Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 2 (Có đáp án)

doc 71 trang Nguyệt Quế 18/01/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_tp_hcm_2022_de_so.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 2 (Có đáp án)

  1. ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2022 - ĐỀ SỐ 2 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 120 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Nội dung Số câu Giải quyết vấn đề Phần 1: Ngôn ngữ 3.1. Hóa học 10 1.1. Tiếng Việt 20 3.2 Vật lí 10 1.2. Tiếng Anh 20 3.3. Sinh học 10 Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu 3.4. Địa lí 10 2.1. Toán học 10 3.5. Lịch sử 10 2.2. Tư duy logic 10 2.3. Phân tích số liệu 10 Phần 1. Ngôn ngữ 1.1. Tiếng Việt Câu 1 (NB): Trong các dòng sau, dòng nào chỉ bao gồm các câu thành ngữ? A. Lên thác xuống ghềnh; Tấc đất tấc vàng; Tứ cố vô thân B. Một nắng hai sương; No cơm ấm cật; Sinh cơ lập nghiệp C. Ngày lành tháng tốt; Nhất thì nhì thục; Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt D. Bách chiến bách thắng; Tứ cố vô thân; Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa Câu 2 (NB): Dạ đài (Trong câu Dạ đài cách mặt khuất lời – Truyện Kiều – Nguyễn Du) là từ chỉ: A. nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh. B. một địa danh mang tính ước lệ. C. cõi chết (hay cõi âm) lạnh lẽo, tăm tối. D. nơi thờ phụng của một dòng tộc. Câu 3 (NB): Từ chăng trong câu thơ của Nguyễn Trãi: Bui một tấc lòng trung liễn hiếu/ Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen có nghĩa là gì? A. khó B. chẳng C. không D. cả B và C Câu 4 (NB): Nhóm từ nào dưới đây khác với các nhóm từ còn lại? A. cầm, nắm, viết, ôm, ném, đấm B. nhà, đường, cây, hoa C. trầm ngâm, náo nức, im lặng D. đi, chạy, nhảy, đá, tát, đạp Câu 5 (NB): Thể hát nói phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của kiểu nghệ sĩ nào? A. tài tử B. khuôn mẫu C. kín đáo D. bồng bột
  2. Câu 6 (TH): Hai câu: “Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng/ Phía nam núi Nam sóng muôn đợt” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. nói quá B. ẩn dụ C. dùng điển tích D. liệt kê Câu 7 (NB): Câu lục bát nào sau đây không phải là thơ? A. Hỡi cô tát nước bên đàng/ Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi? B. Chiều chiều ra đứng ngõ sau/ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều. C. Giống ruồi là giống hiểm nguy/ Bởi vì cánh nó mang vi trùng nhiều. D. Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ. Câu 8 (NB): Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau: A. dữ dằn B. hung giữ C. rữ rìn D. dữ của Câu 9 (NB): Xác định từ viết sai chính tả trong câu văn sau: “Ở dưới gần cụm lá sả, hai ba chú mái tơ thi nhau dụi đất, thỉnh thoảng lại rũ cánh phành phạch”. (Theo Tô Hoài) A. lá sả B. dụi đất C. rũ cánh D. không có từ sai Câu 10 (NB): “Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh” (Theo Nguyễn Quang Sáng), “Chắc” là thành phần biệt lập nào của câu? A. Thành phần tình thái B. Thành phần tình thái C. Thành phần gọi đáp D. Thành phần phụ chú Câu 11 (NB): “Anh đội viên nhìn Bác/ Càng nhìn lại càng thương/ Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm”, xác định kiểu ẩn dụ trong khổ thơ trên: A. Ẩn dụ hình thức B. Ẩn dụ hình thức C. Ẩn dụ phẩm chất D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác Câu 12 (NB): “Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe, vừa làm giảm tuổi thọ của con người”. Đây là câu: A. thiếu chủ ngữ B. thiếu vị ngữ C. thiếu quan hệ từ D. sai logic Câu 13 (NB): Xác định câu văn luận điểm trong đoạn văn sau: “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử”. (Theo Đặng Thai Mai) A. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay B. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu C. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử D. Không có câu văn mang luận điểm. Câu 14 (NB): “Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho một cảnh biệt li. Vậy thì sự biệt li không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?” (Theo Khái Hưng). Câu nghi vấn trong đoạn trên dùng để làm gì? A. Để hỏi. B. Để cầu khiến. C. Để bộc lộ cảm xúc. D. Để khẳng định.
