Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 22 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 22 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_tp_hcm_2022_de_so.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 22 (Có đáp án)
- ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ SỐ 22 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 120 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Nội dung Số câu Phần 1: Ngôn ngữ Giải quyết vấn đề 1.1. Tiếng Việt 20 3.1. Hóa học 10 1.2. Tiếng Anh 20 3.2. Vật lí 10 Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu 3.4. Sinh học 10 2.1. Toán học 10 3.5. Địa lí 10 2.2. Tư duy logic 10 3.6. Lịch sử 10 2.3. Phân tích số liệu 10 NỘI DUNG BÀI THI PHẦN 1. NGÔN NGỮ 1.1. TIẾNG VIỆT 1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Kim vàng ai nỡ uốn ./Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời” A. cong B. câu C. đâu D. thẳng 2. Nội dung của tác phẩm Nhàn là gì? A. Lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc của tác giả; khẳng định quan niệm sống nhàn là hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi. B. Tấm lòng xót thương cho những thân phận tài hoa bạc mệnh. C. Hình ảnh của người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng. D. Vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của tác giả. 3. “Trèo lên cây khế nửa ngày,/ Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!/ Mặt trăng sánh với mặt trời,/ Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng./ Mình ơi! Có nhớ ta chăng?/ Ta như sao vượt chờ trăng giữa trời.” Đoạn thơ được viết theo thể thơ: A. Lục bát B. Thất ngôn bát cú C. Song thất lục bát D. Tự do 4. “Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng ”. Đoạn văn sử dụng bao nhiêu từ láy?
- A. 1 từ B. 2 từ C. 3 từ D. 4 từ 5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Quyện quy lâm tầm túc thụ/ Cô mạn mạn độ thiên không”(Chiều tối, Hồ Chí Minh) A. chim, mây B. cỏ, trăng C. mây, trời D. điểu, vân 6. “Khăn thương nhớ ai,/ Khăn rơi xuống đất,/ Khăn thương nhớ ai,/ Khăn vắt lên vai./ Khăn thương nhớ ai,/Khăn chùi nước mắt.” Đoạn thơ trên thuộc thể loại văn học: A. Dân gian B. Trung đại C. Thơ Mới D. Hiện đại 7. Qua tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?, tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường muốn thể hiện điều gì? A. Tuyên bố với thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. Tình cảm gắn bó thân thiết giữa quân và dân trong kháng chiến chống Pháp. C. Tinh thần yêu nước của tập thể anh hùng Tây Nguyên D. Vẻ đẹp của sông Hương và tình yêu, niềm tự hào tha thiết, sâu lắng mà tác giả dành cho dòng sông quê hương, cho xứ Huế thân thương và cũng là cho đất nước 8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau: A. dông dài B. bịn dịn C. dở ra D. dương buồm 9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương , tìm kiếm nơi ăn .trong vườn nhà mình” (Theo Tô Hoài) A. dò dẫm/ trốn ở B. dò dẫm/ chốn ở C. dò giẫm/ chốn ở D. dò giẫm/ trốn ở 10.“Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ” (Theo Nguyễn Thành Long), “Làm khí tượng” là thành phần gì của câu? A. Khởi ngữ B. Trạng ngữ C. Chủ ngữ D. Vị ngữ 11. “Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học cho tốt” trạng ngữ sau có tác dụng gì? A. Trạng ngữ chỉ thời gian B. Trạng ngữ chỉ địa điểm C. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân D. Trạng ngữ chỉ phương tiện 12. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai”. Đây là câu: A. Thiếu chủ ngữ B. Thiếu vị ngữ C. Thiếu quan hệ từ D. Sai logic 13. Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn: “Trong tập “Nhật kí trong tù”(Hồ Chí Minh), có những bài phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà, càng tìm hiểu càng thú vị như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển. Có những bài cảnh lồng lộng sinh động như những tấm thảm thuê nền gấm chỉ vàng. Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn mài thâm trầm, sâu sắc.” A. Đoạn văn diễn dịch B. Đoạn văn tổng phân hợp C. Đoạn văn quy nạp D. Đoạn văn song hành 14. “Đầu xanh có tội tình gì/ Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.” (Truyện Kiều, Nguyễn Du) Từ “đầu xanh” trong đoạn thơ trên được được dùng để chỉ điều gì?
