Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 9 (Có đáp án)

doc 102 trang Nguyệt Quế 15/01/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_ha_noi_2022_de_so.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà nội 2022 - Đề số 9 (Có đáp án)

  1. ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2022 ĐỀ SỐ 9 Thời gian làm bài: 195 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 150 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Thời gian (phút) Phần 1: Tư duy định lượng – Toán học 50 75 Phần 2: Tư duy định tính – Ngữ văn 50 60 3.1. Lịch sử 10 3.2. Địa lí 10 Phần 3: Khoa học 3.3. Vật lí 10 60 3.4. Hóa học 10 3.5. Sinh học 10 Trang 1
  2. PHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG – Lĩnh vực: Toán học Câu 1 (TH): Ở quốc gia nào, số giờ làm việc trung bình của người lao động nữ cao hơn những quốc gia còn lại? A. Hy Lạp B. Hà Lan C. Anh D. Nga Câu 2 (TH): Một chất điểm M chuyển động với phương trình s f t t 2 t 2 ,( s tính bằng mét và t tính bằng giây). Tính vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t 2 s . A. 3 m / s . B. 2 m / s . C. 4 m / s D. 1 m / s Câu 3 (NB): Nghiệm của phương trình log x 1 0 là: A. x 11 B. x 10 C. x 2 D. x 1 x4 4x2 5 Câu 4 (TH): Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm? x y 1 3 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1 Câu 5 (TH): Cho A, B,C lần lượt là các điểm biểu diễn của các số phức 4 3i, 1 2i i, . Số phức có i điểm biểu diễn D sao cho ABCD là hình bình hành là : A. z 6 4i B. z 6 3i C. z 6 5i D. z 4 2i Câu 6 (TH): Trong không gian Oxyz cho điểm P 2; 3;1 . Gọi A, B,C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm P trên ba trục tọa độ Ox,Oy,Oz . Phương trình mặt phẳng qua ba điểm A, B,C là: x y z A. 1 B. 2x 3y z 1 C. 3x 2y 6z 1 D. 3x 2y 6z 6 0 2 3 1 Câu 7 (NB): Trong không gian Oxyz, cho điểm M 1; 2;3 . Tọa độ điểm A là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng Oyz là: A. A 1; 2;3 B. A 1; 2;0 C. A 1;0;3 D. A 0; 2;3 Trang 2
  3. 2 3x 0 Câu 8 (VD): Giải hệ bất phương trình: 4x 1 . 2 x 1 16 0 A. S ; 5  3; B. S 5;3 2 2 C. S ; 5  ; D. S 5; 3 3 x x 5 Câu 9 (TH): Tính tổng tất cả các nghiệm thuộc khoảng 0;2 của phương trình sin4 cos4 . 2 2 8 9 12 9 A. B. C. D. 2 8 3 4 Câu 10 (TH): Nền nhà tầng 1 của một hội trường có độ cao 0,8 mét so với mặt đất. Từ nền nhà tầng 1 lên nền nhà tầng 2 có 1 cầu thang 19 bậc, độ cao của các bậc (so với mặt đất) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng un có 19 số hạng, u1 0,95;d 0,15 (đơn vị là m). Độ cao của bậc thứ 8 so với mặt đất là A. 1,8m B. 2m C. 2,4m D. 2,2m 6 Câu 11 (TH): Cho hàm số f x thỏa mãn f x và f 2 0 . Mệnh đề nào dưới đây đúng? 3 2x A. f x 3ln 3 2x B. f x 2ln 3 2x C. f x 2ln 3 2x D. f x 3ln 3 2x Câu 12 (VD): Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x x 1 x 1 x 2 m có nghiệm thuộc đoạn 0;1 là: A. m  1;0 B. m  1;1 C. m 0;1 D. m 0;2 Câu 13 (VD): Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v t 2t 10 m / s , trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong 8 giây cuối. A. 25m B. 50m C. 55m D. 16m Câu 14 (VD): Một người gửi 75 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 5,4%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hằng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền nhiều hơn 100 triệu đồng bao gồm cả gốc và lãi ? Biết rằng suốt trong thời gian gửi tiền, lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra. A. 7 năm. B. 6 năm. C. 5 năm. D. 4 năm. Câu 15 (TH): Tập nghiệm của bất phương trình log3 x 1 log3 2x là: A. 0;1 B. 0;1 C. 1; D. ;1 Câu 16 (TH): Diện tích hình phẳng được gạch chéo như hình vẽ bằng: Trang 3
