Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 4 (Có đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 4 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_danh_gia_nang_luc_dai_hoc_quoc_gia_tp_hcm_2022_de_so.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM 2022 - Đề số 4 (Có đáp án)
- ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NĂM 2022 ĐỀ SỐ 4 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 120 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn (Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng) và điền đáp án đúng Cách làm bài: Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Nội dung Số câu Phần 1: Ngôn ngữ Giải quyết vấn đề 1.1. Tiếng Việt 20 3.1. Hóa học 10 1.2. Tiếng Anh 20 3.2 Vật lí 10 Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số 3.3. Sinh học 10 liệu 3.4. Địa lí 10 2.1. Toán học 10 3.5. Lịch sử 10 2.2. Tư duy logic 10 2.3. Phân tích số liệu 10 Trang 1
- PHẦN 1. NGÔN NGỮ 1.1 TIẾNG VIỆT Câu 1 (NB): Câu nào dưới đây không phải ca dao, dân ca? A. Trong rừng có bóng trúc râm/ Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn. B. Núi kia ai đắp mà cao/ Sông kia biển nọ ai đào mà sâu? C. Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon. D. Thân em như hạt mưa rào/ Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa. Câu 2 (NB): “Nửa năm hương lửa đương nồng/ Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương”. Hai câu thơ trên được trích từ tác phẩm nào? A. Chí khí anh hùng. B. Nỗi thương mình. C. Thề nguyền. D. Trao duyên. Câu 3 (NB): Tác phẩm “Tương tư” của nhà thơ Nguyễn Bính được rút từ tập thơ nào? A. Lửa thiêng. B. Lỡ bước sang ngang. C. Thơ thơ. D. Đau thương. Câu 4 (TH): “Ngại ngùng dợn gió e sương,/ Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày”. Từ “ngừng” trong câu thơ được hiểu là gì? A. Ngượng ngập. B. Nhìn. C. Buồn. D. Xót xa. Câu 5 (TH): Câu văn sau biểu thị nghĩa tình thái nào trong các loại nghĩa tình thái đã học: “Tao không thể là người lương thiện nữa”? A. Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc. B. Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như một đạo lý. C. Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra. D. Nghĩa tình thái hướng về người đối thoại. Câu 6 (TH): Hình ảnh bà Tú trong tác phẩm “Thương vợ” của Tú Xương được hiện lên như thế nào trong hai câu thơ đầu tiên? A. Nhỏ bé, tội nghiệp. B. Thông minh, sắc sảo. C. Vất vả, cô đơn. D. Tần tảo, đảm đang. Câu 7 (TH): Lời đề từ “Chúng thủy giai đông tẩu/ Đà giang độc Bắc lưu” trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân được hiểu như thế nào? A. Con sông Đà chỉ chảy về hướng Bắc. B. Giống như mọi con sông, sông Đà bắt nguồn từ phía Đông. C. Mọi con sông đều ở phía Đông, còn sông Đà nằm ở phía Bắc. D. Mọi dòng sông đều chảy về hướng Đông, chỉ riêng sông Đà chảy về hướng Bắc. Câu 8 (NB): Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau: A. Chẩn đoán. B. Đường sá. C. Xúi dục. D. Phố xá Câu 9 (NB): Xác định từ ghép tổng hợp trong các từ sau: A. Mưa móc. B. Lấp ló. C. Mếu máo. D. Thấp thoáng. Trang 2
- Câu 10 (TH): “Anh minh hai vị thánh quân/ Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh/ Giặc tan muôn thuở thăng bình/ Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao” (Trương Hán Siêu). “Hai vị thánh quân” được nhắc đến trong câu thơ là ai? A. Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông. B. Trần Thái Tông và Trần Anh Tông. C. Trần Thánh Tông và Trần Thái Tông. D. Trần Minh Tông và Trần Hiến Tông. Câu 11 (NB): “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính”, xác định chủ ngữ trong câu trên: A. Dưới bóng tre của ngàn xưa. B. thấp thoáng mái đình, mái chùa . C. thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính. D. mái đình, mái chùa cổ kính. Câu 12 (NB): “Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu”. “Một mình” là thành phần nào của câu. A. Chủ ngữ. B. Trạng ngữ. C. Khởi ngữ. D. Thành phần biệt lập. Câu 13 (NB): Trong bài ca dao sau, cụm từ nào là thành ngữ: “Em về cắt rạ đánh tranh/ Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà/ Sớm khuya hòa thuận đôi ta/ Hơn ai gác tía lầu hoa một mình” A. Cắt rạ đánh tranh. B. Chặt tre chẻ lạt. C. Sớm khuya hòa thuận. D. Gác tía lầu hoa. Câu 14 (TH): “Tiếng sen đã động giấc hòe,/ Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần (Truyện Kiều, Nguyễn Du) Từ “hoa lê” trong đoạn thơ trên được được dùng để chỉ điều gì? A. Hoa cây lê. B. Người đẹp. C. Cái đẹp. D. Tuổi trẻ. Câu 15 (NB): Trong các câu sau: I. Nhìn chung, văn học viết Việt Nam thời trung đại gồm hai thành phần chủ yếu là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm. II. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đoàn Thị Điểm sáng tác. III. Với nhân cách cao thượng, tài năng nghệ thuật trác việt, Đỗ Phủ được người Trung Quốc gọi là “Thi thánh”. IV. “Ức Trai thi tập” “Quốc âm thi tập” và “Quân trung từ mệnh tập” là những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi. Những câu nào mắc lỗi: A. I và II. B. II và IV. C. III và IV. D. I và IV. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các câu hỏi từ câu 16 đến câu 20: Để trưởng thành, tất cả chúng ta đều phải trải qua hai cuộc đấu tranh: một cuộc đấu tranh bên ngoài và một cuộc đấu tranh ngay trong tâm trí mỗi người. Nhưng cuộc đấu tranh quan trọng nhất và có ý nghĩa nhất chính là cuộc đấu tranh diễn ra ngay trong tâm hồn mỗi người. Đó là cuộc đấu tranh chống lại những thói quen không lành mạnh, những cơn nóng giận sắp bùng phát, những lời gian dối chực trào, những phán xét thiếu cơ sở và cả những căn bệnh hiểm nghèo . Những cuộc đấu tranh như thế diễn ra liên tục và thật sự rất gian khó, nhưng lại là điều kiện giúp bạn nhận ra cảnh giới cao nhất của mình. Trang 3
- Hãy luôn cẩn trọng và can đảm. Hãy tiếp thu ý kiến những người xung quanh nhưng đừng để họ chi phối quá nhiều đến cuộc đời bạn. Hãy giải quyết những bất đồng trong khả năng của mình nhưng đừng quên đấu tranh đến cùng để hoàn thành mục tiêu đề ra. Đừng để bóng đen của nỗi lo sợ bao trùm đến cuộc sống của bạn. Bạn phải hiếu rằng, dù có thất bại thảm hại đến mấy chăng nữa thì bạn cũng đã học hỏi được điều gì đó bổ ích cho mình. Vì vậy, hãy tin tưởng vào con đường mình đang đi và vững vàng trong cuộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả. Với sự hi sinh, lòng kiên trì, quyêt tâm nỗ lực không mệt mỏi và tính tự chủ của mình, nhất định bạn sẽ thành công. Bạn chính là người làm chủ số phận của mình ” (Trích Đánh thức khát vọng, nhiều tác giả, First News tổng hợp NXB Hồng Đức, 2017, tr.67,78) Câu 16 (NB): Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? A. Tự sự. B. Biểu cảm. C. Miêu tả. D. Nghị luận. Câu 17 (NB): Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong phần in đậm? A. So sánh. B. Điệp từ. C. Điệp cấu trúc. D. Ẩn dụ. Câu 18 (TH): Theo tác giả, cuộc đấu tranh quan trọng nhất và ý nghĩa nhất là gì? A. Là cuộc đấu tranh diễn ra ngay trong tâm hồn mỗi người. B. Là cuộc đấu tranh bên ngoài. C. Là sự kết hợp giữa cuộc đấu ranh bên trong và cuộc đấu tranh bên ngoài của con người. D. Là cả hai cuộc đấu tranh bên trong và bên ngài của con người. Câu 19 (TH): Câu nói “Dù có thất bại thảm hại đến mấy chăng nữa thì bạn cũng đã học hỏi được một điều gì đó bổ ích cho mình” có ý nghĩa gì? A. Khi gặp thất bại con người không được nản chí. B. Thất bại đôi khi mang lại cho con người những giá trị to lớn. C. Thất bại là bước khởi đầu tạo nên thành công sau này. D. Thất bại đem đến những kinh nghiệm, là nguồn động lực để ta không ngừng nỗ lực, cố gắng, trau dồi bản thân trở nên tốt đẹp hơn, hoàn thiện hơn. Câu 20 (TH): Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? A. Nói về hai cuộc đấu tranh mà chúng ta phải trải qua trên con đường trưởng thành. B. Nói đến cuộc đấu tranh bên trong con người từ đó thúc đẩy lòng tin, sự đấu tranh vì những mục tiêu cao cả và làm chủ số phận mình. C. Động viên con người bước ra khỏi bóng tối giới hạn của bản thân. D. Khuyên nhủ con người muốn thành công phải không ngừng học hỏi. 1.2. TIẾNG ANH Question 21 – 25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank. Câu 21 (TH): When Peter was a child, there ___ a cinema near his house. A. used to be B. used to have C. used to have been D. used to be being Trang 4
