Đề thi đánh giá năng lực năm 2022 môn Toán - Trường THPT Yên Phong 1 (Có đáp án)

docx 22 trang Nguyệt Quế 07/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi đánh giá năng lực năm 2022 môn Toán - Trường THPT Yên Phong 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_danh_gia_nang_luc_nam_2022_mon_toan_truong_thpt_yen_p.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi đánh giá năng lực năm 2022 môn Toán - Trường THPT Yên Phong 1 (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ ÔN TẬP SỐ 4 BẮC NINH KỲ THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY NĂM 2022 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Môn: Thời gian làm bài: ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ * Đơn vị đề xuất: THPT Yên Phong 1 * Giáo viên cốt cán thẩm định: 1) Nguyễn Hữu Sơn, đơn vị công tác: THPT Thuận Thành 1 2) Nguyễn Văn Xá, đơn vị công tác: THPT Yên Phong số 2 PHẦN 1: TOÁN TRẮC NGHIỆM ( 02đ /1 câu) Câu 1: Thể tích khối hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt a, 2a, 3a bằng A. 2a 3 . B. 8 a 3 . C. 4a 3 . D. 6a 3 Lời giải Chọn D Thể tích khối hộp chữ nhật là V a.2a.3a 6a 3 . Câu 2: Cho hàm số y f x có bảng biến thiên như sau: Mệnh đề nào dưới đây đúng? A. Hàm số đồng biến trên khoảng ;1 . B. Điểm cực đại của đồ thị hàm số là x 1. C. Hàm số nghịch biến trên khoảng 1;3 . D. Giá trị cực tiểu của hàm số là 1. Lời giải Chọn D Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có giá trị cực tiểu là 1. Câu 3: Từ các chữ số 1, 2, 3, , 9 lập được bao nhiêu số có 3 chữ số đôi một khác nhau 9 3 3 3 A. 3 . B. A9 . C. 9 . D. C 9 . Lời giải Chọn B Gọi số cần tìm có dạng là a1a2a3 a1 0,a1 a2 ,a2 a3 ,a3 a1 . Mỗi bộ ba số a1;a2;a3 là một chỉnh hợp chập 3 của 9 phần tử. 3 Vậy số các số cần tìm là A9 số. Câu 4: Cho hàm số y f x có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây Trang 1
  2. Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là A. 1. B. 4. C. 0. D. 3. Lời giải Chọn D + lim y 3 , suy ra y 3 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. x + lim y , suy ra x 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. x 1 lim y , suy ra x 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. x 1 Vậy đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận. 6 3 Câu 5: Cho hàm số f x liên tục trên ¡ và f x dx 10 , thì f 2x dx bằng:. 0 0 A. 30. B. 20. C. 10. D. 5. Lời giải Chọn D 3 1 3 1 3 1 6 1 Ta có: f 2x dx f 2x 2dx f 2x d2x f x dx 10 5. 0 2 0 2 0 2 0 2 Câu 6: Cho n và k là hai số nguyên dương tùy ý thỏa mãn k n . Mệnh đề nào dưới đây đúng? n! A. Ak . B. Ck 1 Ck Ck (1 k n) . n k!(n k)! n 1 n 1 n n! C. Ck 1 Ck (1 k n). D. Ck . n n n (n k)! Lời giải Chọn B Ta có: n! n! + Ak nên đáp án A loại; C k nên đáp án D loại. n n k ! n k! n k ! k 1 6 7 + Với n 9; k 7 ta có Cn C9 84 C9 36 nên đáp án C loại. + Vậy theo phương pháp loại trừ ta có đáp án D là đáp án đúng. 1 3 Câu 7: Cho cấp số nhân un có u 3, q . Khi đó là số hạng thứ mấy? 1 2 256 A. Thứ 8. B. Thứ 9. C. Thứ 7. D. Thứ 6. Lời giải Chọn B n 1 n 1 3 1 Ta có un u1.q 3. n 9 . 256 2 Trang 2
  3. Câu 8: Cho hàm số y f x có f ' x x2 x 1 3 3 x x 5 . Số cực tiểu của đồ thị hàm số là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Lời giải Chọn B x 0 x 1 f ' x x2 x 1 3 3 x x 5 x 3 x 5 Ta có bảng xét dấu của f ' x : Dựa vào bảng xét dấu ta thấy hàm số y f x có 1 cực tiểu. 5 5 5 Câu 9: Cho f x dx 6 và g x dx 8. Giá trị của: 4 f x g x dx bằng: 1 1 1 A. 16. B. 14. C. 12. D. 10. Lời giải Chọn A 5 5 5 Ta có: 4 f x g x dx 4 f x dx g x dx 4 6 8 16 . 1 1 1 Câu 10: Cho log2 5 a;log3 5 b . Khi đó log5 6 tính theo a và b là: ab a b A. a b . B. . C. . D. a2 b2. a b ab Lời giải Chọn C 1 1 1 1 a b Ta có log5 6 log5 2 log5 3 . log2 5 log3 5 a b a.b Câu 11: Cho hàm số y f x có đồ thị như hình vẽ bên. Trang 3