  4. 3 3 3 3 A. x2 2x 3 dx B. x2 2x 3 dx C. x2 2x 3 dx D. x2 2x 3 dx 1 1 1 1 1 2 Câu 17 (VD): Có bao nhiêu số nguyên m để hàm số f x x3 mx2 m 6 x đồng biến trên 3 3 khoảng 0; ? A. 9 B. 10 C. 6 D. 5 1 i Câu 18 (TH): Cho số phức z 2 i . Giá trị của z bằng 1 3i A. 2 B. 2 3 C. 2 D. 10 Câu 19 (TH): Tập hợp các điểm trên mặt phẳng tọa độ biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện 2 | z 1 2i | | 3i 1 2z | là đường thẳng có dạng ax by c 0, với b,c nguyên tố cùng nhau. Tính P a b . A. 16 B. 6 C. 7 D. 1 Câu 20 (VD): Diện tích hình vuông có 2 cạnh nằm trên 2 đường thẳng 2x y 3 0 và 2x y 0 là: 9 3 6 9 A. . B. . C. . D. . 5 5 5 25 Câu 21 (VD): Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho đường thẳng d : 2x my 1 2 0 và đường tròn C có phương trình: x2 y2 2x 4y 4 0 . Gọi I là tâm đường tròn C . Điều kiện của m sao cho d cắt C tại hai điểm phân biệt A và B là A. m  B. m 1 C. m ¡ D. m 2 Câu 22 (TH): Viết phương trình mặt phẳng vuông góc với P :x z y 0 và chứa giao tuyến của hai mặt phẳng Q :2x 2y z 1 0 và R :x 2y 2z 2 0 . A. x z 1 0 B. x y z 1 0 C. x z 0 D. x z 1 0 Trang 4
  5. Câu 23 (TH): Cho tam giác ABC vuông tại A, AB 6cm,AC 8cm . Gọi V1 là thể tích khối nón tạo thành khi quay tam giác ABC quanh cạnh AB và V2 là thể tích khối nón tạo thành khi quay tam giác V ABC quanh cạnh AC . Khi đó, tỉ số 1 bằng V2 16 9 3 4 A. B. . C. . D. 9 16 4 3 Câu 24 (TH): Một hình nón có đỉnh S , đáy là đường tròn C tâm O , bán kính R bằng với đường cao của hình nón. Tỉ số thể tích của hình nón và hình cầu ngoại tiếp hình nón bằng: 1 1 1 1 A. B. C. D. 2 3 4 6 Câu 25 (VD): Cho khối lăng trụ đứng ABC.A B C có đáy là tam giác đều. Mặt phẳng A BC tạo với 0 đáy góc 30 và tam giác A1BC có diện tích bằng 8. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho. A. V 64 3 B. V 2 3 C. V 16 3 D. V 8 3 Câu 26 (VD): Cho hình hộp ABCD.A B C D . Gọi G và G là trọng tâm các tam giác BDA và A CC . Khẳng định nào sau đây đúng? 3 1 1 A. GG AC B. GG AC C. GG AC D. GG AC 2 2 3 2 1 Câu 27 (VD): Trong không gian Oxyz, cho A 0;0;2 , B 1;1;0 và mặt cầu S :x2 y2 z 1 . 4 Xét điểm M thay đổi thuộc S . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức MA2 2MB2 bằng: 1 3 21 19 A. B. C. D. 2 4 4 4 Câu 28 (TH): Trong không gian Oxyz , đường thẳng d đi qua A 1;2;3 và vuông góc với mặt phẳng :4x 3y 7z 1 0 có phương trình tham số là: x 1 4t x 1 4t x 1 3t x 1 8t A. y 2 3t B. y 2 3t C. y 2 4t D. y 2 6t z 3 7t z 3 7t z 3 7t z 3 14t Câu 29 (VD): Cho hàm số y f x . Hàm số y f x có đồ thị như hình vẽ bên. Trang 5
  6. Hàm số y f x2 1 có bao nhiêu điểm cực trị? A. 5 B. 7 C. 4 D. 3 Câu 30 (VD): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho hai điểm A 1;0;3 , B 11; 5; 12 . Điểm M a;b;c thuộc mặt phẳng Oxy sao cho 3MA2 2MB2 nhỏ nhất. Tính P a b c . A. P 5 B. P 3 C. P 7 D. P 5 Câu 31 (VD): Cho hàm số y m 1 x3 5x2 6 m x 3. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y f x có đúng 5 cực trị? A. 6 B. 3 C. 2 D. 5 Câu 32 (VD): Số giá trị nguyên dương của m để phương trình 3 3x 1 1 m 3x 1 có nghiệm ? A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 2 Câu 33 (VD): Cho hàm số f x liên tục trên ¡ thỏa mãn f x f 1 x x2 1 x x ¡ . Tính 1 I f x dx . 0 1 1 1 1 A. I B. I C. I D. I 30 60 45 15 Câu 34 (VD): Một hộp chứa 12 chiếc thẻ có kích thước như nhau, trong đó có 5 chiếc thẻ màu xanh được đánh số từ 1 đến 5; có 4 chiếc thẻ màu đỏ được đánh số từ 1 đến 4 và 3 chiếc thẻ màu vàng được đánh số từ 1 đến 3. Lấy ngẫu nhiên 2 chiếc thẻ từ hộp, tính xác suất để 2 chiếc thẻ được lấy vừa khác màu vừa khác số. 29 37 8 14 A. B. C. D. 66 66 33 33 Câu 35 (VD): Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân đỉnh B, AB 4, SA SB SC 12 . Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm AC, BC, AB. Trên cạnh SB lấy điểm F sao BF 2 cho . Thể tích khối tứ diện MNEF bằng BS 3 Trang 6