- Câu 22 (NB): ___ of you is going to be questioned by the police about your whereabouts at the time of the crime. A. All B. Each C. Everybody D. Some Câu 23 (TH): There is nothing ___ travelling abroad. A. more interesting as B. more interesting than C. as interesting than D. the most interesting Câu 24 (TH): I’ll be ___ work until 5:30 p.m., but I’ll be ___ home in only 30 mnitues. A. x – x B. at – at C. x – at D. on – in Câu 25 (TH): The more ___ and positive you look, the better you will feel. A. confide B. confidently C. confident D. confidence Question 26 – 30: Each of the following sentences has one error (A, B, C or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet. Câu 26 (TH): A number of people killed in traffic accidents has fallen since last month. A. A number B. killed C. accidents D. since Câu 27 (NB): Ellen became first woman to enter, graduate from, and teach at the Massachusetts Institute. A. first B. to enter C. teach D. the Câu 28 (TH): Jordan introduced us to some colleagues of him. A. us B. to C. colleagues D. him Câu 29 (TH): Is it right that politicians should make important decisions without consulting the public to who they are accountable? A. that politicians B. should make C. consulting D. to who Câu 30 (VD): In this school, mostly the children are from the Chinese community. A. mostly B. the C. are D. Chinese Question 31 – 35: Which of the following best restates each of the given sentences? Câu 31 (TH): Explosives are used for catching fish and other sea animals. A. People use explosives to catch fish and other sea animals. B. People catch fish and other sea animals by use explosives. C. Fish and other sea animals are caught explosives used. D. Fish and other sea animals are caught to use explosives. Câu 32 (VD): “May I see your passport, Mrs. Scott?”, said the customs officer. A. The customs officer asked to see Mrs. Scott’s passport. B. The customs officer suggested seeing Mrs. Scott’s passport. C. The customs officer asked Mrs. Scott to see his passport. D. The customs officer promised to show Mrs. Scott his passport. Câu 33 (TH): You’d better not buy that house. A. It’s better to buy that house. B. You must buy that house. Trang 5
- C. You shouldn’t buy that house. D. You couldn’t have bought that house. Câu 34 (VD): If he could speak French, he would be able to get a job there. A. He can’t speak French, so he won’t be able to get a job there. B. He couldn’t speak French, so he wasn’t given a job there. C. He can’t speak French because he won’t get a job there. D. He wishes he could speak French and worked there. Câu 35 (VD): The more money Peter makes, the more his wife spends. A. Peter spends the money his wife makes. B. Peter spends more money than his wife. C. Peter and his wife both make money. D. Peter’s wife spends more and more money. Question 36 – 40: Read the passage carefully. It has been said that life is what we make of it. In other words, if we work hard and focus on our goals, we can have great careers and enjoy high status is society. However, these opportunities don’t exist for everyone. In some places, the family you are born into will decide almost everything about your life. India‟s caste system is an example of this. The caste system is a major part of the Hindu religion that has existed for thousands of years. It is a way of organizing and grouping people based on the occupation of the family. Castes will determine whom people can socialize with and their place in society. Originally, a person’s caste was supposed to be determined by their personality, but over time