  3. Câu 15 (NB): Trong các câu sau: I. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1790 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”. II. Ông họa sĩ già mấp máy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường III. Các từ in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn. IV. “con, viên, thúng, tạ, nhà” là các danh từ chỉ đơn vị. Những câu nào mắc lỗi: A. I và II B. I, III và IV C. III và IV D. I và IV Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 16 đến câu 20: “Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh” (trích “Tiếng Việt”- Lưu Quang Vũ) Câu 16 (NB): Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là: A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm Câu 17 (NB): Văn bản trên thuộc thể thơ nào? A. Tự do B. Bảy chữ C. Tám chữ D. Lục bát Câu 18 (NB): Đoạn trích sử dụng bao nhiêu câu so sánh? A. Một câu B. Hai câu C. Ba câu D. Bốn câu Câu 19: Tiếng Việt được cảm nhận trên những phương diện nào? A. Hình B. Thanh C. Hình và thanh D. Âm và điệu Câu 20: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? A. Hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể. B. Tình cảm yêu mến, trân trọng và tự hào của tác giả dành cho vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt. C. Ca ngợi sự giàu có, phong phú của tiếng Việt. D. Tình yêu tiếng mẹ đẻ làm cơ sở cho tình yêu quê hương, đất nước. 1.2. TIẾNG ANH Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank. Câu 21 (TH): Erika ___ her bag while she ___ into her car. A. has dropped – got B. dropped – was gotten
  4. C. dropped – was getting D. drop – gets Câu 22 (TH): She carried trays of drinks and food ___ the crowd of guests in the room. A. among B. between C. in D. over Câu 23 (TH): I don’t think I can lift this heavy box on my own. I need ___ help. A. few B. many C. some D. a lot Câu 24 (TH): Of my three brothers, Adam is ___. A. older B. the older C. oldest D. the oldest Câu 25 (TH): The weather turned ___ stormy. A. unexpected B. unexpectedly C. expectedly D. expect Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet. Câu 26 (NB): Most of the milk has gone bad. Six glass bottles of milk is still in the refrigerator. A. the B. has C. is D. in Câu 27 (NB): I thought music used in the film was the best part. A. music B. used C. was D. the best Câu 28 (TH): Stevenson is an architect who designs have won international praise. A. an B. who C. have won D. praise Câu 29 (TH): In the accident, she was thrown violent forwards. A. In B. the C. was thrown D. violent forwards Câu 30 (NB): Carmen is excited about having hers first trip to North America alone. A. about having B. hers C. to D. alone Which of the following best restates each of the given sentences? Câu 31 (TH): It’s possible that we won’t go camping this weekend. A. We will probably go camping this weekend. B. We will not go camping this weekend. C. We may not go camping this weekend. D. We must not go camping this weekend. Câu 32 (VD): Thanks for Nina, the conference will be going ahead. A. If Nina helped us, the conference wouldn’t be going ahead. B. Were it for Nina, the conference wouldn’t be going ahead. C. If it weren’t for Nina, the conference wouldn’t be going ahead. D. If Nina didn’t helped, the conference wouldn’t have been going ahead. Câu 33 (TH): The meal didn’t cost so much as I expected. A. The meal cost less than I expect. B. The meal cost the most expensive as I expected. C. The meal was as cheap as I expected. D. The meal cost little than I expected. Câu 34 (VDC): My friend told me, “If I were you, I would not smoke so much.”