  7. 8 4 8 4 34 A. B. C. D. 3 3 9 3 x 1 Câu 36 (NB): Tiếp tuyến với đồ thị hàm số y tại điểm có hoành độ x 1 có hệ số góc bằng: 2x 3 0 Đáp án: Câu 37 (TH): Cho hàm số y f x có đạo hàm f x x2 x2 1 . Điểm cực tiểu của hàm số y f x là: Đáp án: Câu 38 (TH): Trong không gian Oxyz khoảng cách giữa hai mặt phẳng P :x 2y 3z 1 0 và Q :x 2y 3z 6 0 là : Đáp án: Câu 39 (TH): Một tổ gồm 6 học sinh trong đó có An và Hà được xếp ngẫu nhiên ngồi vào một dãy 6 cái ghế, mỗi người ngồi một ghế. Tính xác suất để An và Hà không ngồi cạnh nhau. Đáp án: f x 15 3 5 f x 11 4 Câu 40 (VD): Cho đa thức f x thỏa mãn lim 12 . Tính L lim . x 3 x 3 x 3 x2 x 6 Đáp án: Câu 41 (TH): Tìm giá trị của m để hàm số y x2 2x m 5 đạt giá trị lớn nhất bằng 6. Đáp án: Câu 42 (TH): Cho hàm số y 1 m x4 mx2 2m 1. Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số có đúng một cực trị. Đáp án: Câu 43 (TH): Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường y x2 4 và y 2x 4 bằng Đáp án: Câu 44 (VD): Cho hàm số f x có bảng biến thiên sau Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f 2 tan x 2m 1 có nghiệm thuộc khoảng 0; ? 4 Trang 7
  8. Đáp án: z 2 3i Câu 45 (VD): Tập hợp các điểm biểu diễn của số phức z thỏa mãn 1 là một đường thẳng có z 4 i phương trình: Đáp án: Câu 46 (TH): Cho lăng trụ đứng ABC.A B C có đáy là tam giác đều cạnh 2a , mặt phẳng AB C tạo với mặt phẳng AB C một góc 600 . Thể tích lăng trụ ABC.A B C bằng: Đáp án: x 1 y z 1 Câu 47 (TH): Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho đường thẳng : và mặt phẳng 1 2 1 P :x y 2z 5 0 . Gọi M là giao điểm của và P . Tính độ dài OM . Đáp án: Câu 48 (VDC): Cho x, y là số thực dương thỏa mãn ln x ln y ln x2 y . Tìm giá trị nhỏ nhất của P x y . Đáp án: Câu 49 (VD): Cho hình chóp S.ABC có SA 3a , SA  ABC , AB BC 2a , ABC 1200 . Tính khoảng cách từ A đến SBC . Đáp án: Câu 50 (VD): Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AD a, AB 2a . Cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi M , N lần lượt là trung điểm của SB và SD . Tính khoảng cách d từ S đến mặt phẳng AMN . Đáp án: Trang 8
  9. PHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH – Lĩnh vực: Ngữ văn – Ngôn ngữ Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 51 đến 55: Hỡi đồng bào cả nước, Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc". Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi. Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. (Trích Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1) Câu 51 (NB): Nêu những ý chính của văn bản. A. Trích dẫn bản “Tuyên ngôn độc lập” của người Mỹ ( 1776) và Trích dẫn bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp (1791) B. Trích dẫn bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp (1791) C. Trích dẫn bản “Tuyên ngôn độc lập” của người Mỹ ( 1776) D. Khẳng định quyền được hưởng tự do , độc lập; sự thật đã được tự do độc lập và quyết tâm bảo vệ nền tự do, độc lập ấy của dân tộc Việt Nam Câu 52 (NB): Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. A. Báo chí B. Chính luận C. Nghệ thuật D. Hành chính Câu 53 (NB): Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa như thế nào? A. Bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trước dư luận thế giới. Thuyết phục Đồng minh nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới ủng hộ nền độc lập của Việt Nam. B. Ra sức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. C. Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. D. Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo. Câu 54 (NB): Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì? A. Phương thức biểu đạt tự sự B. Phương thức biểu đạt nghị luận C. Phương thức biểu đạt miêu tả D. Phương thức biểu đạt biểu cảm Câu 55 (VD): Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? A. Liệt kê B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. Nói giảm, nói tránh Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60: Trang 9