it has been linked to their job and family. There are four classes, also known as varnas, in India’s caste system. The highest one is Brahmin. People in this class have jobs in education and religion. The second highest level is the Kshatriya, or ruling class. People from this group can be soldiers, landowners, or have jobs in politics. The class beneath this is the Vaishya. These people often work in the commercial sector as merchants. The fourth class level is the Shudra. Shudras typically work as unskilled labourers doing factory or farm work, or they may also be employed as artists. There is another group, the Harijan, that is at the bottom and considered to be outside of the caste system. Although the caste system still exists in India, the government is taking steps to improve the living conditions and decrease unemployment rates for the Shudras and Harijan. This includes providing better health care, offering literacy programmes, and making sure that people from higher social classes do not exploit them. It seems unlikely that the caste system will disappear any time soon, but the overall conditions for those at the bottom do seem to be improving. Choose an option (A, B, C or D) that best answers each question. Câu 36 (TH): The word “this” in paragraph 1 refers to ___. A. the fact that your origin will mostly decide your future B. the pleasure of life in India C. the India’s caste system existing for thousands of years D. the major part of the Hindu religion Trang 6
- Câu 37 (VD): Which of the following is not true about India’s caste system? A. The caste system has been used in India for a long time. B. The Kshatriya is the second highest class. C. Hard work helps people move up in the caste system in India. D. It is possible that a Shudra would work on a farm. Câu 38 (VD): What could replace the word “ruling” in paragraph 3? A. defeating B. guessing C. delaying D. governing Câu 39 (VDC): What does the passage suggest about the future of the caste system? A. One day soon it won’t be used anymore in India. B. It is probably going to get worse before it gets better. C. The bottom groups will rise to rule over the top classes. D. It will likely continue to exist for a long time in India. Câu 40 (VD): Which of the following would serve as the best title for the passage? A. The future of the caste system B. Understanding India's Caste System C. High status in India’s society D. Four classes exist in India PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU Câu 41 (VD): Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình m x2 2 x m có 2 nghiệm phân biệt 2 m 1 A. 2 m 0 B. C. 1 m 1 D. 2 m 2 1 m 2 Câu 42 (VD): Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm M biểu diễn của số phức z thỏa mãn z 1 3i z 2 i là A. Đường tròn tâm O bán kính R 1. B. Đường tròn đường kính AB với A 1; 3 và B 2;1 . C. Đường thẳng vuông góc với đoạn AB với A 1; 3 , B 2;1 . D. Đường trung trực của đoạn thẳng AB với A 1; 3 và B 2;1 . Câu 43 (VD): Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với AB 6a , AC 9a , AD 3a . Gọi M , N, P lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC, ACD, ADB . Thể tích của khối tứ diện AMNP bằng: A. 2a3 B. 4a3 C. 6a3 D. 8a3 Câu 44 (TH): Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S tâm I a;b;c bán kính bằng 1, tiếp xúc mặt phẳng Oxz . Mệnh đề nào dưới đây đúng ? A. a 1. B. a b c 1. C. b 1. D. c 1. Trang 7
