sinx 2 sinx 1 A. f x C B. f x C 2 cosx 2 2 sinx sinx 1 C. f x C D. f x C 2 sinx 2 cosx Trang 3
  4. Câu 12 (VD): Cho hàm số y f x . Đồ thị hàm số y f x như hình vẽ. Đặt g x 3 f x x3 3x m , với m là tham số thực. Điều kiện cần và đủ để bất phương trình g x 0 nghiệm đúng với x 3; 3 là A. m 3 f 3 B. m 3 f 0 C. m 3 f 1 D. m 3 f 3 Câu 13 (TH): Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người ta nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v t 2t 20 , trong đó t là thời gian (tính bằng giấy) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối cùng bằng A. 125m. B. 75m. C. 200m. D. 100m. Câu 14 (VD): Một người gửi 200 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất r% / năm r 0 . Nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào tiền gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Sau ngày gửi 4 năm, người đó nhận được số tiền gồm cả tiền gốc và tiền lãi là 252 495 392 đồng( biết rằng trong suốt thời gian gửi tiền, lãi suất không thay đổi và người đó không rút tiền ra khỏi ngân hàng). Lãi suất r% / năm r 0 (r làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) là A. 6%/năm. B. 5%/năm. C. 8%/năm. D. 7%/năm. 2 Câu 15 (TH): Tìm tập nghiệm của bất phương trình log25 x log5 4 x . A. ;2 B. ;2 C. 0;2 D. ;0  0;2 Câu 16 (TH): Gọi H là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị y x2 2x, y 0 trong mặt phẳng Oxy . Quay hình H quanh trục hoành ta được một khối tròn xoay có thể tích bằng 2 2 2 2 2 2 A. x2 2x dx B. x2 2x dx C. x2 2x dx D. x2 2x dx 0 0 0 0 Câu 17 (VD): Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y x3 3x2 mx 1 nghịch biến trên khoảng 0; . A. m 3 B. m 0 C. m 3 D. m 0 Trang 4
  5. Câu 18 (TH): Tìm phần ảo của số phức z thỏa mãn z 2z 2 i 3 1 i A. -9. B. 9 C. 13. D. 13 . Câu 19 (VD): Tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn z 1 1 i 2z là đường tròn C . Tính bán kính R của đường tròn C . 10 10 7 A. R B. R C. R 2 3 D. R 3 9 3 Câu 20 (VD): Cho ABC với A 1; 1 , B 2; 4 ,C 4;3 . Diện tích ABC là: 3 9 27 A. B. C. D. 13 2 2 2 Câu 21 (TH): Cho đường cong C : m2 1 x2 m m 3 y2 2m m 1 x m 1 0 . Giá trị của m để C là đường tròn: 1 1 A. m B. m 3 C. m D. m 3 3 3 Câu 22 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho hai mặt phẳng P , Q lần lượt có phương trình là x y z 0 ; x 2y 3z 4 và cho điểm M 1; 2;5 . Tìm phương trình mặt phẳng đi qua M đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng P , Q . A. 5x 2y z 14 0 B. x 4y 3z 6 0 C. x 4y 3z 6 0 D. 5x 2y z 4 0 a Câu 23 (TH): Cho hình nón có độ dài đường sinh bằng và đáy là đường tròn có đường kính bằng a, 2 diện tích xung quanh của hình nón đó bằng: a2 2 a2 2 A. a2 B. a2 2 C. D. 2 4 Câu 24 (TH): Cho hình trụ có hai đường tròn đáy là O và O . Xét hình nón có đỉnh O và đáy là V1 đường tròn O . Gọi V1,V2 lần lượt là thể tích của khối trụ và khối nón đã cho. Tỉ số bằng V2 1 1 A. 3 B. 9 C. D. 3 9 Câu 25 (VD): Cho khối lăng trụ ABC.A B C có đáy là tam giác đều cạnh a , hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng ABC trùng với trung điểm của cạnh AB , góc giữa đường thẳng A A và mặt phẳng ABC bằng 600 . Thể tích khối lăng trụ ABC.A B C bằng 3a3 a3 3 a3 a3 3 A. B. C. D. 8 2 8 4 Trang 5
  6. Câu 26 (VD): Cho tứ diện ABCD . Gọi M ,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB , CD . G là trung GI điểm của MN , I là giao điểm của đường thẳng AG và mặt phẳng BCD . Tính tỉ số ? GA GI 1 GI 1 GI 1 GI 1 A. B. C. D. GA 4 GA 5 GA 2 GA 3 Câu 27 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A 1;0;0 , B 2;3;0 ,C 0;0;3 . Tập hợp các điểm M x; y; z thỏa mãn MA2 MB2 MC 2 23 là mặt cầu có bán kính bằng: A. 3 B. 5 C. 3 D. 23 Câu 28 (TH): Trong không gian Oxyz phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A 3;1;2 , B 1; 1;0 có dạng: x 3 y 1 z 2 x 1 y 1 z A. B. 2 1 1 2 1 1 x 1 y 1 z x 3 y 1 z 2 C. D. 2 1 1 2 1 1 Câu 29 (VD): Cho hàm số y f x ax3 bx2 cx d với a 0 có đồ thị như hình vẽ sau. Điểm cực đại của đồ thị hàm số y f 4 x 1 là: A. 3;4 B. 3;2 C. 5;8 D. 5;4 Câu 30 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm E 1; 2;4 ,F 1; 2; 3 . Gọi M là điểm thuộc mặt phẳng Oxy sao cho tổng ME MF có giá trị nhỏ nhất. Tìm tọa độ của điểm M. A. M 1;2;0 B. M 1; 2;0 C. M 1; 2;0 D. M 1;2;0 Câu 31 (VD): Cho hàm số f x có đạo hàm f x x 2 x 1 2 x 3 3 . Số điểm cực trị của hàm số f x là A. 2 B. 1 C. 3 D. 5 Câu 32 (VDC): Tìm m để phương trình sau có nghiệm x 9 x x2 9x m . Trang 6