- A. Màu của tóc. B. Người con gái. C. Cái đẹp. D. Tuổi trẻ. 15. Trong các câu sau: I. Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái dại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối. II. Vì trời mưa lầy lội tôi không đi du lịch. III. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa. IV. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổng kính. Những câu nào mắc lỗi: A. I và II B. I, III và IV C. III và IV D. I và IV Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 16 đến câu 20: Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên, mỗi người định nghĩa thành công theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công Chung quy lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. Nhưng nếu suy ngẫm kĩ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra, câu hỏi quan trọng không phải là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta lại khao khát thành công? Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân ta thành công mà là cảm giác mãn nguyện và dễ chịu mà thành công đem lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là hạnh phúc, còn thành công chỉ là phương tiện. Quan niệm cho rằng thành công sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng. Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công hơn chứ không phải điều ngược lại. Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự thành công. (Theo Lê Minh, 16. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì? A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Tự sự D. Nghị luận 17. Theo tác giả, thành công là gì? A. Là có thật nhiều tài sản giá trị B. Là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình. C. Là được nhiều người biết đến. D. Là được sống như mình mong muốn. 18. Theo tác giả, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới là gì? A. Hạnh phúc B. Tiền bạc C. Danh tiếng D. Quyền lợi 19. Xác định biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học rộng; có người lại cho rằng một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công ” A. So sánh B. Nhân hóa C. Liệt kê D. Ẩn dụ 20. Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?
- A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa C. Thành công là có được những thứ ta mong muốn D. Bí quyết để có cuộc sống thành công thực sự 1.2. TIẾNG ANH Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank. 21. Nowadays, it’s become ___ common to offer guests the Wi-Fi password along with a cup of tea. A. increasingly B. increased C. increase D. increasing 22. Before they ___ to the party, Jane ___ all the things needed. A. came - prepared B. was coming - was preparing C. came - had prepared D. come - has prepared 23. It was so noisy outside that she couldn't concentrate ___ her work. A. at B. in C. on D. with 24. With only ___ hope, Harry didn't know how to keep going another day. A. little B. a little C. few D. a few 25. If patient 34 had reported ___, Vietnam wouldn't have had many such cross infections. A. more truthfully B. more truthful C. truthfuler D. truthfullier Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet. 26. The eighteenth century witnessed the emergence of North American ports, particular Boston, New A B York, and Philadelphia, as major commercial centers within the British empire. C D 27. The development of the boiler is closely related to those of the steam engine, to which it is a A B C necessary adjunct. D 28. It was on a beautiful day in November when she accepted his proposal of marriage. A B C D 29. Millions of teenagers around the world is addicted to computers and video games. A B C D 30. Among the symptoms of measles, which takes about twelve days to incubate, are a high fever, A B C swelling of glands in the neck, a cough, and sensitives to light.
- D Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences? 31. So big is the Vietnamese bread that the Korean cannot eat it all. A. The Korean couldn’t have eaten the whole Vietnamese bread. It was too big. B. The Korean must have eaten the whole Vietnamese bread. It is not big enough. C. The Korean can’t have eaten the whole Vietnamese bread. It is too big. D. The Korean might have eaten the whole Vietnamese bread. It is too big. 32. The number of medical masks sold in February 2020 was the highest compared to the same period. A. The number of medical masks sold in February 2019 was lower than that of February 2020. B. There was a sharp decline in the number of medical masks sold in February 2020. C. People bought a larger number of medical masks in 2019 than that in 2020. D. The number of medical masks sold in February 2019 was as high as that of February 2020. 33. “Why didn’t you attend the meeting, Mary?” Tom asked. A. Tom asked Mary why didn’t she attend the meeting. B. Tom asked Mary why she hadn’t attended the meeting. C. Tom asked Mary why hadn’t she attended the meeting. D. Tom asked Mary why she wasn’t attending the meeting. 34. They expect that recent changes will bring about an overall improvement in the quality of the country's education. A. Recent changes are expected to lead to an overall improvement in the quality of the country's education. B. The quality of the country's education is expected to be the consequence of recent changes. C. It is expected that recent changes are caused by an overall improvement in the quality of the country's education. D. It was expected that recent changes would result in an overall improvement in the quality of the country's education. 35. The green campaign was strongly supported by the local people. The neighbourhood looks fresh and clean now. A. Only if the local people had strongly supported the green campaign would the neighbourhood look fresh and clean now. B. Had the local people not strongly supported the green campaign, the neighbourhood wouldn’t look fresh and clean now. C. But for the strong support of the local people for the green campaign, the neighbourhood would look fresh and clean now. D. Scarcely had the green campaign been strongly supported by the local people when the neighbourhood looked fresh and clean.