- 6 dx 3 Câu 45 (TH): Đặt I và x . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? 2 3 2 x x 9 cost 3sin t dx sin t A. dx 2 dt B. dt cos t x x2 9 cost.tan t 3 sin t 1 3 C. I dt D. I dx 3cost.tan t 3 4 4 Câu 46 (TH): Cho 19 điểm phân biệt A1, A2 , A3 , , A19 trong đó có 5 điểm A1, A2 , A3 , A4 , A5 thẳng hàng, ngoài ra không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có tất cả bao nhiêu tam giác có 3 đỉnh được lấy trong 19 điểm trên? A. 959B. 969C. 364D. 374 Câu 47 (VD): Một bài trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Mỗi câu đúng được 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm. Một học sinh do không học bài nên đánh hú họa cho mỗi câu. Tính xác suất để học sinh đó nhận điểm dưới 1. A. 0,60,6. B. 0,530,53. C. 0,490,49. D. 0,510,51. Câu 48 (TH): Cho 3 số thực a,b,c thỏa mãn log2 log3 log4 a log3 log4 log2 b log4 log2 log3 c 0 . Tính giá trị của biểu thức S a b c . A. S 111 B. S 1296 C. S 281 D. S 89 Câu 49 (VD): Nếu Tom cho Tim 12 đô, cả hai sẽ có số tiền như nhau. Nếu Tim cho Tom 12 đô, Tom sẽ có số tiền gấp 5 lần Tim. Hỏi 3 lần số tiền của Tim nhiều hơn số tiền của Tom là bao nhiêu? A. 18 đô B. 22 đô C. 24 đô D. 26 đô Câu 50 (VD): Bạn Bình đi nhà sách và mang theo một số tiền vừa đủ mua 5 quyển tập và 3 cây viết. Nhưng khi mua, giá một quyển tập mà bạn Bình định mua đã tăng lên 800 đồng, còn giá một cây viết thì giảm đi 1000 đồng. Hỏi mua 5 quyển tập và 3 cây viết như dự định ban đầu thì bạn Bình còn dư hay thiếu bao nhiêu tiền? A. Thiếu 1000 đồng B. Dư 1000 đồng C. Vừa đủ D. Không xác định Câu 51 (VD): Cho mệnh đề: “Nếu là học sinh khối 12 trường em thì đều biết bơi” là mệnh đề đúng và “là học sinh khối 12 trường em” là mệnh đề đúng. Tìm mệnh đề sai trong các đáp án sau: A. Nếu không là học sinh lớp 12 trường em thì đều không biết bơi B. Nếu không là học sinh lớp 12 trường em thì đều không biết bơi C. Nếu đều không biết bơi thì là học sinh khối 12 trường em D. Nếu là học sinh lớp 12 trường em thì đều không biết bơi Câu 52 (VD): Một bể trộn của một nhà máy nhận nguyên liệu lỏng từ 6 van riêng biệt được đánh nhãn: R, S, T, U, Y, Z. Mỗi một van có hại trạng thái: mở và đóng. Người điều khiển bể trộn cần đảm bảo rằng các van được đóng và mở tuân thủ theo các yêu cầu sau: Trang 8
- 1. Nếu T mở thì cả S và Z phải đóng 2. R và Z không thể cùng đóng một lúc 3. Nếu Y đóng thì Z cũng phải đóng 4. S và U không thể cùng mở một lúc Nếu R đóng và U mở thì điều nào sau đây buộc phải đúng? A. S mở B. T mở C. T đóng D. Y đóng Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 – 56 Trong một trò chơi, có đúng 6 cái cốc úp, được xếp kể nhau thành một đường thẳng, và trong mỗi cái cốc có một quả bóng được giấu. Các cái cốc được đánh số từ 1 đến 6. Mỗi một quả bóng được sơn bằng một màu duy nhất. Màu của các quả bóng là: xanh, tím, cam, tía, đỏ và vàng. Các quả bóng được giấu dưới các cái cốc tuân theo các điều kiện sau: - Quả bóng màu tía phải được giấu dưới cái cốc có đánh số nhỏ hơn cái cốc chứa quả bóng màu cam. - Quả bóng màu đỏ phải được giấu ở cái cốc kể với cái cốc chứa quả bóng máu tím. - Quả bóng màu xanh phải được giấu ở cốc thứ 5. Câu 53 (VD): Thứ tự nào sau đây có thể là thứ tự màu của các quả bóng giấu dưới các cái cốc theo thứ tự từ 1 đến 6? A. Xanh, vàng, tím, đỏ, tía, cam B. Tím, xanh, tía, đỏ, cam, vàng C. Tím, đỏ, tía, vàng, xanh, cam D. Cam, vàng, đỏ, tím, xanh, tía Câu 54 (VD): Điều nào sau đây phải đúng? A. Quả bóng xanh nằm dưới cốc được đánh số nhỏ hơn cốc chứa quả bóng vàng. B. Quả bóng cam nằm dưới cốc được đánh số nhỏ hơn cốc chứa quả bóng xanh. C. Quả bóng tía nằm dưới cốc được đánh số nhỏ hơn cốc chứa quả bóng xanh. D. Quả bóng tía nằm dưới cốc được đánh số nhỏ hơn cốc chứa quả bóng đỏ. Câu 55 (VD): Nếu quả bóng cam nằm dưới chiếc cốc thứ hai, cặp quả bóng màu nào dưới đây có thể nằm dưới hai cốc kể nhau? A. Xanh và tím B. Xanh và tía C. Cam và vàng D. Tía và đỏ Câu 56 (VD): Nếu quả bóng tím nằm dưới chiếc cốc thứ nhất, cặp quả bóng màu nào dưới đây phải nằm dưới hai cốc kề nhau? A. Xanh và cam B. Xanh và vàng C. Tía và đó D. Tía và vàng Dựa vào những thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 57 - 60 Có một mật khẩu chỉ dùng các ký tự K, L, M, N và O. Các ký tự trong mật khẩu được viết theo thứ tự từ trái qua phải và tuân theo các điều kiện sau đây: - Mật khẩu chứa ít nhất hai ký tự và các ký tự không nhất thiết phải khác nhau. - K không thể là ký tự đầu tiên của mật khẩu. - Nếu L xuất hiện trong mật khẩu thì nó phải xuất hiện nhiều hơn một lần. - M không thể là ký tự đứng cuối hoặc kể cuối của mật khẩu. Trang 9