  10. “Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.” (Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân) Câu 56 (NB): Nêu ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ? A. Biểu cảm B. Tự sự C. Nghị luận D. Miêu tả Câu 57 (NB): Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn. A. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn B. Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. C. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. D. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon Câu 58 (TH): Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Điệp ngữ Câu 59 (TH): Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích. A. Cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề. B. Đưa ra giả định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để từ đó khẳng định sự có mặt mang tính chất thay thế của yếu tố thứ hai. C. Chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng. D. Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng. Câu 60 (VD): Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua đoạn văn là gì? A. Sức mạnh của bản thân với cuộc sống con người. Đó là điều kiện tiên quyết để khẳng định giá trị của bản thân. B. Con người cần biết giữ gìn bảo vệ không để những thử thách khó khăn trong cuộc sống làm nhụt chí. C. Không được định giá người khác khi chưa thấu hiểu họ bởi giá trị là sự tích lũy dài lâu, không phải ngày một ngày hai mà tạo ra D. Mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 61 đến 65: Có mấy ai nhận ra rằng khoảng thời gian hạnh phúc nhất chính là những giây phút hiện tại mà chúng ta đang sống? Cuộc sống vốn chứa đựng nhiều thử thách, khó khăn và nghịch cảnh. Cách thích ứng Trang 10
  11. tốt nhất với cuộc sống này là chấp nhận thực tế và tin vào chính mình. Tự bản thân mỗi chúng ta, trong bất kì hoàn cảnh nào, phải biết cảm nhận và tự tìm lấy niềm hạnh phúc cho riêng mình. Đừng trông đợi một phép màu hay một ai đó sẽ mang hạnh phúc đến cho bạn. Đừng đợi đến khi bạn thật rảnh rỗi hay đến lúc tốt nghiệp ra trường, đừng đợi đến khi kiếm được thật nhiều tiền, thành đạt, có gia đình, hoặc đến khi được nghỉ hưu mới thấy đó là lúc bạn được hạnh phúc. Đừng đợi đến mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, hay mùa đông rồi mới cảm thấy hạnh phúc. Đừng đợi tia nắng ban mai hay ánh hoàng hôn buông xuống mới nghĩ là hạnh phúc. Đừng đợi đến những chiều thứ bảy, những ngày cuối tuần, ngày nghỉ, ngày sinh nhật hay một ngày đặc biệt nào mới thấy đó là ngày hạnh phúc của bạn. Tại sao không phải lúc này? Hạnh phúc là một con đường đi, một hành trình. Hãy trân trọng từng khoảnh khắc quý giá trên chuyến hành trình ấy. Hãy dành thời gian quan tâm đến người khác và luôn nhớ rằng, thời gian không chờ đợi một ai! (Trích Hạt giống tâm hồn, NXB Văn học, 2012) Câu 61 (NB): Xác định thao tác lập luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích trên. A. Phân tích B. Bác bỏ C. Chứng minh D. Bình luận Câu 62: Anh/ Chị hiểu thế nào về câu nói: “Hạnh phúc là một con đường đi, một hành trình.”? A. Cần “tin vào chính mình”, tin vào nghị lực, tài năng, lòng can đảm, sức mạnh và sự tự tin đều tiềm ẩn bên trong con người có đủ khả năng vượt qua những khó khăn ấy. B. Cần phải chủ động nắm bắt cuộc sống của mình và đón nhận những hạnh phúc đời thường vì có thể nó sẽ vụt mất bất cứ lúc nào. C. Cuộc sống có nhiều thử thách, khó khăn và nghịch cảnh; thời gian không chờ đợi một ai. D. Hạnh phúc là những trải nghiệm cuộc đời trần thế, không tự nhiên mà có, hạnh phúc phải kiếm tìm, phải trải qua gian khó mới có được. Câu 63 (VD): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Đừng đợi đến mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, hay mùa đông rồi mới cảm thấy hạnh phúc. A. So sánh B. Liệt kê C. Điệp ngữ D. Ẩn dụ Câu 64 (TH): Vì sao tác giả cho rằng: “khoảng thời gian hạnh phúc nhất chính là những giây phút hiện tại mà chúng ta đang sống”? A. Vì cần phải nâng niu từng phút giây của cuộc sống để nắm bắt chọn vẹn hạnh phúc. B. Vì cuộc sống vốn chứa đựng nhiều thử thách, khó khăn; thời gian không chờ đợi một ai. C. Vì chúng ta chỉ được sống một lần trên đời D. Vì tuổi trẻ cần phải nỗ lực hết mình để theo đuổi những đam mê, hoài bão để thành công. Câu 65 (NB): Nêu ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ? A. Biểu cảm B. Tự sự C. Nghị luận D. Miêu tả Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70: Trên bãi cát những người lính đảo Ngồi ghép nhau bao nỗi nhớ nhà Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững Trang 11