- Question 36 – 40: Read the passage carefully. Genetic modification of foods is not a new practice. It has been practiced for thousands of years under the name of "selective breeding". Animals and plants were chosen because they had traits that humans found useful. Some animals were larger and stronger than others, or they yielded more food, or they had some other trait that humans valued. Therefore, they were bred because of those traits. Individuals with those traits were brought together and allowed to breed in the hope that their offspring would have the same traits in greater measure. Much the same thing was done with plants. To produce bigger or sweeter fruit, or grow more grain per unit of land, strains of plants were combined and recombined to produce hybrids, or crossbreeds that had the desired traits in the right combinations. All the while, however, biologists wondered: is there a more direct and versatile way to change the traits of plants and animals? Could we rewrite, so to speak, the heredity of organisms to make them serve our needs better? In the 20th century, genetic modification made such changes possible at last. Now, it was possible to alter the genetic code without using the slow and uncertain process of selective breeding. It even became possible to blend plants and animals genetically: to insert animal genes into plants, for example, in order to give the plants a certain trait they ordinarily would lack, such as resistance to freezing. The result was a tremendous potential to change the very nature of biology. Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question. 36. What is the passage mainly about? A. The arguments against genetic modification B. The benefits brought about by genetic modification C. The reasons behind selective breeding of plants D. The development of genetic modification 37. The word "them" in paragraph 2 refers to ___. A. organisms B. traits C. animals D. plants 38. The word "blend" in paragraph 3 mostly means ___. A. combine B. collect C. gather D. carry 39. According to the passage, selective breeding ___. A. is slower and uncertain than genetic modification B. works much better on plants than on animals C. helps change the traits of plants rather than animals D. has a huge potential to change the nature of biology 40. Which of the following IS NOT mentioned as the achievements of genetic modification? A. Giving plants necessary traits taken from animals’ genes B. Producing hybrids or crossbreeds from many animals and plants C. Encouraging people to give up selective breeding completely D. Making big changes to the very nature of biology
- PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 41. Tìm số giao điểm n của đồ thị hàm số y x2 x2 3 và đường thẳng y 2 A. n 8 B. n 2 C. n 4 D. n 6 42. Cho các số phức z thỏa mãn z 4 . Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn số phức w 3 4i z i là một đường tròn. Tính bán kính r của đường tròn đó. A. r 4 B. r 5 C. r 20 D. r 22 43. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, BAD = 60 0, SA= a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng SCD bằng: 21a 15a 21a 15a A. B. C. D. 7 7 3 3 44. Tìm phương trình mặt cầu có tâm là điểm I 1;2;3 và tiếp xúc với trục Oz. A. x 1 2 y 2 2 z 3 2 5 B. x 1 2 y 2 2 z 3 2 13 C. x 1 2 y 2 2 z 3 2 14 D. x 1 2 y 2 2 z 3 2 10 8 45. Đổi biến x 4sin t của tích phân 16 x2 dx ta được: 0 π π 4 4 A. I 16 cos2tdt B. I 8 (1 cos2t)dt 0 0 π π 4 4 C. I 16 sin2 tdt D. I 8 (1 cos2t)dt 0 0 46. Trên giá sách có 10 quyển Văn khác nhau, 8 quyển sách Toán khác nhau và 6 quyển sách Tiếng Anh khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn hai quyển sách khác môn? A. 230400 B. 60 C. 48 D. 188 47. Trong trò chơi “Chiếc nón kì diệu” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở một trong 7 vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau. 3 30 30 5 A. B. C. D. 7 343 49 49 1 1 1 1 190 48. Gọi n là số nguyên dương sao cho đúng với mọi x log x log x log x log x log x 3 32 33 3n 3 dương, x 1. Tìm giá trị của biểu thức P 2n + 3. A. P 23. B. P 41. C. P 43. D. P 32. 49. Hai trường có tất cả 300 học sinh tham gia một cuộc thi. Biết trường A có 75% học sinh đạt, trường B
- có 60% đạt nên cả 2 trường có 207 học sinh đạt. Số học sinh dự thi của trường A và trường B lần lượt là: A. 160 và 140 B. 200 và 100 C. 180 và 120 D. Tất cả đều sai 50. Có 11 cái hộp lớn, một số trong chúng chứa 8 cái hộp nhỡ. Một số hộp nhỡ lại chứa 8 cái hộp nhỏ. Biết rằng có 102 cái hộp rỗng. Hỏi tất cả có bao nhiêu cái hộp? A. 115 cái B. 120 cái C. 125 cái D. 130 cái 51. Trong kì thi học sinh giỏi tỉnh có 4 bạn Phương, Dương, Hiếu, Hằng tham gia. Được hỏi quê mỗi người ở đâu ta nhận được các câu trả lời sau : Phương : Dương ở Thăng Long còn tôi ở Quang Trung Dương : Tôi cũng ở Quang Trung còn Hiếu ở Thăng Long Hiếu : Không, tôi ở Phúc Thành còn Hằng ở Hiệp Hoà Hằng: Trong các câu trả lời trên đều có 1 phần đúng 1 phần sai. Hỏi Dương quê ở đâu? A. Thăng Long B. Quang Trung C. Phúc Thành D. Hiệp hòa 52. Ba bạn An, Minh, Tuấn ngồi theo hàng dọc: Tuấn trên cùng và An dưới cùng. Tuấn và Minh không được nhìn lại phía sau. Lấy ra 2 mũ trắng, 3 mũ đen và đội lên đầu mỗi người một mũ, 2 mũ còn lại đem cất đi (2 mũ này ba bạn không nhìn thấy). Khi được hỏi màu mũ trên đầu mình, An nói không biết, Minh cũng xin chịu. Dựa vào biểu hiện của An và Minh liệu Tuấn có thể xác định được màu mũ trên đầu mình hay không? A. Trắng B. Đen C. Không xác định được D. Có thể đội mũ trắng, cũng có thể đội mũ đen. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56: Trong một thành phố, hệ thống giao thông bao gồm một tuyến xe điện ngầm và một tuyến xe buýt. +) Tuyến xe điện ngầm đi từ T đến R đến S đến G đến H đến I, dừng lại ở mỗi bến, sau đó quay lại, cũng dừng ở các bến đó theo thứ tự ngược lại. +) Tuyến xe buýt đi từ R đến W đến L đến G đến F, dừng lại ở mỗi bến, sau đó quay lại, cũng dừng ở các bến đó theo thứ tự ngược lại. +) Trên mỗi tuyến, có những xe buýt và xe điện thường, loại này dừng ở mỗi bến. Trong giờ cao điểm, có một chiếc xe buýt express mà chỉ dừng ở các bến R, L và F, quay trở lại, cũng chỉ dừng ở ba bến nói trên theo thứ tự ngược lại. +) Một hành khách có thể chuyển từ tuyến xe điện hay xe buýt sang tuyến kia khi xe buýt và xe điện dừng lại ở bến có cùng tên. +) Không thể chuyển từ xe buýt express sang xe buýt thường. +) Trong thành phố không còn loại phương tiện giao thông công cộng nào khác. 53. Để đi bằng phương tiện giao thông công cộng từ I đến W trong giờ cao điểm, một hành khách phải làm gì sau đây? A. Đổi sang xe buýt ở G. B. Chỉ dùng xe điện ngầm.