  4. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng A. 0;2 . B. 2;0 . C. 3; 1 . D. 2;3 . Lời giải Chọn D Dựa vào đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên các khoảng 1;1 và 2;3 . 1 Câu 12: Tất cả các nguyên hàm của hàm f x là 3x 2 2 2 A. 2 3x 2 C. B. 3x 2 C . C. 3x 2 C . D. 2 3x 2 C. 3 3 Lời giải Chọn B 1 1 1 1 1 3x 2 2 2 Ta có dx 3x 2 2 d 3x 2 . C 3x 2 C. 3x 2 3 3 1 3 2 Câu 13: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tâm O . Biết SA 2a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng SBC bằng: a 5 2a 5 4a 5 3a 5 A. . B. . C. . D. . 5 5 5 5 Lời giải Chọn A 1 Ta có O là trung điểm của AC nên d O, SBC d A, SBC . 2 Kẻ AH  SB . Ta có SA ABCD SA BC và ABCD là hình vuông AB  BC . Từ đó suy ra BC  SAB BC  AH . Từ đây ta suy ra AH  SBC AH d A, SBC . 1 1 1 1 1 5 Tam giác SAB vuông tại A đường cao AH AH 2 AB2 SA2 a2 4a2 4a2 2a 5 1 a 5 AH . Vậy d O, SBC AH . 5 2 5 Trang 4
  5. 1 Câu 14: Họ nguyên hàm của hàm số f x 2x ln x là x ln2 x 1 2ln x 1 ln x A. 2x C . B. 2x C . C. C . D. 2x C . 2 x2 x x x Lời giải Chọn A 1 1 Ta có: f x 2x ln x 2 ln x x x ln xdx 1 Suy ra f x dx 2dx 2x ln xd ln x 2x ln2 x C . x 2 x  x Câu 15: Tích tất cả các nghiệm của phương trình 3 3 30 bằng: A. 3 . B. 1. C. 9 . D. 27 . Lời giải Chọn A 4 x 3 2 3 27 x 3 Ta có: 3x 3 x 30 3x 30 3x 30.3x 81 0 x x . 3 3 3 x 1 Từ đây ta suy ra tích 2 nghiệm bằng 3. 1 Câu 16: Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số : y x3 2x2 2m 3 x 4 đồng biến trên 3 khoảng 1; . 1 1 A. 0; . B. ; . C. ; . D. ;0. 2 2 Lời giải Chọn D Ta có : y ' x2 4x 2m 3 , Yêu cầu bài toán y ' 0 x 1; hay x2 4x 2m 3 0 x 1; . 1 3 m x2 2x ,x 1; 1 . 2 2 1 3 Xét hàm số g x x2 2x trên  1; . 2 2 Ta có : g ' x x 2 , g ' x 0 x  1; giá trị nhỏ nhất của g x trên  1; là g 1 0. Vậy 1 m 0. Câu 17: Hàm số y loga x và y logb x có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Trang 5
  6. a Đường thẳng y 3 cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ x , x . Biết rằng x 2x , giá trị của bằng 1 2 2 1 b 1 A. . B. 3 . C. 2 . D. 3 2 . 3 Lời giải Chọn D 3 Từ đồ thị có x1 là nghiệm của phương trình logb x 3 nên logb x1 3 x1 b . 3 Từ đồ thị có x2 là nghiệm của phương trình loga x 3 nên loga x2 3 x2 a . 3 3 3 a a 3 a 3 Do x2 2x1 a 2.b 2 2 . Vậy 2 . b b b Câu 18: Gia đình ông A cần khoan một cái giếng nước. Biết rằng giá tiền của mét khoan đầu tiên là 200.000đ và kể từ mét khoan thứ hai, giá tiền của mỗi mét sau tăng thêm 7% so với giá tiền của mét khoan ngay trước nó. Hỏi nếu ông A khoan cái giếng sâu 30m thì hết bao nhiêu tiền (làm tròn đến hàng nghìn)? A. 18892000. B. 18895000. C. 18893000. D. 18892200. Lời giải Chọn A Ta có: Mét khoan thứ 1 có giá tiền là: 200.000 đồng. Mét khoan thứ 2 có giá tiền là: 200.000 200.000 7% 200.000 1,07 đồng. Mét khoan thứ 3 có giá tiền là: 200.000 1,07 200.000 1,07 7% 200.000 1,072 đồng. Mét khoan thứ 30 có giá tiền là: 200.000 1,0729 đồng. Vậy tổng số tiền ông A khoan cái giếng sâu 30m là: S 200.000 1,070 200.000 1,071 200.000 1,072 200.000 1,0729 29  200.000 1,07k 18892157,26 18892000 đồng. k 0 Trang 6
  7. 2 x Câu 19: Cho dx a b.ln 2 c ln 3 , với a,b,c là các số hữu tỷ. Giá trị của 6a b c bằng 2 1 x 1 A. 2 . B. 1. C. 2 . D. 1. Lời giải Chọn D 2 2 2 2 x 1 1 2 1 1 1 Ta có dx dx dx ln x 1 ln 3 ln 2 2 2 1 1 x 1 1 x 1 1 x 1 x 1 1 3 2 1 1 ln 2 ln 3 . Vậy 6a b c 6. 1 1 1. 6 6 Câu 20: Cho hàm số y f x . Hàm số y f x có bảng biến thiên như sau: x – ∞ -2 1 + ∞ + ∞ 0 y' -2 – ∞ Bất phương trình f x x3 m đúng với mọi x 1;1 khi và chỉ khi A. m f x 1. B. m f 1 1. C. m f 1 1. D. m f 1 1. Lời giải Chọn C Dựa vào bảng biến thiên ta có: f '(x) 0,x 2;1 . Suy ra: f (x) nghịch biến trên 2;1 nên f (x) nghịch biến trên 1;1 . Do đó: f 1 f x f 1 . Và x 1;1 , ta có: 1 x3 1. Suy ra: f 1 1 f x x3 f 1 1. Bất phương trình f x x3 m đúng với mọi x 1;1 khi và chỉ khi m f x x3 ,x 1;1 . m f ( 1) 1. Câu 21: Người ta xếp hai quả cầu có cùng bán kính r vào một chiếc hộp hình trụ sao cho các quả cầu đều tiếp xúc với hai đáy, đồng thời hai quả cầu tiếp xúc với nhau và mỗi quả cầu đề tiếp xúc với đường sinh của hình trụ ( tham khảo hình vẽ). Biết thể tích khối trụ là 120 cm3 , thể tích của mỗi khối cầu bằng Trang 7