  12. Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa Đảo tái cát Khóc oan hồn trôi dạt Tao loạn thời bình Gió thắt ngang cây. Đất hãy nhận những đứa con về cội Trong bao dung bóng mát của người Cay hãy gọi bàn tay về hái quả Võng gọi về nghe lại tiếng à ơi À ơi tình cũ nghẹn lời Tham vàng bỏ ngãi kiếp người mong manh. (Lời sóng 4, trích Trường ca Biển, Hữu Thỉnh, NXB Quân đội nhân dân, 1994) Câu 66 (TH): Xác định thể thơ của đoạn thơ trên. A. Thể thơ thất ngôn B. Thể thơ tự do C. Thế thơ lục ngôn D. Thể thơ ngũ ngôn Câu 67 (TH): Cuộc sống của người lính đảo được nhà thơ tái hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào? A. Bãi cát, gió, cây B. Đảo tái cát, bãi gió cát, oan hồn trôi dạt C. Chiếc áo, chum vại D. Đứa con, quả, vàng Câu 68 (VD): Nêu ý nghĩa của hai câu thơ: Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững Họ cứ ngồi như chum vại hứng A. Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, giàu yêu thương, tinh thần kiên cường, bền bỉ của những người lính đảo. B. Thể hiện hình ảnh sáng ngời của người lính chiến đâu nơi đảo hoang. C. Thể hiện sự hi sinh thầm lặng để mang lại cuộc sống hòa bình cho Tổ quốc. D. Thể hiện nỗi đau, những mất mát lớn lao trước sự hi sinh của người lính, nỗi đau lan tỏa cả đất trời và gợi lên những nghịch lí oan trái mà người lính thời bình phải chịu. Câu 69 (TH): Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Đảo tái cát – Khóc oan hồn trôi dạt – Tao loạn thời bình – Gió thắt ngang cây. A. So sánh B. Nói giảm C. Nói quá D. Nhân hóa Câu 70 (NB): Nêu các phép liên kết có sử dụng trong đoạn trích A. Phép lặp, phép thế B. Phép lặp, phép nối C. Phép nối, phép thế D. Phép nối Câu 71 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Trang 12
  13. Cảnh khuya và Rằm tháng giêng là hai bài thơ tuyệt tứ của Hồ Chí Minh được sáng tác trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. A. Cảnh khuya B. tuyệt tứ C. Rằm tháng giêng D. thời kì đầu Câu 72 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học là trình tự những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung, hình thức của tác phẩm đó. A. trình tự B. tưởng tượng C. Phát biểu D. suy ngẫm Câu 73 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Thơ là hình thức nội dung dùng từ trong ngôn ngữ làm chất liệu, và sự chọn lọc từ cũng như tổ hợp của chúng được sắp xếp dưới hình thức logic nhất định tạo nên hình ảnh hay gợi cảm âm thanh có tính thẩm mỹ cho người đọc, người nghe. A. hình thức B. chất liệu C. nội dung D. âm thanh Câu 74 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách trung thành, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra. Người ghi biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản. A. chịu B. loại văn bản C. trung thành D. tính xác thực Câu 75 (TH): Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. Ngòi bút kịch của Lưu Quang Vũ nhạy bén, sắc sảo, đề cập đến hàng loạt vấn đề có tính thời đại nóng hổi trong cuộc sống đương thời, đáp ứng được những đòi hỏi của đông đảo người xem trong thời kì xã hội chuyển động mạnh mẽ theo hướng đổi mới. A. thời đại B. đông đảo C. đương thời D. nhạy bén Câu 76 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. tập hợp B. tập dụng C. tập kết D. tập thể Câu 77 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. nhiệt đới B. nhiệt huyết C. nhiệt tình D. cuồng nhiệt Câu 78 (TH): Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. phong ba B. phong cảnh C. phong cách D. cuồng phong Câu 