- C. Lên một chiếc xe buýt thường. D. Lên xe buýt đi qua L. 54. Nếu một vụ cháy làm đóng cửa đoạn đường điện ngầm ở R, nhưng xe điện ngầm vẫn chạy được từ I đến S và xe buýt vẫn dừng ở R, một hành khách bất kỳ KHÔNG THỂ đi bằng phương tiện giao thông công cộng đến A. F B. L C. R D. T 55. Chỉ sử dụng xe buýt, hành khách KHÔNG THỂ đi bằng phương tiện giao thông công cộng từ A. F đến W B. G đến R C. L đến H D. L đến R 56. Để di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng từ S đến I, hành khách phải đi qua các bến nào sau đây? A. chỉ G và H B. chỉ F, G và H C. chỉ H, L và W D. chỉ F, H, L và W Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60: Có 6 người ngồi trên 6 ghế xếp thành 2 hàng. Vị trí các ghế được đánh số như sau: - Hàng trên, trái qua phải: 1, 2, 3. - Hàng dưới, trái qua phải: 4, 5, 6. Năm người trong này có tên là U, V, W, Y và Z (một người không rõ tên là gì). Biết rằng: - Z ngồi ở vị trí số 5. - Y ngồi ngay sau lưng W. - U không ngồi cùng hàng với V. 57. Người nào sau đây chắc chắn ngồi cùng hàng với Z. A. U B. V C. W D. Y 58. Nếu hàng trên, từ trái qua lần lượt là: U, người không rõ tên, W thì điều nào sau đây phải đúng? A. V ở vị trí số 4. B. V ở vị trí số 5. C. Y ở vị trí số 4 D. Y ở vị trí số 5. 59. Nếu U ngồi ngay trước mặt Z thì điều nào sau đây phải đúng? A. V ngồi ở vị trí số 4. B. V ngồi ngay sau lưng người không rõ tên C. Người không rõ tên ngồi ở vị trí số 1. D. Người không rõ tên ngồi ở vị trí số 6. 60. Ta có thể xác định được vị trí của tất cả 6 người với điều kiện bổ sung nào sau đây? A. Người không rõ tên ngồi ở vị trí số 1. B. V ngồi ở vị trí số 2. C. V ngồi ở vị trí số 3. D. W ngồi ở vị trí số 1. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 61 đến 63: 61. Diện tích trồng chè trung bình của nước ta giai đoạn 2010-2017 là nghìn ha.
- A. 132 nghìn ha B. 131,5 nghìn ha C. 131,35 nghìn ha D. 131 nghìn ha 62. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính sản lượng chè trung bình của nước ta giai đoạn 2010 - 2017. A. 967,55 nghìn tấn B. 967,57 nghìn tấn C. 977,56 nghìn tấn D. 976,54 nghìn tấn 63. Sản lượng chè năm 2017 so với năm 2015 nhiều hơn bao nhiêu phần trăm? A. 2,58% B. 2,65% C. 2,85% D. 2,75% Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66: Theo báo cáo thường niên năm 2017 của ĐHQG-HCM, trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016, ĐHQGHCM có 5.708 công bố khoa học, gồm 2.629 công trình được công bố trên tạp chí quốc tế và 3.079 công trình được công bố trên tạp chí trong nước. Bảng số liệu chi tiết được mô tả ở hình bên. 64. Trong giai đoạn 2012-2016, trung bình mỗi năm ĐHQG-HCM có bao nhiêu công trình được công bố trên tạp chí quốc tế? A. 526. B. 616. C. 571. D. 582. 65. Năm nào số công trình được công bố trên tạp chí quốc tế chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các công bố khoa học của năm? A. Năm 2013. B. Năm 2014. C. Năm 2015. D. Năm 2016. 66. Trong năm 2015, số công trình công bố trên tạp chí quốc tế ít hơn số công trình công bố trên tạp chí trong nước bao nhiêu phần trăm? A. 7,7%. B. 16,6%. C. 116,6%. D. 14,3%. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70:
- 67. Đối với người lao động nữ làm việc toàn thời gian, số giờ làm việc trung bình ở Hà Lan chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số giờ làm việc trung bình của nữ làm việc toàn thời gian ở cả 4 quốc gia? A. 25,9% B. 31% C. 24,7% D. 27,9% 68. Số giờ làm việc trung bình của người lao động (toàn thời gian và bán thời gian) ở Hy Lạp nhiều hơn số giờ làm việc trung bình của người lao động (toàn thời gian và bán thời gian) ở Anh là bao nhiêu phần trăm? A. 4% B. 7,2% C. 6,1% D. 3% 69. Ở quốc gia nào, số giờ làm việc trung bình của người lao động nữ cao hơn những quốc gia còn lại? A. Hy Lạp B. Hà Lan C. Anh D. Nga 70. Số giờ làm việc trung bình của người lao động nữ (toàn thời gian và bán thời gian) ít hơn số giờ làm việc trung bình của người lao động nam (toàn thời gian và bán thời gian) là bao nhiêu phần trăm? A. 4% B. 1,1% C. 5% D. 3% PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 71. Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là: X (Z = 17); Y (Z = 8); M (Z = 11); Q (Z= 20). Nhận xét nào sau đây đúng? A. X là phi kim; Y là khí hiếm; M, Q là kim loại. B. Tất cả đều là phi kim. C. X, Y là phi kim; M, Q là kim loại. D. X, Y, Q là phi kim; M là kim loại. 72. Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2(k) + 3H2(k) ⇄ 2NH3(k) ; ∆H = -92 kJ Để thu được thêm nhiều khí NH3 thì cần A. giảm nhiệt độ và áp suất. B. tăng nhiệt độ và áp suất. C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất. D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. 73. Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,0976 lít khí O 2 (ở đktc) lượng dùng vừa đủ thì sau thí nghiệm thu được H 2O; 2,156 gam CO2. Biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3 < dX/kk < 4. Cho H = 1; C = 12; O = 16. Công thức phân tử của X là A. C3H4O3. B. C3H6O3. C. C3H8O3. D. Đáp án khác. 74. Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH
- (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 75. Một con lắc đơn gồm một hòn bị nhỏ khối lượng m, treo vào một sợi dây không giãn, khối lượng sợi dây không đáng kể. Khi con lắc đơn này dao động điều hòa với chu kì 3s thì hòn bi chuyển động trên một cung tròn dài 4cm. Thời gian để hòn bi đi được 2cm kể từ vị trí cân bằng là: A. 0,5s B. 0,75s C. 1,5s D. 0,25s 76. Một tụ điện có điện dung C 0,202F được tích điện đến hiệu điện thế U 0. Lúc t 0, hai đầu tụ được đấu vào hai đầu của một cuộn dây có độ tự cảm bằng 0,5H. Bỏ qua điện trở thuần của cuộn dây và của dây nối. Lần thứ hai điện tích trên tụ bằng một nửa điện tích lúc đầu là ở thời điểm nào? 1 1 1 1 A. s B. s C. s D. s 300 600 200 400 77. Để xác định suất điện động E của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1). 1 Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I (nghịch đảo số chỉ của ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình bên (H2). Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này là A. 2,5V. B. 2,0V. C. 1,0V. D. 1,5V. 78. Người ta mắc hai cực nguồn điện không đổi với một biến trở. Điều chỉnh biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn và dòng điện I chạy qua mạch ta vẽ lược đồ thị như hình vẽ. Xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn. A. 4V; r 0,25 B. 4,5V; r 0,25 C. 4,5V; r 0,5 D. 4V; r 0,5 79. Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép? A. Giun đất B. Chim bồ câu C. Tôm D. Cá chép.