  8. A. 10 cm3 . B. 20 cm3 . C. 30 cm3 . D. 40 cm3 . Lời giải Chọn B Chiều cao của hình trụ là 2r . Đường kính của hình trụ là 4r . Suy ra bán kính của hình trụ là 2r . 4 Thể tích khối trụ là 2r 2 .2r 8 r 3 . Theo bài ra có8 r3 120 cm3 r3 15 cm3 r3 20 . 3 Vậy thể tích của mỗi khối cầu là 20 cm3 . Câu 22: Biết rằng x e x là một nguyên hàm của f x trên khoảng ; . Gọi F x là một nguyên hàm của f x ex thỏa mãn F 0 1, giá trị của F 1 bằng A. 7 . B. 5 e . C. 7 e . D. 5 . 2 2 2 2 Lời giải Chọn A x x x Ta có f x xe e xe , x ; . Do đó f x e x x e x , x ; . Suy ra f x e x 1 x , x ; . x x x x x Nên f x e 1 x e x 2 f x e e x 2 .e x 2. 1 2 Bởi vậy F x x 2 d x x 2 C . 2 1 2 Từ đó F 0 0 2 C C 2 ; F 0 1 C 1. 2 1 2 1 2 7 Vậy F x x 2 1 F 1 1 2 1 . 2 2 2 Câu 23: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, biết AB 2a , AD a , SA 3a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M là trung điểm cạnh CD . Khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BM bằng 3 3a 2 3a 3a 3a A. . B. . C. . D. . 4 3 3 2 Lời giải Chọn C Trang 8
  9. S N 3a H a A D 2a O M K I B C Gọi O là tâm hình chữ nhật, I BM  AC . Dựng IN // SC N SA , AK  BM , AH  NK K BM, H NK . Dễ dàng chứng minh được AH  BMN . Khi đó: d SC,BM d SC, BMN d C, BMN . 2 CO d C, BMN CI 1 1 1 Ta lại có: 3 d C, BMN d A, BMN AH . 1 d A, BMN AI CO CO 2 2 2 3 Xét tam giác vuông ANK : 2S AB.d M ,AB 2a.a * AK ABM a 2 . BM BM a2 a2 AN AI 2 2 2 * AN AS .3a 2a AS AC 3 3 3 AN.AK 2a.a 2 2 3a Suy ra: AH . 2 2 2 2 3 AN AK 2a a 2 1 a 3 Vậy: d SC,BM AH . 2 3 Câu 24: Ông An dự định gửi vào ngân hàng một số tiền với lãi suất 6,5% một năm. Biết rằng, cứ sau mỗi năm số tiền lãi được nhập vào vốn ban đầu. Tính số tiền tối thiểu x ( triệu đồng, x ¥ ) ông An gửi vào ngân hàng để sau 3 năm số tiền lãi đủ để mua một chiếc xe gắn máy trị giá 30 triệu đồng A. 154 triệu đồng. B. 150 triệu đồng. C. 140 triệu đồng. D. 145 triệu đồng. Lời giải Chọn D Trang 9
  10. 3 6,5 30 Theo giả thiết bài toán ta có x 1 x 30 x 3 144,27 100 1,065 1 Do đó ta chọn x 145 triệu là giá trị gần nhất thỏa mãn. Câu 25: Gọi hàm số bậc năm y f x có đồ thị y f x như hình bên. Số điểm cực trị của hàm số g x f x3 3x2 2x3 6x2 là A. 5 . B. 7 . C. 10. D. 11. Lời giải Chọn C 2 3 2 2 2 3 2 Ta có g x 3x 6x . f x 3x 6x 12x 3x 6x f x 3x 2 . 3x2 6x 0 g x 0 . 3 2 f x 3x 2 2 x 0 Phương trình 3x 6x 0 . x 2 x3 3x2 a 0 3 2 x 3x b 0;2 Phương trình f x3 3x2 2 . 3 2 x 3x c 2;4 3 3 x 3x d 4 3 2 2 x 0 Hàm số h x x 3x có h x 3x 6x 0 . x 2 Bảng biến thiên của hàm h x : Trang 10
  11. Dựa vào bảng biên thiên của hàm h x , ta có 3 2 Phương trình x 3x a 0 có duy nhất một nghiệm x1 3. 3 2 Phương trình x 3x d 4 có duy nhất một nghiệm x2 1. Phương trình x3 3x2 b 0;2 có ba nghiệm phân biệt không trùng với các nghiệm trên. Phương trình x3 3x2 c 2;4 có ba nghiệm phân biệt không trùng với các nghiệm trên. Do đó, phương trình g x 0 có mười nghiệm đơn phân biệt nên hàm số y g x có mười điểm cực trị. PHẦN II: ĐỌC HIỂU ( 0,2đ/1 câu) 1. UNG THƯ XƯƠNG - CĂN BỆNH QUÁI ÁC VỚI NGƯỜI TRẺ TUỔI Ung thư xương (tiếng Anh là Bone Cancer) là bệnh xảy ra khi một khối u hoặc một khối mô BẤT THƯỜNG hình thành trong xương. Đây là loại ung thư liên kết từ 3 loại tế bào: tế bào tạo xương, tế bào tạo sụn và tế bào liên kết của mô xương. Một khối u được đánh giá ác tính (ung thư) khi phát triển mạnh mẽ và lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Có một điều chúng ta cần lưu ý, thuật ngữ “ung thư xương” 5 không bao gồm các bệnh ung thư bắt đầu ở những nơi khác trong cơ thể và di căn đến xương. Các trường hợp di căn thường được đặt tên theo nơi chúng bắt đầu, chẳng hạn như ung thư vú/ ung thư phổi di căn xương. Khối u có thể bắt đầu từ bất kỳ vị trí xương nào trong cơ thể, tuy nhiên xương dài (xương chày, xương đùi, xương cánh tay) hoặc xương dẹt (xương chậu, xương bả vai) thường là nơi phát hiện các dấu 10 hiệu. Có thể kể tới một số loại ung thư xương như sau: 1. Ung thư xương nguyên phát Ung thư nguyên phát là loại bệnh nghiêm trọng nhất. Khối u ác tính hình thành trực tiếp trong xương hoặc mô xung quanh, chẳng hạn như sụn. Đây là bệnh lý hiếm gặp, chiếm khoảng 1% các loại bệnh 15 ung thư. Bệnh thường xảy ra nhất ở tuổi vị thành niên và người trẻ dưới 30 tuổi, nhưng khoảng 10% các trường hợp mắc ung thư phát triển ở những người trong độ tuổi 60 – 70. Những khối u xương thường xuất hiện ở xương tay, xương chân hoặc xương chậu. 2. Ung thư xương di căn (thứ phát) 20 Ung thư cũng có thể lây lan hoặc di căn từ phần khác của cơ thể đến xương của bạn. U xương ác tính thứ phát xuất hiện phổ biến hơn so với nguyên phát. Ung thư thứ phát phổ biến bao gồm: • Đa u tủy (Multiple Myeloma) Trang 11