  5. A. My friend suggested not smoking so much. B. My friend warned me against smoking so much. C. My friend prohibited me from smoking so much. D. My friend advised me not to smoke so much. Câu 35 (VDC): They will consider the issue at next week’s meeting. A. The issue will be consider at next week’s meeting. B. They will be considered the issue at next week’s meeting. C. Consideration will be given to the issue at next week’s meeting. D. Consideration will be issues at next week’s meeting by them. Read the passage carefully. In the Name of Beauty Cosmetics have been used throughout history. The ancient Greeks, the Egyptians, and the Romans all usedvarious kinds of makeup. Some of these cosmetics were used to improve one’s appearance. Others were used to protect one’s skin. However, in some cases, things used for makeup were dangerous or even deadly! Skin care treatments including perfumes, lotions, and cosmetic masks were used in ancient Egypt by rich and poor alike. Egyptians also developed some of the earliest sunscreens. They used oils and creams for protection against the sun and dry winds. Egyptians, as well as other ancient cultures, used various powders on their skin for beauty as well. Egyptians used black kohl around their eyes. Romans put white chalk on their faces. And Indians painted red henna on their bodies. Most of the ancient cosmetics were harmless. However, in the name of beauty, some people applied dangerous chemicals and poisons to their skin. During the Italian Renaissance, women wore white powder made of lead on their faces. Of course, doctors today know lead is like a poison for our bodies. Also, around the time of the Renaissance, women in Italy put drops of belladonna in their eyes. These belladonna drops were made from a plant whose poison affects the nerves in the body. By putting belladonna drops in her eyes, a woman’s pupils would become very large. People thought this made women more beautiful. Actually, this is where the plant’s name comes from. In Italian, belladonna means “beautiful woman.” When Elizabeth I was queen in the late 1500s, some rather dangerous cosmetics were also being used by women in England. In particular, women were using special hair dye made with lead and sulphur. The dye was designed to give people red hair, the same color as the queen’s hair, but over time, the dye made people’s hair fall out. Finally, women using this dye ended up bald, like the queen, and had to wear wigs. Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question. Câu 36 (VD): What is the main idea of this reading? A. The ancient Egyptians used a lot of makeup. B. People have always used makeup. C. Some cosmetics in the past were dangerous. D. Italian women had the best makeup. Câu 37 (TH): Which of the following statements is NOT correct? A. The Egyptians used makeup to help their skin.
  6. B. The Romans used chalk to make their faces white. C. Queen Elizabeth I had blond hair. D. All of the above Câu 38 (NB): Where did Italian women apply lead powder? A. In their hair B. On their faces C. On their hands D. Under their arms Câu 39 (TH): What was “belladonna” used for? A. To give women pretty eyes B. To change the color of women’s skin C. To poison plants D. To make people look smarter Câu 40 (VD): What is the meaning of “rather” as it is used in the last paragraph? A. normally B. on the contrary C. preferred D. fairly PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU Câu 41 (VD): Tìm m để phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt x3 6x2 3 m 2 x m 6 0 17 17 17 A. m B. m C. m 2 D. m 2 4 4 4 Câu 42 (TH): Trên mặt phẳng tọa độ, tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn i.z z A. Đường thẳng y x B. Đường thẳng y x C. Trục Ox D. Điểm O 0;0 Câu 43 (VD): Cho khối tứ diện ABCD. Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm của AB, BD, DA. Tỉ số thể tích của hai khối tứ diện MNEC và ABCD bằng 1 1 1 1 A. B. C. D. 8 4 3 2 Câu 44 (TH): Viết phương trình mặt cầu có tâm I 3; 1; 2 và tiếp xúc với mặt phẳng Oxy . A. x 3 2 y 1 2 z 2 2 16 B. x 3 2 y 1 2 z 2 2 16 C. x 3 2 y 1 2 z 2 2 4 D. x 3 2 y 1 2 z 2 2 4 4 Câu 45 (TH): Xét tích phân I e 2x 1dx , nếu đặt u 2x 1 thì I bằng 0 1 3 4 3 1 3 A. ueu du B. ueu du C. ueu du D. eu du 2 1 0 1 2 1 Câu 46 (TH): Nếu một đa giác đều có 44 đường chéo, thì số cạnh của đa giác đó là bao nhiêu? A. 10 B. 11 C. 12 D. 13 Câu 47 (TH): Hai người độc lập ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng 1 2 xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là 5 và 7 . Gọi A là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ”. Khi đó, xác suất của biến cố A là bao nhiêu?