- 80. Trong quá trình tiêu hóa ở loài Thủy tức, enzim tiêu hóa trong lòng túi được tiết ra từ đâu? A. Tế bào tuyến. B. Tế bào trong xúc tu. C. Tế bào biểu mô D. Lizôxôm trong tế bào thành túi. 81. Ở một loài lưỡng bội, trên NST thường có n + 1 alen. Tần số alen thứ nhất bằng 1/2 và mỗi alen còn lại là 1/2n. Giả sử quần thể ở trang thái cân bằng di truyền. Tần số các cá thể dị hợp trong quần thể là: n 1 1 3n 1 1 1 A. B. C. D. 4n 4n2 4n 4n2 4 82. Gen A có 2 alen, gen D có 3 alen, 2 gen này cùng nằm trên một NST. Số loại kiểu gen dị hợptử tối đa có thể được tạo ra trong quần thể cây tứ bội là A. 15 B. 140 C. 120 D. 126 83. Số tỉnh và thành phố (trực thuộc TW) có vị trí địa lí tiếp giáp với biển Đông là: A. 29. B. 30. C. 28. D. 27. 84. Trở ngại chính về tự nhiên đối với việc xây dựng và khai thác hệ thống giao thông vận tải đường bộ nước ta là A. mạng lưới sông ngòi có mật độ dày đặc. B. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích. C. khí hậu và thời tiết thay đổi thất thường. D. lũ quét và động đất xảy ra ở nhiều nơi. 85. Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế. B. đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai. C. giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp. D. tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản. 86. Biết số dân Hoa Kỳ giữa năm 2015 là 321,2 triệu người và tỉ lệ dân thành thị là 81%, vậy số dân thành thị của Hoa Kì tại thời điểm đó là A. 240,0 nghìn người. B. 260,2 nghìn người. C. 260, 2 triệu người. D. 240,2 triệu người. 87. Nhận xét nào dưới đây về 2 xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 là không đúng? A. Hai xu hướng luôn đối lập nhau, không thể cùng tồn tại. B. Cả hai xu hướng đều có chung động cơ là yêu nước. C. Mục tiêu đấu tranh của hai xu hướng là giải phóng dân tộc. D. Cả hai xu hướng đều dựa trên sự tiếp thu tư tưởng tư sản. 88. Trong nông nghiệp, Pháp chú trọng đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực A. đồn điện cao su. B. xay xát gạo. C. đồn điền cà phê. D. chăn nuôi gia súc. 89. Thủ đoạn thâm độc của Mỹ và cũng là điểm khác trước mà Mỹ đã triển khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam. B. Thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.
- C. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa. D. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp của quân đội Mỹ. 90. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước ở Việt Nam có điểm tương đồng nào? A. Đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới. B. Để lại bài học quý báu về xây dựng khối liên minh công - nông. C. Tổ chức các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất. D. Sử dụng các hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93 Photpho là một phi kim đa hóa trị trong nhóm nitơ, chủ yếu được tìm thấy trong các loại đá photphat vô cơ và trong các cơ thể sống. Do độ hoạt động hóa học cao, không bao giờ người ta tìm thấy photpho ở dạng đơn chất trong tự nhiên. Photpho phát xạ ra ánh sáng nhạt khi bị phơi ra trước oxi (vì thế có tên gọi của nó trong tiếng La tinh để chỉ "ngôi sao buổi sáng", từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "ánh sáng"), và xuất hiện dưới một số dạng thù hình. Photpho cũng là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, sử dụng quan trọng nhất trong thương mại là để sản xuất phân bón. Photpho cũng được sử dụng rộng rãi trong các loại vật liệu nổ, diêm, pháo hoa, thuốc trừ sâu, kem đánh răng và chất tẩy rửa. Photpho có thể tồn tại ở một số dạng thù hình khác nhau nhưng quan trọng hơn cả là photpho trắng và photpho đỏ. Photpho trắng là chất rắn trong suốt, màu trắng hoặc hơi vàng, trông giống như sáp, có cấu trúc mạng tinh thể phân tử. Photpho đỏ là chất bột màu đỏ, có cấu trúc polime, dễ hút ẩm và chảy rữa, bền trong không khí ở nhiệt độ thường và không phát quang trong bóng tối, không tan trong các dung môi thông thường, chỉ bốc cháy ở nhiệt độ trên 2500C. 91. Chất bị oxi hóa chậm và phát quang màu lục trong bóng tối là A. photpho trắng. B. photpho đỏ. C. photphin. D. kẽm photphua. 