  12. Là loại phổ biến nhất, đa u tủy xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển trong tủy xương và gây ra các 25 khối u ở các xương khác nhau. Bệnh thường xuất hiện ở người lớn tuổi. Đây là bệnh có tiên lượng tốt nhất và nhiều người mắc bệnh này không cần điều trị. • Sarcoma xương (Osteogenic Sarcoma) Sarcoma xương, hoặc sarcoma tạo xương, thường ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên, nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn. Bệnh có xu hướng bắt nguồn từ đầu của các xương dài ở tay và chân. 30 Ngoài ra, loại u xương ác tính này cũng có thể bắt đầu ở hông, vai hoặc các vị trí khác. Nó ảnh hưởng đến mô cứng cung cấp lớp ngoài của xương. • Sarcoma sụn (Chondrosarcoma) Sarcoma sụn có thể xảy ra ở xương chậu, vùng đùi và vai của người lớn tuổi. Đây là loại ung thư nguyên phát phổ biến thứ hai liên quan đến xương. Nó hình thành trong mô dưới sụn, là mô liên kết cứng 35 giữa xương của bạn. • Ewing’s Sarcoma Ewing’s sarcoma là một loại ung thư hiếm gặp, bắt đầu từ các mô mềm bao quanh xương hoặc trực tiếp trong xương của trẻ em và thanh niên. Các xương dài của cơ thể, chẳng hạn như cánh tay, chân và xương chậu thường bị ảnh hưởng. 40 Nguyên nhân của ung thư trong xương chưa được xác định chính xác, nhưng có một số yếu tố nhất định có thể góp phần gây ra hoặc làm tăng khả năng hình thành các khối u phát triển bất thường trong xương của một người. Sau đây là các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra: yếu tố di truyền; có tiền sử gia đình bị ung thư, đặc biệt là ung thư liên quan đến xương hoặc sụn; đã từng được điều trị hoặc xạ trị trong quá khứ; bệnh Paget: là một tình trạng khiến xương bị gãy và sau đó phát triển trở lại bất thường;hiện tại hoặc trước 45 đây có nhiều khối u trong sụn, là mô liên kết trong xương. Các triệu chứng thường được phát hiện theo từng giai đoạn phát triển của bệnh. Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng không biểu hiện rõ rệt, người bệnh thường không chú ý và dễ bỏ qua như: đau mỏi chân tay, xương có cảm giác đau và vận động yếu hơn. Khi khối u tiến triển lớn dần lên, các triệu chứng cũng thay đổi theo tốc độ phát triển của khối u. Người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: Cảm giác đau xương 50 tăng dần, đau liên tục, đau lan sang cả các vùng lân cận;Vị trí đau xương có dấu hiệu sưng tấy; luôn cảm thấy mệt mỏi, có thể kèm theo sốt nhẹ; giảm cân không rõ nguyên nhân; xương dễ gãy; sờ thấy khối hạch cứng, rắn chắc trong xương dài của các chi. Khi khối u ung thư phát triển, người bệnh có thể gặp phải nhiều triệu chứng, nhưng đau là phổ biến nhất. Viêm khớp, loãng xương hoặc chấn thương có thể “bắt chước” nhiều triệu chứng. Nếu gặp một hoặc 55 nhiều triệu chứng nêu trên, người bệnh cần đi khám để thực hiện các phương pháp chẩn đoán chính xác, kịp thời phát hiện khối u và nhận được sự tư vấn từ bác sĩ chuyên môn. Bất kỳ những dấu hiệu đau mỏi, sưng tấy xương khớp nào cũng cần được theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa để phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư. Việc chẩn đoán bệnh ung thư xương nguyên phát theo từng giai Trang 12