79 (VD): Tác giả nào sau đây KHÔNG thuộc trường phái thơ ca trữ tình? A. Xuân Diệu B. Hàn Mặc Tử C. Quang Dũng D. Nguyễn Bính Câu 80 (TH): Tác phẩm nào sau đây KHÔNG thuộc phong trào thơ mới? A. Nhớ rừng B. Quê hương C. Ông đồ D. Cảnh khuya Câu 81 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Phong cách ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ dùng trong ___giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học,tiêu biểu là trong các văn bản khoa học. A. đời sống B. giới hạn C. khoảng D. phạm vi Câu 82 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Trang 13
  14. Tố Hữu từng quan niệm “Thơ là chuyện___. [ ] Thơ là tiếng nói đồng ý và đồng tình, tiếng nói đồng chí. A. đồng điệu B. văn hóa C. đồng mình D. tinh hoa Câu 83 (VD): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Đem lại một cách hiểu mới đối với quần chúng lao động về phẩm chất và tinh thần và sức mạnh của họ trong cuộc kháng chiến, phê phán tư tưởng coi thường quần chúng. Đây là một trong hai chủ đề thể hiện rõ đặc điểm: văn học Việt Nam 1945 – 1975 luôn___. A. Phục vụ cách mạng B. Hướng về đại chúng C. Đậm đà tính dân tộc D. Có khuynh hướng sử thi Câu 84 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Phải chăng cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự ___ lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống? A. hi sinh B. hóa thân C. biến đổi D. mất mát Câu 85 (TH): Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Tiếp nhận văn học không giản đơn là một quá trình lặp lại hay tìm về ý tưởng ban đầu của tác phẩm mà là một quá trình ___. A. tạo thành cấu trúc B. đồng sáng tạo C. liên hợp môn D. liên văn bản Câu 86 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: Em nghĩ về anh, em Em nghĩ về biển lớn Từ nơi nào sóng lên? - Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu? (Sóng, Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục) Nêu ý chính của đoạn thơ A. Tình yêu mãi là khát vọng muôn đời B. Khát vọng rạo rực của người con gái C. Niềm suy tư, trăn trở của người phụ nữ trong tình yêu D. Nỗi nhớ thiết tha, sâu lắng và lòng thủy chung của người phụ nữ trong tình yêu. Câu 87 (VD): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá. Trang 14
  15. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này. (Trích đoạn trích Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân, SGK Ngữ văn lớp 12, tập 1) Đoạn văn bản trên Nguyễn Tuân đã sử dụng tổng hợp tri thức của những ngành nào ? A. Âm nhạc, hội họa, quân sự B. Điêu khắc, hội họa, quân sự C. Hội họa, điêu khắc D. Âm nhạc, quân sự Câu 88 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm. Ta muốn ôm Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn. Ta muốn riết mây đưa và gió lượn, Ta muốn say cánh bướm với tình yêu, Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi; - Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi! (Trích Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục) Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ. A. Liệt kê, nhân hóa B. Phép điệp, liệt kê C. Nhân hóa, phép điệp D. So sánh, nhân hóa Câu 89 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Ơi kháng chiến ! Mười năm qua như ngọn lửa Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường. Con đã đi nhưng con cần vượt nữa Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương. Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói long gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa”. (Trích Tiếng hát con tà – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Cách xưng hô : con – Mẹ yêu thương trong đoạn thơ có ý nghĩa gì ? A. Tây Bắc và cuộc kháng chiến mười năm có ý nghĩa lớn lao, vĩ đại nhất là đối với các văn nghệ sĩ tiền chiến và mẹ. B. Thể hiện tình nghĩa thủy chung của con đối vơi mẹ. Trang 15