- - Nếu K xuất hiện trong mật khẩu thì N phải xuất hiện. - O không thể là ký tự đứng cuối trừ khi L xuất hiện trong mật khẩu. Câu 57 (VD): Nếu mật khẩu có độ dài 3 ký tự và ký tự thứ nhất và thứ hai lần lượt là L và O thì ký tự nào sau đây có thể đặt ở vị trí thứ ba? A. K B. L C. M D. N Câu 58 (VD): Nếu chỉ dùng các ký tự K, L và M thì số các mật khẩu khác nhau gồm 2 ký tự là: A. 1 B. 3 C. 6 D. 9 Câu 59 (VD): Từ nào sau đây là một mật khẩu hợp lệ? A. K L L N B. L O M L C. M L L O D. N M K O Câu 60 (VD): Từ nào sau đây không là mật khẩu nhưng có thể biến đổi thành mật khẩu bằng cách thay đổi thứ tự các ký tự xuất hiện trong từ? A. K L M N O B. L L L K N C. M K N O N D. N K L M L Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 – 63 Trong một nông trường chăn nuôi bò sữa Ba Vì ta thu nhập được tài liệu sau: Câu 61 (TH): Số con bò cho sản lượng sữa hàng ngày cao nhất của nông trường là bao nhiêu ? A. 12 con B. 15 con C. 85 con D. 25 con Câu 62 (TH): Sản lượng sữa bình quân hàng ngày của 1 con bò là A. 13 lít B. 12,52 lít C. 12,58 lít D. 12,3 lít Câu 63 (TH): Số con bò cho sản lượng từ 11 – 13 lít sữa/ ngày nhiều hơn số con bò cho sản lượng sữa từ 15 – 17 lít sữa/ngày là bao nhiêu phần trăm? A. 160% B. 240% C. 140% D. 40% Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 – 66 Để xây dựng định mức thời gian gia công một chi tiết máy người ta theo dõi quá trình gia công 25 chi tiết máy. Kết quả cho trong bảng sau: Thời gian (phút) 14 16 18 20 24 Số chi tiết 2 6 11 4 2 Trang 10
- Câu 64 (VD): Số chi tiết máy có thời gian gia công lâu nhất là A. 11 B. 4 C. 2 D. 6 Câu 65 (VD): Thời gian gia công 25 chi tiết máy đã cho (không tính thời gian nghỉ) là: A. 390 phút B. 450 phút C. 420 phút D. 460 phút Câu 66 (VD): Thời gian gia công trung bình một chi tiết máy là phút A. 14 phút B. 16 phút C. 20 phút D. 18 phút Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 – 70 Có tài liệu về doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà như sau: Câu 67 (VD): Doanh thu thực tế của sản phẩm Bánh quy trong năm 2007 là bao nhiêu? A. 1320 triệu đồng B. 1200 triệu đồng C. 1250 triệu đồng D. 1350 triệu đồng Câu 68 (VD): Tính tỷ lệ thực hiện kế hoạch về doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà trong năm 2007. A. 105,2% B. 105% C. 107,1% D. 104,5% Câu 69 (VD): Tổng doanh thu theo kế hoạch năm 2008 của doanh nghiệp là bao nhiêu? A. 6,5 tỉ đồng B. 6,2552 tỉ đồng C. 62,52 tỉ đồng D. 63 tỉ đồng Câu 70 (VD): Tính tỷ lệ thực hiện kế hoạch về doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bánh kẹo Hải Hà trong cả hai năm. A. 114,1% B. 109,02% C. 107,12% D. 112,5% PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Câu 71 (VD): Anion XY32−XY32− có tổng số hạt mang điện là 62 hạt. Số hạt mang điện trong hạt nhân của Y nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của X là 2 hạt. Biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố như sau: ZC = 6; ZN = 7; ZO = 8; ZP = 15; ZO = 16; ZCl = 17. Nhận định nào sau đây sai? A. Y là nguyên tố thuộc chu kì 2. B. X là nguyên tố cacbon. C. Trong phân tử hợp chất giữa Na, X, Y vừa có liên kết ion vừa có liên kết cộng hóa trị. D. Oxit cao nhất của X với oxi là oxit trung tính. Câu 72 (TH): Cho sơ đồ phản ứng: K2MnO4 + H2O → KMnO 4 + MnO2 + KOH. Tỉ lệ số phân tử K2MnO4 bị oxi hóa và bị khử là Trang 11