  13. 60 đoạn. Các giai đoạn này mô tả vị trí của ung thư, tiến triển như thế nào và mức độ ảnh hưởng của nó đến các bộ phận khác của cơ thể: • Giai đoạn 1: không lây lan từ xương. • Giai đoạn 2: chưa lây lan nhưng có thể xâm lấn, khiến nó trở thành mối đe dọa đối với các mô khác. 65 • Giai đoạn 3: khối u đã di căn đến một hoặc nhiều vùng của xương và xâm lấn. • Giai đoạn 4: khối u đã lan đến các mô xung quanh xương và đến các cơ quan khác như phổi hoặc não. Bác sĩ có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định giai đoạn tiến triển của tế bào ung thư: Sinh thiết, phân tích một mẫu mô nhỏ để chẩn đoán ung thư; quét xương, kiểm tra tình trạng của xương; xét 70 nghiệm máu; chẩn đoán hình ảnh bao gồm chụp X-quang, chụp MRI và chụp CT để có được cái nhìn chuyên sâu về cấu trúc của xương. Mọi căn bệnh ung thư đều đặc biệt giống như người đang chiến đấu với nó. Trong thời đại y học chính xác, với sự tiến bộ của kỹ thuật chẩn đoán và điều trị, việc chống lại ung thư xương đòi hỏi sự chăm sóc cá nhân hóa, được cung cấp bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu về lĩnh 75 vực này. Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân, được đánh giá cụ thể theo các yếu tố: giai đoạn ung thư, tuổi tác, sức khỏe tổng thể, kích thước và vị trí của khối u. Có 3 phương pháp điều trị bao gồm: • Phẫu thuật: Bệnh nhân có thể được phẫu thuật loại bỏ các khối u hoặc mô bị ảnh hưởng. Mục đích của ca phẫu thuật là loại bỏ và thay thế phần xương bị hư hỏng. Phương pháp này giúp ngăn chặn 80 ung thư lây lan nhanh chóng. • Hóa trị: Sử dụng hóa chất và thuốc đặc trị để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị có thể được dùng để thu hẹp kích thước khối u để hỗ trợ cho việc phẫu thuật, hoặc được dùng để tiêu diệt những tế bào còn sót lại hậu phẫu thuật và phòng ngừa tái phát trở lại. • Xạ trị: Dùng tia phóng xạ được kiểm soát làm tổn thương, ngăn chặn sự phát triển và phá hủy tế 85 bào ung thư. Điều trị u xương ác tính vẫn luôn là một thách thức đối với các bác sĩ, đòi hỏi sự phối hợp của nhiều chuyên ngành. Đặc biệt các tổn thương ung thư ở vùng chi thể, liên quan đến các hoạt động chức năng thì yêu cầu điều trị lại càng khác biệt, không những phải đảm bảo việc phẫu thuật lấy khối u triệt căn mà còn đảm bảo các yêu cầu về chức năng vận động và thẩm mỹ cho người bệnh. Trong đó, xu hướng bảo tồn chi thể là xu hướng chủ đạo trong phẫu thuật hiện nay thay thế cho các quan điểm cắt cụt chi thể như trước kia. Câu 1: Theo bài viết, thuật ngữ “ung thư xương” được dùng để bệnh? A. Khối u hình thành ở trong xương. B. Khối u lan ra đến các xương. C. Khối u ác tính ở các xương. D. Khôi u ác tính hình thành trực tiếp từ trong xương. Trang 13
  14. Câu 2: Theo tác giả, tại sao nói rằng ung thư xương là căn bệnh quái ác với người trẻ? A. Bệnh hiếm gặp, thường do yếu tố di truyền nên không thể chuẩn đoán trước được. B. Những người trẻ thường sẽ không qua khỏi nếu mắc phải ung thư xương. C. Những khối u xuất hiện ở người trẻ thường là những khối u ác tính, xuất phát từ xương tay hoặc xương chậu. D. Bệnh thường xảy ra ở trẻ vị thành niên và người trẻ dưới 30 tuổi. Câu 3: Hiện nay, có bao nhiêu loại ung thư xương thứ phát? A. Năm B. Bốn C. Ba D. Hai Câu 4: Loại ung thư xương nào hiếm gặp nhất? A. Ung thư xương nguyên phát B. Ewing’s Sarcoma C. Ung thư xương thứ phát D. Sarcoma sụn Câu 5: Tại sao ở những giai đoạn đầu ung thư xương khó phát hiện? A. Các triệu chứng biểu hiện không rõ rệt người bệnh thương dễ bỏ qua. B. Bắt chước các bệnh viêm khớp, loãng xương. C. Thường do yếu tố di truyền khó xác định D. Y học hiện tại chưa đủ công nghệ để chuẩn đoán Câu 6: Theo bài viết, đâu là yếu tố dẫn đến bệnh ung thư xương? A. Do môi trường, sinh hoạt, ăn uống xung quanh. B. Do yếu tố di truyền, ăn uống và sinh hoạt. C. Do yếu tố di truyền và bệnh Paget D. Do yêu tố di truyền, môi trường, ăn uống, sinh hoạt và bệnh Paget. Câu 7: Bác sĩ dũng phương pháp nào để xác định giai đoạn tiến triển của Ung thư? A. Thăm khám bệnh nhân B. Sinh thiết. C. Chụp X-Quang D. Nắn xương. Câu 8: Việc điều trị của bác sĩ sẽ phụ thuộc vào những yếu tô nào sau đây? A. Tuổi tác, giai đoạn ung thư, sức khỏe tổng thể, kích thước và vị trí của khối u B. Kinh tế gia đình, giai đoạn ung thư sức khỏe tổng thể. C. Kinh tế gia đình, vị trí và kích thước của khối u. D. Tuổi tác, kinh tế gia đình, giai đoạn ung thư, kích thước và vị trí của khối u Câu 9: Theo đoạn trích, phương pháp điều trị ung thư hiệu quả nhất chính là? A. Phẫu thuật B. Hóa trị C. Xạ trị D. Không đề cập đến 2. BẢO TỒN LOÀI VOI Voi cần một