  7. 12 1 4 2 A. P A B. P A C. P A D. P A 35 25 49 35 log mx log x 1 Câu 48 (VDC): Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 2 2 vô nghiệm? A. 4 B. 5 C. 6 D. 3 Câu 49 (VD): Al, Lew và Karen cùng góp tiền để mua quà cho một người bạn. Số tiền của Al góp ít hơn giá 1 1 trị 3 món quà là 2 đô la; số tiền Lew góp nhiều hơn giá trị 4 món quà là 2 đô la. Nếu Karen góp số tiền còn lại là 15 đô la thì giá trị món quà là bao nhiêu? A. 24$ B. 33$ C. 36$ D. 43$ Câu 50 (VD): Lúc An ra đời thì ông nội An bằng tuổi của cha An sau đấy 12 năm. Ông nội có con sớm hơn lúc cha An có con là 2 năm. Được biết cả ông nội lẫn An và An đều là con một và hiện nay tổng số tuổi của ba người là 100 tuổi. Hiện nay, tuổi của ông nội An là: A. 52 tuổi B. 58 tuổi C. 54 tuổi D. 56 tuổi Câu 51 (TH): Cho mệnh đề sai: “Nếu chuồn chuồn bay thấp thì trời mưa”. Cho các mệnh đề sau. Nếu chuồn chuồn không bay thấp thì trời mưa. Nếu chuồn chuồn không bay thấp thì trời không mưa. Nếu trời mưa thì chuồn chuồn bay thấp. Đáp án nào dưới đây đúng? A. Cả 3 mệnh đề đều sai. B. Cả 3 mệnh đề đều đúng. C. 2 mệnh đề đúng và 1 mệnh đề sai. D. 1 mệnh đề đúng và 2 mệnh đề sai. Câu 52 (VD): Trong kì thi học sinh giỏi quốc gia có 4 bạn Phương, Dương, Hiếu, Hằng tham gia và hai bạn bất kì trong bốn bạn này không sống cùng một thành phố. Khi được hỏi quê mỗi người ở đâu ta nhận được các câu trả lời sau: Phương: Dương ở Huế, còn tôi ở Sài Gòn Dương: Tôi cũng ở Sài Gòn còn Hiếu ở Huế Hiếu: Không, tôi ở Đà Nẵng còn Hằng ở Vinh Hằng: trong các câu trả lời trên đều có một vế đúng và một vế sai. Hỏi chính xác quê Dương ở đâu? A. Huế B. Sài Gòn C. Vinh D. Đà Nẵng Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 - 56 Giữa các thành phố bao quanh một ngọn núi có một số con đường hai chiều, cụ thể, có các con đường nối: Giữa M và N Giữa M và O Giữa O và R Giữa R và T Giữa R và U Giữa T và P Giữa P và S Ngoài ra, có một con đường một chiều giữa P và N, chỉ cho phép đi từ P đến N. Các con đường không cắt nhau, ngoại trừ tại các thành phố. Không còn thành phố và con đường nào khác trong những vùng lân cận. Người đi xe đạp cần tuân thủ các quy định giao thông chung.