92. Cho một mẩu photpho vào 600 gam dung dịch HNO 3 18,9%, sản phẩm tạo ra là H3PO4 và NO. Dung dịch sau phản ứng có tính axit và phải trung hòa bằng 3 lít dung dịch NaOH 1M. Khối lượng mẩu photpho ban đầu là A. 31 gam. B. 37,2 gam. C. 27,9 gam. D. 24,8 gam. 93. Đốt 6,2 gam một mẩu photpho trong oxi dư rồi hòa tan toàn bộ oxit vào 85,8 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là A. 6,7%. B. 19,6%. C. 21,3%. D. 9,8%. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96 Ankan được dùng làm nhiên liệu, vật liệu trong đời sống và trong ngành công nghiệp. Với ankan có số nguyên tử cacbon từ C1 - C4 được dùng làm khí đốt, khí hóa lỏng. Với các ankan có số nguyên tử cacbon từ C5 - C20 dùng làm xăng dầu, khí đốt. Với các ankan có số nguyên tử cacbon từ C 20 trở lên dùng để sản xuất nến, dầu mỡ bôi trơn. Ankan còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất hữu cơ như etilen, axetilen, 94. Trong bình gas đun nấu trong sinh hoạt hàng ngày thường chứa các ankan
- A. C3 - C4. B. C6 - C10. C. C10 - C16. D. >C20. 95. Trong quá trình sản xuất bình khí gas để đun nấu, người ta phải pha thêm một lượng mercaptan RSH (ethyl, methyl mercaptan) có mùi hôi thối rất đặc trưng và nhạy với mũi người. Mục đích của việc làm này là A. giúp giảm bớt khả năng cháy nổ. B. giúp dễ dàng phát hiện khi khí gas bị rò rỉ ra ngoài. C. giúp nâng cao nhiệt độ của ngọn lửa khi đun nấu để tiết kiệm khí gas. D. giúp cho khí gas dễ bắt lửa hơn. 96. Một loại nến có chứa 98% hiđrocacbon có công thức phân tử C 25H52, còn lại là tạp chất không cháy. Cần bao nhiêu lít không khí ở đktc (20% thể tích là oxi) để đốt cháy hoàn toàn một cây nến nặng 35,92 gam (biết NTK: H = 1; C = 12; O = 16)? A. 425,6 lít. B. 425,6 m3. C. 85,12 lít. D. 85,12 m3. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99 Đoạn mạch AB (Hình vẽ) gồm một biến trở và một tụ điện có điện dung C 61,3F mắc nối tiếp. Đặt điện áp hai đầu A, B một điện áp xoay chiều u 120.cos 100πt V . Điều chỉnh cho điện trở của biến trở có giá trị R1 30. 97. Tổng trở của đoạn mạch là: A. 60 B. 50 C. 80 D. 30 2 98. Biểu thức của cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch là: π π A. i 2.cos 100πt A B. i 2.cos 100πt A 3 3 π π C. i 2 2.cos 100πt A D. i 2 2.cos 100πt A 6 3 99. Cần điều chỉnh cho điện trở của biến trở đến giá trị nào để công suất trên biến trở đạt cực đại? Tính giá trị cực đại đó? A. 78; 45W B. 96; 52W C. 52; 69W D. 52; 96W Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102: Việt Nam là nước có một kho tàng nhạc cụ cổ truyền hết sức phong phú và đa dạng. Kho tàng ấy được hình thành trong suốt hành trình cuộc sống và chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước. Có những nhạc cụ được sáng tạo tại chỗ có tính đặc trưng bản địa, có những nhạc cụ được du nhập từ nhiều đường khác nhau nhưng đã được dân tộc hóa, bản địa hóa cho phù hợp với nhạc ngữ, với thẩm mỹ âm nhạc Việt Nam. Tổng cộng có đến hàng trăm loại nhạc cụ khác nhau. Trong đó đàn bầu và sáo là hai nhạc cụ tiêu biểu của người Việt. Đàn bầu, tên chữ là độc huyền cầm, là loại đàn một dây của người Việt, gảy bằng que hoặc miếng gảy.