lượng lớn môi trường sống vì chúng ăn rất nhiều. Con người đã trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của họ về không gian sống. Dân số người ở châu Phi và châu Á đã tăng gấp bốn lần kể từ đầu thế kỷ này, tốc độ tăng nhanh nhất trên hành tinh. Môi trường sống rừng và xavan đã 5 được chuyển đổi thành đất trồng trọt, đồng cỏ để chăn nuôi, lấy gỗ làm nhà ở và chất đốt. Loài người không coi voi là hàng xóm tốt. Việc voi bị mất sinh cảnh, nguồn thức ăn, hành lang di chuyển làm nảy sinh những xung đột nghiêm trọng, thậm chí nguy hiểm giữa voi và con người. Với tập tính di chuyển rộng, voi đi qua các vùng trồng trọt, phá hoa màu, phá lán trại gây thiệt hại về Trang 14
  15. 10 kinh tế và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân. Vì vậy, những năm gần đây, ở Tây Nguyên thường xuất hiện tình trạng voi hoang dã bỏ rừng kéo về phá nương rẫy để kiếm ăn, gây nguy hại đến tài sản và tính mạng của con người. Người dân địa phương bắn voi vì sợ chúng và coi chúng là loài gây hại. Một số quốc gia đã thiết lập các chương trình tiêu hủy: các quan chức công viên hoặc thợ săn giết một 15 số lượng voi xác định trước để giữ cho đàn có thể quản lý được và giảm thiểu xung đột giữa người và voi. Săn bắt là nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm số lượng voi. Những chú voi đã trở thành chiến tích quý giá đối với những tay săn sành sỏi sau khi những người châu Âu đến châu Phi. Gần 20 đây, và tàn khốc hơn, những người thợ săn đã tàn sát voi để lấy ngà. Việc buôn bán ngà voi trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với voi vào những năm 1970. Tình trạng thiếu hụt dầu đột ngột khiến nền kinh tế thế giới sụp đổ, và ngà voi trở nên quý giá hơn vàng. Trên thực tế, ngà voi được gọi là "vàng trắng" vì nó đẹp, dễ chạm khắc, bền và đẹp mắt khi chạm vào. Hầu hết ngà voi trên thế giới được chạm khắc ở Nhật Bản, Hồng Kông và các quốc gia 25 châu Á khác, nơi những người thợ điêu khắc có tay nghề cao phụ thuộc vào nguồn cung ngà voi cho sinh kế của họ. Săn bắt voi không còn hợp pháp ở nhiều nước châu Phi, nhưng nạn săn bắt trộm vẫn phổ biến cho đến rất gần đây. Đối với nhiều người, mức giá cao ngất ngưởng của ngà voi, khoảng 100 đô la một pound vào những năm 1980, là quá hấp dẫn để cưỡng lại. Người dân địa phương thường có một 30 số cách kiếm sống khác, và những người nông dân hoặc người chăn nuôi tự cung tự cấp có thể kiếm được nhiều tiền hơn bằng cách bán ngà của một con voi so với số tiền họ có thể kiếm được trong hàng chục năm làm nông hoặc chăn gia súc. Khi giá ngà voi tăng cao, những kẻ săn trộm ngày càng có tổ chức hơn, sử dụng vũ khí tự động, 35 phương tiện cơ giới và máy bay để đuổi giết hàng nghìn con voi. Đối với các chính phủ và các nhà cách mạng sa lầy trong các cuộc nội chiến và thiếu tiền mặt, săn trộm ngà voi đã trở thành một cách để trả tiền để có thêm vũ khí và vật tư. Nạn săn trộm đã gây ra sự sụp đổ cấu trúc xã hội của loài voi cũng như làm suy giảm số lượng 40 của chúng. Những kẻ săn trộm nhắm mục tiêu vào những con voi lớn nhất vì ngà của chúng lớn hơn. Chúng thường giết tất cả những con trưởng thành trong đàn, để lại những con voi con mà không có bất kỳ con trưởng thành nào dạy chúng về đường di cư, nguồn nước mùa khô và các hành vi đã học khác. Nhiều nhóm voi còn lại của châu Phi là đàn con và đàn voi con không có thủ lĩnh. Trong khoảng gần hơn 30 năm trở lại đây, số lượng voi Việt Nam nói chung và voi Tây Nguyên 45 suy giảm nhanh theo từng năm. Những năm 1990, ước tính số voi hoang dã của Việt Nam còn khoảng 1.500 - 2000 cá thể. Tuy nhiên, hiện nay, Việt Nam chỉ còn khoảng 124 - 148 cá thể voi hoang dã, phân bố trên 8 tỉnh bao gồm Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đắk Lắk, Đắk Nông, Đồng Nai và Bình Phước. Trong đó, chỉ có 3 sinh cảnh còn trên 10 cá thể voi là Vườn quốc gia (VQG) Pù Mát và vùng phụ cận (tỉnh Nghệ An) còn 13 - 15 cá thể; VQG Cát Tiên, Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Trang 15