  8. Câu 53 (VD): Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, người lái xe đạp phải đi qua bao nhiêu thành phố khác ngoại trừ U và M? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 54 (VD): Nếu cây cầu giữa M và O bị hỏng nặng khiến việc đi qua đoạn đường này trở nên không thể, người đi xe đạp sẽ không thể đi theo các con đường từ A. R đến M B. N đến S C. P đến M D. P đến S Câu 55 (VD): Nếu như một vụ đá lở làm tắc nghẽn một chiều của con đường giữa R và T, khiến ta chỉ có thể đi được theo chiều từ R đến T, ta vẫn có thể đi bằng xe đạp từ P đến A. N và S nhưng không thể đi đến M, O, R, T hoặc U B. N, S và T nhưng không thể đi đến M, O, R hoặc U C. M, N, O và T nhưng không thể đi đến S, R hoặc U D. M, N, O, R, S, T và U Câu 56 (VD): Giả sử rằng một làn của con đường từ O đến R phải đóng để sửa chữa, do đó chỉ có thể di chuyển từ R đến O. Để đảm bảo không ảnh hưởng đến giao thông - tức là nếu trước khi đóng làn để sửa chữa từ X có thể đến được Y (trong đó X, Y thuộc {M, N, O, P, R, S, T, U}) thì sau khi đóng làn để sửa chữa, ta vẫn có thể đi từ X đến Y, chúng ta cần phải xây con đường tạm 1 chiều nào dưới đây? A. Từ M đến U B. Từ P đến R C. Từ S đến R D. Từ S đến U Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 - 60 Một toà cao ốc văn phòng có đúng 6 tầng, đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 từ dưới lên trên. Có đúng 6 công ty – F, G, I, J, K và M – cần được sắp xếp vào các tầng, mỗi công ty chiếm trọn một tầng. Việc sắp xếp cần tuân thủ các điều kiện sau: +) F cần được xếp dưới G +) I hoặc được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ở tầng ngay dưới M +) J không được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ngay dưới M +) K phải được sắp ở tầng 4 Câu 57 (VD): Sắp xếp nào dưới đây là chấp nhận được, trong đó các công ty được liệt kê theo thứ tự các tầng được xếp, từ 1 đến 6? A. F, I, G, K, J, M B. G, I, M, K, F, J C. J, F, G, K, I, M D. J, M, I, K, F, G Câu 58 (VD): Nếu M ở tầng 2, tất cả các điều dưới đây đều có thể đúng, ngoại trừ: A. F ở tầng 3 B. F ở tầng 5 C. I ở tầng 1 D. J ở tầng 5 Câu 59 (VD): Nếu J ở tầng 3, cặp công ty nào dưới đây buộc phải được xếp ở hai tầng kề nhau? A. F và G B. F và K C. G và J D. I và J Câu 60 (VD): Mỗi một cặp công ty dưới đây đều có thể được xếp ở hai tầng kề nhau, ngoại trừ: A. F và I B. F và M C. G và I D. I và K Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 - 63 Tình hình gửi tiết kiệm trong quý I của doanh nghiệp như sau:
  9. Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Số tiền gửi (triệu đồng) 300 416 530 Chiếm % số tiền lương 3 4 5 Biết thêm số cán bộ công nhân bình quân trong quý là 152 người. Câu 61 (VD): Tính tỉ lệ tiền gửi bình quân? A. 3% B. 4% C. 4,5% D. 5% Câu 62 (VD): Số tiền gửi bình quân mỗi người của cả doanh nghiệp là bao nhiêu? A. 2,53 triệu đồng B. 2,61 triệu đồng C. 2,73 triệu đồng D. 2,84 triệu đồng Câu 63 (VD): Số tiền gửi tháng 2 nhiều hơn số tiền gửi tháng 1 là bao nhiêu phần trăm? A. 38,43% B. 38,54% C. 42,5% D. 38,67% Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 – 66 Có số liệu thống kê về tình hình thu hoạch lúa trong năm 2009 của các tổ hợp tác xã như sau: Vụ đông xuân Vụ hè thu Hợp tác xã Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tạ) Năng suất (tạ/ha) Diện tích (ha) A 38 5 510 32 150 B 34 6 290 34 180 C 36 8 640 33 230 Tổng: 20 440 560 Câu 64 (VD): Tính năng suất lúa