- A. 1 : 2. B. 1 : 1. C. 2 : 1. D. 1 : 4. Câu 73 (VD): Oxi hóa hoàn toàn 3,01 gam hợp chất hữu cơ X rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình đựng H2SO4 đặc và bình đựng KOH dư thì thấy khối lượng các bình tăng lên tương ứng là 1,89 gam và 6,16 gam. Hãy xác định công thức phân tử của X biết tỉ khối hơi của X so với khí oxi bằng 2,6875. (Cho NTK: O=16, C=12, H=1). A. C4H8O2. B. C5H10O. C. C4H6O2. D. C3H2O3. Câu 74 (TH): Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val) nhưng không thu được peptit Gly-Gly. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là A. 3. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 75 (VD): Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà Hát lớn Hà Nội nhân dịp kỷ niệm 1010 năm Thăng Long. Một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn giao hưởng phát ra có mức cường độ âm 1,2B. Khi dàn nhạc giao hưởng thực hiện bản hợp xướng người đó cảm nhận được âm là 2,376B. Hỏi dàn nhạc giao hưởng đó có bao nhiêu người? A. 8 người B. 18 người C. 12 người D. 15 người Câu 76 (VD): Động năng dao động của một con lắc lò xo được mô tả theo thế năng dao động của nó bằng đồ thị như hình vẽ. Cho biết khối lượng của vật bằng 100g vật dao động giữa hai vị trí cách nhau 8cm. Tần số góc của dao động A. 5 3 rad / s . B. 5rad / s . C. 5 2 rad / s . D. 2,5rad / s . Câu 77 (VDC): Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn dây cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thay đổi được mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u U 2.cos 100 t V . Khi C C1 thì công suất tiêu thụ của mạch là P 100W và cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức i I0.cos 100 t A. Khi C C2 , công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại. 3 Giá trị cực đại đó là: A. 100W B. 400W C. 200W D. 150W Câu 78 (VD): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, trên màn quan sát thu được khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là L. Tịnh tiến màn 36 cm theo phương vuông góc với màn tới vị trí mới thì khoảng cách giữa 11 vân sáng liên tiếp cũng là L. Khoảng cách giữa màn và mặt phẳng chứa hai khe lúc đầu là A. 1,8m B. 1,5m C. 2m D. 2,5m Trang 12
- Câu 79 (NB): Pha sáng quang hợp không tạo ra A. O2 B. NADPH C. ATP D. C6H12O6. Câu 80 (TH): Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, bộ phận điều khiển có vai trò A. hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận tiếp nhận kích thích. B. tiếp nhận kích thích từ môi trường để điều tiết môi trường trở lại trạng thái cân bằng. C. gửi tín hiệu thần kinh hay hormon để điều khiển hoạt động của bộ phận thực hiện. D. tăng hoặc giảm hoạt động để điều tiết môi trường trở lại trạng thái cân bằng. Câu 81 (VD): Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có ba alen, Do đột biến, trong loài đã xuất hiện ba dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét? A. 108 B. 1080 C. 64 D. 36 Câu 82 (NB): Cho các biện pháp sau: (1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. (3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng. (4) Cấy truyền phôi ở động vật. Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (1) và (2). D. (1) và (3). Câu 83 (NB): Ý nghĩa về mặt văn hóa – xã hội của vị trí địa lý nước ta là A. Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa B. Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai. C. Tạo điều kiện cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước D. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới. Câu 84 (TH): Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi là: A. khí hậu phân hoá phức tạp. B. khoáng sản có nhiều mỏ trữ lượng nhỏ, phân tán trong không gian. C. địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông. D. đất trồng cây lương thực bị hạn chế. Câu 85 (VD): Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông độ lạnh giảm dần về phía Tây vì A. nhiệt độ tăng dần theo vĩ độ. B. nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình. C. đó là những vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc D. dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Câu 86 (VD): Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây chủ yếu do A. độ dốc của địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. B. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi. C. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau. Trang 13