  16. C. Nhớ về cuộc kháng chiến chống Pháp trường kỳ gian khổ, nhà thơ lại xúc động, bồi hồi. D. Thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của con với cuộc kháng chiến, với tây bắc. Câu 90 (VD): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Đám than đã vạc hẳn lửa. Mỵ không thổi cũng không đứng lên. Mỵ nhớ lại đời mình. Mỵ tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mỵ đã cởi trói cho nó, Mỵ liền phải trói thay vào đấy. Mỵ chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mỵ cũng không thấy sợ Trong nhà tối bưng, Mỵ rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng Mỵ tưởng như A Phủ biết có người bước lại Mỵ rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh.Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mỵ cũng hốt hoảng. Mỵ chỉ thì thào được một tiếng “Đi đi ” rồi Mỵ nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy. Mỵ đứng lặng trong bóng tối. Trời tối lắm. Mỵ vẫn băng đi. Mỵ đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc (Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục) Tại sao câu văn Mỵ đứng lặng trong bóng tối. được tách thành một dòng riêng? A. Nó chứng tỏ tâm trạng lo sợ và hành động nhẹ nhàng từ bước đi đến lời nói của Mị. B. Nó như cái bản lề khép lại quãng đời tủi nhục của Mị, đồng thời mở ra một tương lai hạnh phúc. C. Hết câu nên nhà văn xuống dòng. D. Nó thể hiện niềm khát khao sống và khát khao tự do của nhân vật Mị. Câu 91 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây. Rồi loạt thứ hai Việt ngóc dậy. Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc. Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận. Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đám dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi. Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó. Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy. Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ. Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra Cái cằm nhọn hoắt ra của anh Tánh, nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng. Các anh chờ Việt một chút. Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao, nhưng mặc xác chúng. Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nổ rộ (Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Ngữ văn 12, Tập 2,NXB Giáo dục) Tại sao Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ đối với nhân vật Việt ? A. Đó là tiếng súng của đồng đội gọi Việt tới phía của sự sống B. Gợi lại âm thanh quen thuộc đã từng gắn bó với nhân vật Việt C. Sống dây tinh thần trong những ngày đánh Mỹ. D. Thể hiện lòng yêu nước mãnh liệt, thủy chung đến cùng với Tổ quốc Trang 16
  17. Câu 92 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: Mơ khách đường xa, khách đường xa Áo em trắng quá nhìn không ra Ở đây sương khói mờ nhân ảnh Ai biết tình ai có đậm đà ? (Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, NXB Giáo dục) Câu thơ : Ai biết tình ai có đậm đà? có mấy cách hiểu? A. một B. hai C. ba D. bốn Câu 93 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo! Hắn nghiến răng vào mà chửi cái đứa đã đẻ ra Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết ” (Chí Phèo – Nam Cao, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Nêu xuất xứ của đoạn trích. A. Đoạn mở đầu B. Đoạn cuối C. Đoạn giữa D. Đoạn tiền đề Câu 94 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”. (Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục) Nêu nội dung chính của đoạn thơ? A. Thiên nhiên Tây Bắc được cảm nhận với vẻ đẹp vừa đa dạng vừa độc đáo, vừa hùng vĩ vừa thơ mộng, hoang sơ mà ấm áp. B. Nỗi nhớ da diết của Quang Dũng về đoàn binh Tây Tiến C. Mọi khó khăn thử thách ấy vẫn không ngăn cản được người chiến sĩ Tây Tiến D. Quan niệm của người lính Tây Tiến trước cái chết va ý chi quyết tâm của họ Câu 95 (TH): Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: - Mình về mình có nhớ ta? Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Trang 17