trung bình vụ đông xuân của các hợp tác xã trên (đơn vị: tạ/ha) A. 35,86 B. 35,92 C. 36,02 D. 36,14 Câu 65 (VD): Năng suất lúa trung bình vụ hè thu của các hợp tác xã trên là A. 35,04 tạ/ha B. 34,08 tạ/ha C. 33,05 tạ/ha D. 35,06 tạ/ha Câu 66 (VD): Năng suất lúa trung bình của một vụ trong cả năm của các hợp tác xã trên là A. 35,18 tạ/ha B. 34,62 tạ/ha C. 33,45 tạ/ha D. 34,47 tạ/ha Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 – 70 Số giờ làm việc TB tuần đối với Số giờ làm việc TB tuần đối với người LĐ toàn thời gian người LĐ bán thời gian Đất nước Nữ Nam Nữ Nam Hy Lạp 39,9 42,5 29,3 30 Hà Lan 38 38 29,2 28,3 Anh 37 37,5 28 29 Nga 39,2 40,4 34 32 Câu 67 (VD): Đối với người lao động nữ làm việc toàn thời gian, số giờ làm việc trung bình ở Hy Lạp chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số giờ làm việc trung bình của nữ ở cả 4 quốc gia? A. 25,9% B. 31% C. 20,9% D. 27,9%
  10. Câu 68 (VD): Đối với người lao động nam làm việc toàn thời gian, số giờ làm việc trung bình ở Hà Lan chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số giờ làm việc trung bình của nam ở cả 4 quốc gia? A. 25% B. 24% C. 28% D. 30% Câu 69 (VD): Ở quốc gia nào, số giờ làm việc trung bình của người lao động nữ cao hơn những quốc gia còn lại? A. Hy Lạp B. Hà Lan C. Anh D. Nga Câu 70 (VD): Số giờ làm việc TB của người LĐ nam (toàn thời gian và bán thời gian) nhiều hơn số giờ làm việc trung bình của người lao động nữ (toàn thời gian và bán thời gian) là bao nhiêu phần trăm? A. 4% B. 2,1% C. 1,1% D. 3% PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Câu 71 (VD): Trong tự nhiên đồng có hai đồng vị 63 Cu và 65 Cu . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63 63,54. Phần trăm khối lượng của Cu trong phân tử CuSO4.5H2O là A. 17,63%. B. 21,98%. C. 18,43%. D. 14,38%. Câu 72 (NB): Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử kali bromua là A. liên kết ion. B. liên kết cộng hóa trị phân cực. \ C. liên kết cộng hóa trị không cực. D. liên kết cho nhận. Câu 73 (VD): Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H 2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là (cho nguyên tử khối H = 1; C = 12) A. CH4 và C2H4 B. C2H6 và C2H4 C. CH4 và C3H6 D. CH4 và C4H8 Câu 74 (TH): Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X thì thu được 1 mol glyxin, 2 mol alanin và 2 mol valin. Trong sản phẩm của phản ứng thủy phân không hoàn toàn X có Gly-Ala-Val. Amino axit đầu C của X là valin. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn dữ kiện trên là A. 3 B. 4 C. 2 D. 6 Câu 75 (VD): Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sóng dừng với sợi dây AB, đầu A được nối với cần rung và đầu B cố định. Sau khi An điều chỉnh tần số của sóng để quan sát rõ 4 bụng sóng, A và B là hai nút sóng thì Nam giữ chặt để cố định điểm chính giữa của sợi dây AB. Khi đó, trên dây A. không quan sát được hiện tượng sóng dừng. B. vẫn có sóng dừng với 8 bụng sóng. C. vẫn có sóng dừng với 4 bụng sóng. D. vẫn có sóng dừng với 2 bụng sóng. Câu 76 (VD): Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u 200cos t V , trong đó U0 và  không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp (cuộn dây thuần cảm). Tại thời điểm t1 , điện áp tức thời ở hai đầu R, L và C là uR 150V; uL uC 0V . tại thời điểm t2 , các giá trị trên tương ứng là uR 50 3V; uL 40 6V . Điện áp cực đại ở hai đầu tụ điện là A. 120V. B. 252V. C. 155V. D. 234V.