  7. A. m 9 B. m 9;10 C. m 9;10 D. m 10 Câu 33 (VD): Cho f x là hàm số liên tục trên tập số thực ¡ và thỏa mãn f x2 3x 1 x 2 . Tính 5 I f x dx . 1 37 527 61 464 A. B. C. D. 6 3 6 3 Câu 34 (VD): Cho 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100, chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 tấm thẻ. Xác suất để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2 là: 5 1 3 49 A. B. C. D. 6 2 4 198 Câu 35 (VD): Cho khối lập phương ABCD.A B C D có độ dài một cạnh là a . Gọi M là điểm thuộc cạnh BB sao BM 2MB , K là trung điểm DD . Mặt phẳng CMK chia khối lập phương thành hai khối đa diện, tính theo a thể tích V1 của khối đa diện chứa đỉnh C . 7a3 95a3 25a3 181a3 A. V B. V C. V D. V 1 12 1 216 1 72 1 432 5x 1 Câu 36 (NB): Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y tại giao điểm với trục tung là x 1 Đáp án: . 3 Câu 37 (TH): Cho hàm số y f x có đạo hàm f x x2 1 x 2 , x ¡ . Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị? Đáp án: . Câu 38 (TH): Trong không gian với hệ trục Oxyz , khoảng cách từ điểm M 2;3;4 đến mặt phẳng P : 2x 2y z 3 0 bằng: Đáp án: . Câu 39 (TH): Có 5 cuốn sách toán khác nhau và 5 cuốn sách văn khác nhau. Có bao nhiêu cách sắp xếp chúng thành 1 hàng sao cho các cuốn sách cùng môn thì đứng kề nhau ? Đáp án: . Trang 7
  8. f x 8 3 f x 7 1 Câu 40 (VDC): Cho f x là đa thức thỏa mãn lim 6 . Tính L lim . x 3 x 3 x 3 x2 2x 3 Đáp án: . Câu 41 (TH): Parabol P : y ax2 bx c có đồ thị như hình dưới. Tính M 4a 2b 3c? Đáp án: . Câu 42 (TH): Tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y x3 3x2 mx 5 có hai điểm cực trị là: Đáp án: . 3x 1 Câu 43 (TH): Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số C : y và hai trục tọa độ là x 1 a S 4ln 1 ( a,b là hai số nguyên tố cùng nhau). Tính a 2b . b Đáp án: . Câu 44 (VD): Cho hàm số y f x có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây: Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình f 3 x m có đúng hai nghiệm phân biệt là: Đáp án: . Câu 45 (TH): Tập hợp các điểm trên mặt phẳng tọa độ biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện 2 | z 1 2i | | 3i 1 2z | là đường thẳng có dạng ax by c 0, với b,c nguyên tố cùng nhau. Tính P a b . Đáp án: . Câu 46 (TH): Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng ABC , SA 1 và đáy ABC là tam giác đều có độ dài cạnh bằng 2. Tính góc giữa hai mặt phẳng SBC và ABC . Đáp án: . Trang 8
  9. x 1 y 1 z 1 Câu 47 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng d : và điểm 3 2 1 A 5;0;1 . Khoảng cách từ điểm đối xứng của A qua đường thẳng d đến Oxz bằng: Đáp án: . Câu 48 (VDC): Xét các số thực không âm x và y thỏa mãn 2x y.4x y 1 3 . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P x2 y2 4x 2y bằng Đáp án: . Câu 49 (VD): Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy và cạnh bên bằng a, gọi O là tâm của đáy ABCD. Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SBC) bằng ? Đáp án: . Câu 50 (VDC): Cho hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần bằng 36, độ dài đường chéo bằng 6. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối hộp đó. Đáp án: . PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55: Có đến mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc. Một hôm, Mị trốn về nhà, hai tròng mắt còn đỏ hoe. Trông thấy bố, Mị quỳ, úp mặt xuống đất, nức nở. Bố Mị cũng khóc, đoán biết lòng con gái: - Mầy về chào lạy tao để mày đi chết đấy à? Mày chết nhưng nợ tao vẫn còn, quan lại bắt trả nợ. Mày chết rồi không lấy ai làm nương ngô, trả được nợ, tao thì ốm yếu quá rồi. Không được con ơi! Mị chỉ bưng mặt khóc. Mị ném nắm lá ngón (một thứ thuốc độc) xuống đất. Nắm lá ngón Mị đã đi tìm hái trong rừng. Mị vẫn giấu trong áo. Thế là Mị không đành lòng chết. Mị chết thì bố Mị còn khổ hơn bao nhiêu lần bây giờ. Mị lại trở lại nhà thống lý. (Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 2) Câu 51 (TH): Đoạn trích trên thuộc tập truyện nào? A. Truyện Tây Bắc B. Vang bóng một thời C. Sông Đà D. Ánh sáng và phù sa Câu 52 (TH): Đoạn trích trên được trích trong hoàn cảnh nào? A. Mị trước khi về làm dâu nhà thống lý Pá tra B. Mị trong quá trình làm dâu nhà thống lý Pá tra C. Mị khi mới phát hiện mình bị bắt về nhà thống lý với tư cách là con dâu gạt nợ D. Mị trong đêm tình mùa xuân với sự thức tỉnh sức mạnh tiềm tàng Câu 53 (TH): Chi tiết Mị muốn ăn lá ngón tự tử thể hiện điều gì? Trang 9
  10. A. Thể hiện khát vọng sống B. Khát vọng thay đổi C. Thể hiện sự liều lĩnh của Mị D. Khát vọng tự do Câu 54 (TH): Vì sao Mị lại từ bỏ quyết định tự tử của mình. A. Mị không dám chết vì sợ để lại cha thui thủi một mình. B. Mị sợ cha con nhà thống lý sẽ gây khó dễ cho cha mình C. Vì dù cô có chết thì mối nợ truyền kiếp vẫn không thể xóa, cha cô vẫn khổ. D. Vì Mị có khát vọng sống mãnh liệt. Khát vọng ấy thôi thúc Mị phải sống. Câu 55 (TH): Phong cách ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản trên? A. Báo chí B. Chính luận C. Nghệ thuật D. Sinh hoạt Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu các câu từ 55 đến 60: Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỷ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỷ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách, cho đến những kỷ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể, Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lý tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỷ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỷ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỷ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng. (Nguồn ky-luat) Câu 56 (NB): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên. A. Biểu cảm. B. Tự sự. C. Nghị luận. D. Miêu tả. Câu 57 (TH): Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỷ luật mang đến cho bạn là những thứ gì? A. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. B. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. C. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. D. Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Câu 58 (NB): Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Kỷ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Trang 10
  11. A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Nhân hóa và so sánh Câu 59 (TH): “Kỷ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc.” đoạn trên sử dụng phép liên kết nào? A. Phép nối B. Phép thế C. Phép lặp D. Phép liên tưởng Câu 60 (TH): Nội dung của đoạn văn trên là gì? A. Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người. B. Người có tính kỉ luật sẽ dễ dàng đạt được thành công. C. Bàn về tự do và kỉ luật. D. Kỉ luật là đôi cánh giúp con người vươn cao, vươn xa. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65: “Cái đẹp vừa là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Qui mô chuộng sự vừa khéo vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng có qui mô vừa phải”. (Nhìn về văn hóa dân tộc - Trần Đình Hượu) Câu 61 (NB): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm Câu 62 (NB): Hãy chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích. A. Ẩn dụ B. Nói quá C. So sánh D. Điệp từ Câu 63 (TH): Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích. A. Văn hóa không cần cái đẹp B. Văn hóa đích thực là sự cầu kì C. Cái đẹp là cái có chừng mực và quy mô vừa phải D. Sự cầu kì không phải là cái đẹp Câu 64 (TH): Đoạn trích gửi đi thông điệp gì? A. Cần lựa chọn cái đẹp đích thực để phù hợp với văn hóa B. Cái tráng lệ, huy hoàng là kẻ thù của cái đẹp C. Cần có thói quen tốt khi giao tiếp D. Cầu kì là kẻ thù của cái đẹp Câu 65 (TH): Em hiểu gì về cụm từ “quy mô vừa phải”? A. Thứ gì cũng vừa đủ B. Không vượt ra ngoài quy chuẩn C. Đủ để người tiếp xúc cảm thấy dễ chịu D. Tất cả các phương án trên Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 66 đến 70 “Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu Trang 11