  16. 50 và Văn hóa Đồng Nai, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp La Ngà (tỉnh Đồng Nai) còn 14 cá thể và VQG Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk) còn khoảng 80 - 100 cá thể. Về voi nuôi (voi thuần dưỡng), theo thống kê của Bộ NN&PTNT năm 2018, cả nước có 91 voi nuôi tại 11 tỉnh, thành phố, trong khi con số này của năm 2000 là 165. Nói riêng tỉnh Đắk Lắk, nơi được coi là “thủ phủ” của voi thuần dưỡng, số voi cũng bị giảm mạnh. Cụ thể, trong thời gian 1979 - 1980 55 tỉnh Đắk Lắk có 502 con voi thuần dưỡng; năm 1990 có 299 con; năm 1997 còn 169 con và năm 2000 chỉ còn 138 con, giảm 364 con trong vòng 20 năm (từ 1980 - 2000). Đến năm 2018, con số voi nuôi của Đắk Lắk, giảm gần 100 cá thể so với năm 2000, chỉ còn 45. Theo các chuyên gia, để bảo tồn voi hoang dã, vấn đề sống còn là duy trì sinh cảnh của chúng. Thế nhưng, thời gian qua, những cánh rừng già nguyên sinh, sinh cảnh cố hữu của voi, đã và đang bị khai 60 thác tràn lan, ngày càng suy giảm về diện tích, suy thoái về chất lượng, hoặc bị xâm lấn bởi hoạt động của con người. Theo kết quả kiểm kê rừng của Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT), trong 7 năm (từ năm 2008 - 2014) diện tích rừng tự nhiên tại Tây Nguyên mất hơn 358.700 ha, tương đương mỗi năm mất hơn 51.200 ha rừng. Trong đó, rừng giảm 94.814 ha (chiếm 26,4%) do chuyển đổi trồng cao su, cây công nghiệp và cây ăn quả; giảm 33.706 ha (chiếm 9,39%) do chuyển đổi xây dựng thủy điện, 65 công trình giao thông và công cộng; giảm 88.603 ha (chiếm 24,6%) do phá rừng, lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy Việc khai thác voi đã thuần dưỡng, còn gọi là voi nhà, để phục vụ du lịch hay cung cấp sức lao động cũng là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng tới quần thể loài. Khảo sát của tổ chức Asia Animal Foundation tại Khu du lịch Buôn Đôn và Khu du lịch hồ Lak cho thấy, voi ở đây phải làm 70 việc từ 6 - 8 tiếng đồng hồ/ngày, thường phải chở 2 - 3 khách mỗi tour vượt sông Sêrêpôk hoặc đi dạo VQG Yok Đôn. Vào dịp lễ Tết, voi còn phải chở nhiều lượt khách hơn mà không được nghỉ ngơi. Giá mỗi tour cưỡi voi khoảng 400.000 - 600.000 đồng, được chia đều cho đơn vị thuê và chủ voi. Do lợi nhuận trước mắt khá cao nên các chủ voi và đơn vị thuê voi vẫn khai thác sức voi để làm du lịch, trong khi xem nhẹ sức khỏe và sự tồn vong của voi. 75 Câu 10: Ý chính của đoạn văn là gì? A. Voi và chiếc ngà quý giá của chúng trong việc chế tác đồ mỹ nghệ từ ngà voi. B. Những lý do khiến voi gặp nguy hiểm và công tác bảo vệ, duy trì loài voi C. Buôn bán ngà voi trên thế giới. D. Săn trộm voi trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Câu 11: Theo đoạn thứ hai, các chương trình đặc biệt đã được thiết lập như một phương pháp để A. quản lý số lượng voi tốt hơn. B. làm cho voi trở thành hàng xóm của con người. C. ngăn chúng hoành hành qua các ngôi làng. D. loại bỏ nỗi sợ hãi của voi. Trang 16
  17. Câu 12: Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập là lý do tại sao ngà voi có giá trị? A. vẻ đẹp B. biểu tượng của sự may mắn C. độ bền D. giá cao Câu 13: Ý chính của đoạn văn thứ năm- sáu và bẩy là gì? A. Săn bắt voi không còn hợp pháp ở nhiều nước châu Phi. B. Nạn săn trộm phổ biến cho đến rất gần đây. C. Săn bắt voi là bất hợp pháp, nhưng nạn săn trộm rất phổ biến trong thời gian gần đây do ngà voi có giá trị cao. D. Các sản phẩm từ ngà voi dễ chạm khắc, bền và đẹp mắt khi chạm vào là nguyên nhân khiến giá ngà voi quá hấp dẫn để cưỡng lại. Câu 14: Điều gì có thể được suy ra từ đoạn văn cuối cùng? A. Những kẻ săn trộm muốn làm sụp đổ cấu trúc xã hội của loài voi. B. Những kẻ săn trộm nhắm mục tiêu vào những con voi lớn nhất để làm cho những con voi không có đầu đàn nghe thấy. C. Những kẻ săn trộm muốn không cho voi con và con non có cơ hội học hỏi từ voi trưởng thành. D. Những kẻ săn trộm giết những con voi trưởng thành lớn nhất để lấy chiếc ngà to và khiến đàn voi tan rã. Câu 15: Mối quan hệ giữa con người và voi A. Độc lập, không ảnh hưởng đến nhau B. Hỗ trợ lẫn nhau C. Đối thủ cạnh tranh D. Không có mối quan hệ nào Câu 16: Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến số lượng voi hoang dã ngày càng giảm? A. Săn bắt B. Mội trường sống của voi ngày càng bị suy gảm C. Khai thác voi quá sức để kiếm lợi nhuận D. Cả hai ý B cà C Câu 17: Tính đến năm 2018, số cá thể voi nuôi ở Đắk Lắk giảm bao nhiêu so với năm 1997? A. 364 cá thể B. 124 cá thể C. 100 cá thể D. 264 cá thể Câu 18: Nội sung chính của đoạn văn cuối cùng là gì? A. Cần phải bảo về voi nhà B. Sự bóc lột quá sức của con người đối với voi nhà C. Lợi nhuận kiếm được từ việc khai thác voi là trung bình D. Quần thể voi đang bị đe dạo do sự bóc lột của con người để kiếm lợi nhuận 3. SỰ NÓNG LÊN CỦA TRÁI ĐẤT Mực nước biển toàn cầu đã tăng lên trong thế kỷ qua và tỷ lệ này đã tăng lên trong những thập kỷ gần đây. Vào năm 2014, mực nước biển toàn cầu cao hơn 2,6 inch so với năm 1993 trung bình - Trang 17
  18. 5 mức trung bình hàng năm cao nhất trong kỷ lục vệ tinh (1993-nay). Mực nước biển tiếp tục tăng với tốc độ khoảng 1/8 inch mỗi năm. Mực nước biển cao hơn đồng nghĩa với việc các đợt bão tàn phá và chết người đẩy sâu vào đất liền hơn so với trước đây, điều này cũng đồng nghĩa với việc lũ lụt gây phiền toái xảy ra thường xuyên 10 hơn. Ngập lụt gây phiền toái và tốn kém, được ước tính là thường xuyên hơn từ 300% đến 900% trong các cộng đồng ven biển Hoa Kỳ so với chỉ 50 năm trước. Hai nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mực nước biển toàn cầu tăng là sự giãn nở nhiệt do đại dương ấm lên vì nước nở ra khi nó ấm lên và sự tan chảy gia tăng của băng trên đất liền, chẳng 15 hạn như sông băng và các tảng băng. Các đại dương đang hấp thụ hơn 90% lượng nhiệt khí quyển tăng lên liên quan đến khí thải từ hoạt động của con người. Với sự ấm lên tiếp tục của đại dương và khí quyển, mực nước biển có thể sẽ tăng trong nhiều thế kỷ với tốc độ cao hơn so với thế kỷ hiện tại. Tại Hoa Kỳ, gần 40 phần trăm dân số sống ở các khu 20 vực ven biển có mật độ dân số tương đối cao, nơi mực nước biển đóng vai trò gây ra lũ lụt, xói mòn bờ biển và các nguy cơ từ bão. Trên toàn cầu, 8 trong số 10 thành phố lớn nhất thế giới nằm gần bờ biển, theo Atlas of the Oceans của Liên Hợp Quốc. Mực nước biển dâng tại các địa điểm cụ thể có thể nhiều hơn hoặc ít hơn mức trung bình toàn cầu do các yếu tố địa phương như sụt lún đất do các quá trình tự nhiên và rút nước ngầm và nhiên liệu 25 hóa thạch, thay đổi dòng chảy đại dương trong khu vực và liệu đất có còn phục hồi do nén không trọng lượng của các sông băng Kỷ băng hà. Trong môi trường đô thị, nước biển dâng đe dọa cơ sở hạ tầng cần thiết cho các công việc địa phương và các ngành công nghiệp trong khu vực. Đường, cầu, tàu điện ngầm, nguồn cung cấp nước, giếng dầu và khí đốt, nhà máy điện, nhà máy xử lý nước thải, bãi chôn lấp - hầu như tất cả cơ sở hạ tầng của con người - đều có nguy cơ bị nước biển dâng. 30 Mực nước biển đang dâng với tốc độ trung bình là 1,8 mm/năm trong thế kỷ qua, và gần đây, trong kỷ nguyên sử dụng vệ tinh đo độ cao để xác định mực nước biển, từ năm 1993 đến 2000, mực nước biển đã dâng vào khoảng 2,9-3,4 ± 0,4-0,6 mm/năm. Mực nước biển dâng có thể do hiện tượng ấm lên toàn cầu - mà phần lớn là từ những tác động của con người. Điều này sẽ làm tăng mực nước 35 biển trong tương lai về lâu dài. Nhiệt độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy các sông băng, núi băng và băng lục địa khiến lượng nước bổ sung vào đại dương tăng lên. Dự kiến, nhiệt độ tăng sẽ tiếp tục là nhân tố chủ yếu làm mực nước biển dâng trong thế kỷ tới. Trong trường hợp nhiệt độ trái đất tăng 3-4 độ C với nỗ lực kiểm soát khí thải gây hiệu ứng 40 nhà kính không hiệu quả, mực nước biển có thể sẽ tăng cao gần 1 m, đủ để phá hủy hàng chục đại đô thị ven biển, thậm chí nhấn chìm nhiều quốc đảo trên thế giới.Thảm họa hơn nữa, nếu mực nước biển tăng cao hơn 1,2m thì không chỉ là các thành phố, mà nhiều quốc gia ven biển hoàn toàn có thể bị xóa sổ khỏi bản đồ thế giới. Theo nghiên cứu, những cơn bão ngày càng mạnh và nước biển dâng sẽ tấn công mạnh nhất 45 vào châu Á. Hơn hai phần ba dân số có nguy cơ chịu thiệt hại là ở Trung Quốc, Bangladesh, Ấn Độ, Trang 18