  11. Câu 77 (VD): Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ A có khối lượng m. Lần lượt treo thêm các quả cân vào A thì chu kì dao động điều hòa của con lắc tương ứng là T. Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của T2 theo tổng khối lượng Δm của các quả cân treo vào A. Giá trị của m là A. 120g B. 80gC. 100g D. 60g Câu 78 (VD): Ngày nay tỉ lệ 235 U trong một mẫu quặng urani là 0,72% còn lại là 238 U . Cho biết chu kì bán rã của 235 U và 238 U lần lượt là 7,04.108 năm và 4,46.109 năm. Tỉ lệ trong mẫu quặng Urani nêu trên vào thời kì đầu khi hình thành trái đất cách đây 4,5 tỉ năm là A. 17% B. 21% C. 23% D. 29% Câu 79 (TH): Cho 1 nhúm hạt đang nảy mầm (có hoạt động hô hấp mạnh) vào bình tam giác rồi đậy kín lại, sau một thời gian ngắn (vài giờ). Hãy cho biết nhận định nào sau đây sai? A. Tỉ lệ % O2 trong bình tam giác sẽ tăng lên còn tỉ lệ % CO 2 trong bình tam giác sẽ giảm đi so với lúc đầu (mới cho hạt vào) B. Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần. C. Nếu bình tam giác được cắm vào 1 nhiệt kế, ta sẽ thất nhiệt độ trong bình tam giác cao hơn so với ngoài môi trường D. Hạt đang nảy mầm có diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm. Câu 80 (TH): Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, bộ phận điều khiển có vai trò A. hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận tiếp nhận kích thích. B. tiếp nhận kích thích từ môi trường để điều tiết môi trường trở lại trạng thái cân bằng. C. gửi tín hiệu thần kinh hay hormon để điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện. D. tăng hoặc giảm hoạt động để điều tiết môi trường trở lại trạng thái cân bằng. Câu 81 (VD): Ở 1 loài lưỡng bội, xét gen A nằm trên NST số 1 có 3 alen, gen B nằm trên NST số 2 có 6 alen. Trong điều kiện không có đột biến trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen A và B: A. 30 B. 45 C. 10 D. 15 Câu 82 (TH): Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hoá, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây đúng?
  12. A. Trong các cây này, có cây mang kiểu gen aabbddEE. B. Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử. C. Tất cả các cây này đều có kiểu hình giống nhau. D. Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen. Câu 83 (NB): Nước ta nằm ở A. trung tâm của bán đảo Đông Dương. B. vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt. C. trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc. D. khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa. Câu 84 (TH): Đâu không phải là đặc điểm của địa hình nước ta? A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích. B. Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. C. Địa hình vùng cận nhiệt đới gió mùa. D. Chịu tác động mạnh mẽ của con người. Câu 85 (NB): Vườn quốc gia trên đảo của nước ta là A. Pù Mát B. Ba Vì C. Tràm Chim D. Côn Đảo Câu 86 (TH): Câu thơ sau nói về hiện tượng thời tiết cực đoan nào ở nước ta? Hiện tượng này diễn ra ở khu vực nào? “Gió Tây chết cây chết cỏ“ A. Hạn hán ở Tây Nguyên và Nam Bộ B. Gió mùa mùa đông lạnh giá ở miền Bắc C. Phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ D. Khô hạn ở vùng cực Nam Trung Bộ Câu 87 (NB): Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là A. khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh. B. thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế. C. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho CNXH. D. củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội. Câu 88 (TH): Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng những biến đổi về chính trị ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời. B. Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng. C. Hai nhà nước ra đời ở hai miền Nam - Bắc của vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên (1950-1953). D. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á. Câu 89 (VD): Kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ A. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định. B. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt. C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định. D. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định. Câu 90 (VD): Một trong những nguyên nhân chung dẫn tới sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. do tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào. B. nhờ quân sự hóa cao độ nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận. C. do trình độ tập trung tư bản cao và chi phí cho quốc phòng thấp. D. nhờ áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