  12. nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn ” (Trích "Cần kiệm liêm chính", Hồ Chí Minh, tháng 6-1949) Câu 66 (NB): Đoạn văn trên được viết theo phong các ngôn ngữ nào? A. Phong cách sinh hoạt B. Phong cách nghệ thuật C. Phong cách chính luận D. Phong cách khoa học Câu 67 (NB): Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào? A. Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh B. Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích C. Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận D. Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích Câu 68 (NB): Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng. A. Nhân hóa – làm hình tượng trở nên sinh động B. Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả C. Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích D. Nói quá – làm hình tượng trở nên sinh động hơn Câu 69 (TH): Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”. A. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi. B. Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân. C. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước. D. Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. Câu 70 (VD): Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học? A. Đeo nhạc cho mèo B. Thầy bói xem voi C. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng D. Ếch ngồi đáy giếng Câu 71 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Con người của Bác, đời sống của Bác đơn giản như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.” A. con người B. đời sống C. đơn giản D. lối sống Câu 72 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn phát minh ra sự sống. A. văn chương B. hình dung C. muôn hình vạn trạng D. phát minh Câu 73 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. “Về văn bản, cách nói và cách viết của Hồ Chủ Tịch có những nét rất độc đáo: Nội dung khảng khái, thấm thía đi sâu vào tình cảm của con người, chinh phục cả trái tim và khối óc con người ta: Hình thức sinh động, giản dị, giàu tính dân tộc và tính nhân dân” A. văn bản B. độc đáo C. chinh phục D. hình thức Câu 74 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Trang 12
  13. Không nên đánh giá con người qua bề ngoài hình thức mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ. A. bề ngoài B. đánh giá C. bằng D. đối xử Câu 75 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Thơ Tố Hữu không phải là một trò tiêu khiển mà là một khí cụ đấu tranh, một công việc vận động của người cách mạng. Người Tố Hữu là một thi sĩ, một chiến sĩ nhưng chúng ta đừng quên cốt cách của nó là thi sĩ. A. tiêu khiển B. khí cụ C. công việc D. cốt cách Câu 76 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. chắn đường B. chặn đường C. chặng đường D. cản đường Câu 77 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. để dành B. dành dụm C. dành cho D. giành cúp Câu 78 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. bàng quang B. vô tâm C. bàng quan D. thờ ơ Câu 79 (TH): Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc trường phái thơ ca Cách mạng? A. Tố Hữu B. Hồ Chí Minh C. Quang Dũng D. Lưu Quang Vũ Câu 80 (TH): Tác phẩm nào sau đây KHÔNG thuộc phong trào thơ mới? A. Hầu trời B. Tống biệt hành. C. Ông đồ D. Đoàn thuyền đánh cá Câu 81 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: “Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, ___ đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả” A. Nam Cao. B. Vũ Trọng Phụng C. Ngô Tất Tố D. Nguyễn Công Hoan Câu 82 (TH): “Con đường hình thành ___ dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài.” A. bản