- D. tác động mạnh mẽ của con người. Câu 87 (NB): Cơ quan nào của tổ chức Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới? A. Tòa án quốc tế. B. Hội đồng Bảo an. C. Ban thư kí. D. Đại hội đồng. Câu 88 (VD): Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là gì? A. Tiến hành khi đất nước chưa giành độc lập. B. Cải tổ chính trị, thực hiện đa nguyên, đa đảng. C. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài. D. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản. Câu 89 (NB): Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã A. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. B. Sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận. C. Mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia. D. Tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ. Câu 90 (VDC): Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về A. thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù. B. tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa. C. xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương. D. thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù. Trong các loại vật liệu xây dựng thì sắt, thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng làm vật liệu cho công trình xây dựng, đồ dùng hay trong ngành công nghiệp, cơ khí, Các loại sắt, thép xây dựng được chế tạo thành các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố để tạo ra vật liệu phù hợp với mục đích sử dụng. Vật liệu sắt thép nhìn chung có nhiều ưu điểm vượt trội hơn những vật liệu truyền thống, tự nhiên như: gỗ, đất, đá, nhờ chất lượng về độ cứng, độ đàn hồi, tính dễ uốn và độ bền cao. Sắt thép xây dựng được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực đời sống và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Câu 91 (VD): Luyện gang từ 10 tấn quặng hematit chứa 64% Fe 2O3 thu được m tấn gang chứa 2,5% cacbon và tạp chất, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. (Biết C = 12; O = 16; Fe = 56). Giá trị của m là A. 3,91. B. 4,59. C. 5,40. D. 4,48. Câu 92 (VD): Nếu vật làm bằng hợp kim Fe – Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn A. sắt đóng vai trò catot và bị oxi hóa. B. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa. C. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa. D. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa. Câu 93 (VD): Cho các nhận định sau: Trang 14
- (1) Thép và gang đều là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó thép có hàm lượng cacbon thấp hơn nhiều so với gang. (2) Thép thường được luyện từ quặng oxit sắt. (3) Nguyên tắc sản xuất thép là làm giảm hàm lượng các tạp chất C, S, Mn, có trong gang bằng cách khử các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách ra khỏi thép. (4) Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. (5) Gang giòn và cứng hơn thép. Số nhận định đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí cacbonic và nước nhờ ánh sáng mặt trời. Khí cacbonic được lá cây hấp thụ từ không khí, nước được rễ cây hút từ đất. Chất diệp lục (clorophin) hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời. Quá trình tạo thành tinh bột như vậy gọi là quá trình quang hợp. Tinh bột có rất nhiều trong các loại hạt như lúa mì, ngô, ; trong các loại củ như khoai, sắn, ; trong các loại quả như chuối xanh, táo, ; là một trong những thức ăn cơ bản của con người. Tinh bột là một polisaccarit; là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội, tan trong nước nóng tạo thành dung dịch hồ tinh bột. Hồ tinh bột làm iot chuyển sang màu xanh tím. Trả lời cho các câu 94, 95, 96 dưới đây: Câu 94 (TH): Phương trình hóa học của quá trình quang hợp có thể viết là: a/s A. 6nCO2 + 5nH2O clorophin (C6H10O5)n + 6nO2. a/s B. (C6H10O5)n + 6nO2 clorophin 6nCO2 + 5nH2O. a/s C. 6nCO2 + 6nH2O clorophin (C6H12O6)n + 6nO2. a/s D. (C6H12O6)n + 6nO2 clorophin 6nCO2 + 6nH2O. Câu 95 (VD): Sau khi học xong bài Tinh bột, Lan được biết "Iot là thuốc thử của hồ tinh bột". Lúc nấu cơm, Lan đã chắt một ít nước cơm ra bát con, sau đó nhỏ vào đó vài giọt dung dịch iot thì không thấy Trang 15