  13. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 91 đến 93 Kali alum là muối sulfat kép của kali và nhôm, tên Việt Nam gọi là “phèn chua”. Công thức hóa học của nó là KAl(SO4)2 và thông thường được tìm thấy ở dạng ngậm nước là KAl(SO 4)2.12H2O. Phèn chua đó là loại muối có tinh thể to nhỏ không đều, không màu hoặc trắng, cũng có thể trong hoặc hơi đục. Câu 91 (VD): Hòa tan hoàn toàn 94,8 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 350ml dung dịch chứa Ba(OH) 2 0,5M và NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 111,425 B. 56,375 C. 85,5 D. 48,575 Câu 92 (VD): Ở miền Trung thường xuyên bị mưa bão khiến nguồn nước sinh hoạt của người dân sẽ bị đục và ảnh hưởng đến chất lượng. Người dân thường dùng phèn chua làm trong nước sinh hoạt để sử dụng. Phương trình hóa học giải thích cho việc làm đó là 3 A. Al 3H2O Al OH 3 3H B. K H2O KOH H 2 2 C. SO4 2H2O H2SO4 2OH D. 2K SO4 K2SO4 Câu 93 (VD): Phèn chua được sử dụng trong công nghiệp nhuộm vải vì sinh ra tác nhân X bị vải hấp thụ giữ chặt trên bề mặt sẽ kết hợp với phẩm nhuộm tạo nên màu bền. X là chất hay ion nào sau đây? 3 A. Ion K . B. Al(OH)3 do Al thủy phân ra. 2 3 C. Ion SO4 . D. Ion H do Al thủy phân ra. Dựa vào các thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96 Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó. Có hai loại chất giặt rửa: + Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo (như C 17H35COONa, C17H35COOK) và chất phụ gia. + Chất giặt rửa tổng hợp là muối natri ankyl sunfat RO-SO3Na, natri ankansunfonat R-SO3Na, natri ankylbenzensunfonat R-C6H4-SO3Na, Ví dụ: C11H23-CH2-C6H4-SO3Na (natri đođexylbenzen sunfonat). Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có tính chất hoạt động bề mặt. Chúng có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt giữa chất bẩn và vật cần giặt rửa, tăng khả năng thấm nước bề mặt chất bẩn. Đó là vì phân tử xà phòng cũng như chất giặt rửa tổng hợp đều cấu thành từ hai phần: phần kị nước là gốc hiđrocacbon (như C17H35-, C17H33-, C15H31-, C12H25-, C12H25-C6H4-, ) và phần ưa nước (như -COO , SO3 , -OSO3 , ).
  14. "Phần kị nước" khó tan trong nước, nhưng dễ tan trong dầu mỡ; trái lại "phần ưa nước" lại dễ tan trong nước. Khi ta giặt rửa, các vết bẩn (dầu mỡ, ) bị chia cắt thành những hạt rất nhỏ (do chà xát bằng tay hoặc bằng máy) và không còn khả năng bám dính vào vật cần giặt rửa và bị phân tán vào nước, vì phần kị nước thâm nhập vào các hạt dầu còn phần ưa nước thì ở trên bề mặt hạt đó và thâm nhập vào nước. Nhờ vậy các hạt chất bẩn bị cuốn trôi đi một cách dễ dàng. Câu 94 (TH): Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Xà phòng là hỗn hợp muối natri (hoặc muối kali) của axit béo, có thêm một số chất phụ gia. B. Muối natri (hay muối kali) trong xà phòng có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da, do đó vết bẩn được phân tán thành nhiều phần tử nhỏ hơn và được phân tán vào nước nên xà phòng có tác dụng giặt rửa. C. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng vì sẽ tạo ra các muối khó tan của các axit béo với 2 2 các ion Ca và Mg làm hạn chế khả năng giặt rửa. D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm thu được xà phòng do đó phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Câu 95 (VD): Cho các phát biểu sau: (a) Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó. (b) Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước như metanol, muối natri axetat. (c) Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, dung môi hữu cơ. (d) Xà phòng là hỗn hợp các muối natri, kali của axit béo. (e) Chất tẩy rửa tổng hợp là muối natri của axit béo. (g) Phân tử chất giặt rửa gồm 1 đầu ưa dầu mỡ gắn với 1 đuôi dài ưa nước. (h) Ưu điểm của xà phòng là dùng được với nước cứng. Số phát biểu không đúng là A. 3 B. 4 C. 5 D. 6