sắc B. văn hóa C. nét đẹp D. tinh hoa Câu 83 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Văn chương sẽ là ___ của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. A. đặc điểm B. hình dung C. vẻ đẹp D. biểu tượng Câu 84 (TH): Tác phẩm Sóng là cuộc hành trình khởi đầu là sự ___ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn ___ vĩnh viễn thành tình yêu muôn thủa. A. vứt bỏ/biến đổi B. vứt bỏ/hóa thân C. từ bỏ/hóa thân D. từ bỏ/biến đổi Câu 85 (TH): Mỗi ngày Mị càng không nói, ___ như con rùa nuôi trong xó cửa. A. lùi lũi B. chậm chạp C. lảo đảo D. lặng lẽ Câu 86 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: Trang 13
  14. “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng. Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại. Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng. Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lý giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở.” (Trích “Ai đã đặt tên cho dòng sông” – Hoàng Phủ Ngọc Tường, SGK Ngữ văn 12 tập 1) Rừng già đã hun đúc cho sông Hương bản lĩnh và tâm hồn như thế nào? A. Gan dạ, tự do, phóng khoáng B. Phóng khoáng, tự do, trong sáng C. Bản lĩnh, trong sáng, phóng khoáng D. Gan dạ, tự do và trong sáng Câu 87 (TH): Sớm hôm sau, lính tỉnh dẫn đến cửa ngục thất sáu tên tù mà công văn chiều hôm qua đã báo trước cho ngục quan biết rõ tên tuổi, làng xóm và tội hình. Sáu phạm nhân mang chung một chiếc gông dài tám thước. Cái thang dài ấy đặt ngang trên sáu bộ vai gầy. Cái thang gỗ lim nặng, đóng khung lấy sáu cái cổ phiến loạn, nếu đem bắt lên mỏ cân, có thể nặng đến bảy tám tạ. Thật là một cái gông xứng đáng với tội án sáu người tử tù. Gỗ thân gông đã cũ và mồ hôi cổ mồ hôi tay kẻ phải đeo nó đã phủ lên một nước quang dầu bóng loáng. Những đoạn gông đã bóng thì loáng như có người đánh lá chuối khô. Những đoạn không bóng thì lại sỉn lại những chất ghét đen sánh. (Trích đoạn trích Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân, SGK Ngữ văn lớp 11, tập 1) Hình ảnh cái gông được Nguyễn Tuân miêu tả khá kĩ và rất ấn tượng chủ yếu nhằm dụng ý gì? A. Để thấy cái gông to, dài, nặng, lâu đời đến mức nào. B. Để thấy những tử tù mang cái gông ấy nguy hiểm như thế nào. C. Để thấy khí phách của Huấn Cao mạnh mẽ, lẫm liệt đến mức nào. D. Để thấy pháp quyền của nhà nước phong kiến nghiêm đến mức nào. Câu 88 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Của ong bướm này đây tuần tháng mật; Này đây hoa của đồng nội xanh rì; Này đây lá của cành tơ phơ phất; Của yến anh này đây khúc tình si; Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi sáng sớm, thần Vui hằng gõ cửa; Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa: Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. (Trích Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Trang 14
  15. Hình ảnh “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” là một so sánh rất Xuân Diệu. Vì sao? A. Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của con người, sự sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp. B. Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy hương sắc, tình tứ. C. Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy đam mê và hương vị của tình yêu. D. Xuân Diệu luôn nhìn đời bằng cặp mắt xanh non biếc rờn. Câu 89 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Người đàn bà lẳng lặng đi vào trong bếp. Tràng nom thị hôm nay khác lắm, rõ ràng là người đàn bà hiền hậu đúng mực không còn vẻ gì chao chát chỏng lỏn như mấy lần Tràng gặp ở ngoài tỉnh. Không biết có phải vì mới làm dâu mà thị tu chí làm ăn không? Bà mẹ Tràng cũng nhẹ nhõm, tươi tỉnh khác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên. Bà lão xăm xắn thu dọn, quét tước nhà cửa. Hình như ai nấy đều có ý nghĩ rằng thu xếp cửa nhà cho quang quẻ, nề nếp thì cuộc đời họ có thể khác đi, làm ăn có cơ khấm khá hơn. (Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Bà cụ Tứ trong đoạn trích trên thể hiện rõ nhất phẩm chất gì? A. Một người mẹ thương con vô cùng B. Một người đàn bà đói khổ trong thảm cảnh C. Một người đàn bà bao dung, rộng lượng D. Một người đàn bà lạc quan, có niềm tin vào sự đổi đời. Câu 90 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô. Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo. Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa (Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Nội dung đoạn thơ trên là gì? A. Nỗi nhớ Việt Bắc của nhà thơ B. Nỗi nhớ về những kỉ niệm gắn bó với người dân Việt Bắc C. Nỗi nhớ người dân Việt Bắc D. Nỗi nhớ những trận đánh hào hùng tại chiến khu Việt Bắc Câu 91 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Trang 15
  16. Em ơi em Hãy nhìn rất xa Vào bốn ngàn năm Đất Nước Năm tháng nào cũng người người lớp lớp Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta Cần cù làm lụng Khi có giặc người con trai ra trận Người con gái trở về nuôi cái cùng con Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh Nhiều người đã trở thành anh hùng Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ (Trích Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên, tác gỉa đã cảm nhận đất nước từ khía cạnh nào? A. Lịch sử B. Địa lý C. Văn hóa D. Truyền thống Câu 92 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Việt đã bò đi được một đoạn, cây súng đẩy đi trước, hai cùi tay lôi người theo. Việt cũng không biết rằng mình đang bò đi nữa, chính trận đánh đang gọi Việt đến. Phía đó là sự sống. Tiếng súng đã đem lại sự sống cho đêm vắng lặng. Ở đó có các anh đang chờ Việt, đạn ta đang đổ lên đầu giặc Mỹ những đám lửa dữ dội, và những mũi lê nhọn hoắt trong đêm đang bắt đầu xung phong (Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Nhân vật Việt trong đoạn trích trên bộc lộ rõ nét nhất phẩm chất gì? A. Anh hùng B. Trẻ con C. Nhu nhược D. Lạc quan Câu 93 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa. Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam. (Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2007, tr.29) Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Miêu tả B. Thuyết minh C. Tự sự D. Nghị luận Câu 94 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Lát lâu sau mụ lại mới nói tiếp: - Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con, nhà nào cũng trên Trang 16
  17. dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.” (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Lời nói của người đàn bà trong đoạn trích thể hiện điều gì? A. Bà là người phụ nữ quê mùa, ít học B. Bà đang lo sợ bị mang tiếng bỏ chồng C. Bà là một người phụ nữ tần tảo D. Bà là một người thấu hiểu lẽ đời. Câu 95 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Mơ khách đường xa, khách đường xa Áo em trắng quá nhìn không ra Ở đây sương khói mờ nhân ảnh Ai biết tình ai có đậm đà?” (Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Dòng nào dưới đây nêu đúng các biện pháp tu từ được sử dụng? A. Nhân hóa, hoán dụ B. Điệp từ, nhân hóa C. Câu hỏi tu từ, điệp từ. D. So sánh, câu hỏi tu từ, hoán dụ. Câu 96 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: - Thôi ai về nhà nấy, trời hết sáng rồi, làm lửa nấu cơm được rồi đó. Lũ con nít đi tắm nước cho sạch, rửa hết khói xà nu đi, đừng có vẽ mặt như văn công đóng kịch nữa, đứa nào không sạch thì phê bình nghe chưa? Thằng Tnú cũng đi rửa chân đi. Mày có nhớ cái máng nước ở chỗ nào không? Nhớ à, được. Tưởng quên rồi thì tau đuổi ra rừng, không cho ở làng nữa đâu. (Rừng Xà nu – Nguyễn Trung Thành, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Đoạn trích trên là lời nói của ai? A. Nhân vật Tnú B. Nhân vật cụ Mết C. Nhân vật Dít D. Nhân vật Heng Câu 97 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh (Trích “Sóng” – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Hình ảnh “con sóng” trong đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ Câu 98 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Trang 17