Đề thi thử TN THPT 2022 môn Sinh học - Trường THPT Lý Thường Kiệt (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử TN THPT 2022 môn Sinh học - Trường THPT Lý Thường Kiệt (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tn_thpt_2022_mon_sinh_hoc_truong_thpt_ly_thuong_k.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử TN THPT 2022 môn Sinh học - Trường THPT Lý Thường Kiệt (Có đáp án)
- TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ THI THỬ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 ĐỀ THI THỬ THTPQG Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề Câu 1:[NB] Mức phản ứng là A. khả năng sinh vật có thể có thể phản ứng trước những điều kiện bật lợi của môi trường. B. Tập hợp các biểu hiện kiểu của cùng 1 kiểu gen tương ứng những điều kiện môi trường khác nhau. C. giới hạn thường biến của một kiểu gen hay nhóm gen trước môi trường khác nhau. D. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường. Câu 2:[NB] Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với A. thực vật và vi sinh vật. B. động vật và vi sinh vật. C. động vật bậc thấp. D. động vật và thực vật. Câu 3:[TH] Một phân tử ADN mạch kép có số nucleotit loại A chiếm 20% và có 2400 adenin. Tổng liên kết hidro của ADN là A. 15600.B. 7200.C. 12000.D. 1440. Câu 4:[NB] Mã di truyền nào sau đây trên phân tử mARN quy định cho axit amin mở đầu? A. 5’AUG3’B. 5’UAA3’C. 5’UGA3’D. 5’GUA3’ Câu 5:[NB] Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào? A. Đột biến thể một.B. Đột biến mất đoạn NST. C. Đột biến thể ba.D. Đột biến đảo đoạn NST. Câu 6:[TH] Điểm giống nhau giữa các hiện tượng: di truyền độc lập, hoán vị gen và tương tác gen là: A. Các gen phân ly độc lập, tổ hợp tự do. B. Tạo ra các biến dị tổ hợp. C. Tạo ra thế hệ con lai ở F2 có 4 kiểu hình. D. Thế hệ F1 luôn tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. Câu 7:[TH] Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có hai loại kiểu hình? Trang 1
- A. aaBB × aaBb.B. aaBb × Aabb.C. AaBB × aaBb.D. AaBb × AaBb. Câu 8:[NB] Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội? A. AA × Aa.B. AA × AAC. Aa × Aa.D. Aa × aa. Câu 9:[NB] Ở đậu hà lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình A. Aa × Aa.B. Aa × aa.C. Aa × AAD. aa × aa. Câu 10:[NB] Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là A. codon.B. anticodon.C. triplet. D. axit amin. Câu 11:[NB] Quần thể nào sau đây đang cân bằng về di truyền? A. 0,7Aa:0,3aaB. 0,5AA:0,5Aa C. 100%AAD. 100%Aa. Câu 12:[TH]Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd, sau đó lưỡng bội hóa thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng? A. 2.B. 4.C. 8.D. 1. Câu 13:[NB] Nội dung chính của qui luật phân li của MenĐen là gì? A. Các cặp alen không hoà trộn vào nhau trong giảm phân B. Các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử C. F2 phân li kiểu hình xấp xỉ 3 trội /1 lặn D. F1 đồng tính còn F2 phân tính xấp xỉ 3 trội/1lặn Câu 14:[NB] Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét? A. AABb. B. AaBB. C. AAbb. D. AaBb. Câu 15:[NB] Cho các nội dung sau: (1) chọn tổ hợp gen mong muốn (2) tạo các dòng thuần khác nhau (3) tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần (4) lai các dòng thuần khác nhau Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp : Trang 2
- A. (1),(4),(2),(3) B. ( 2),(4),(1),(3) C. (4),(1),(2),(3) D. (2),(1),(3),(4) Câu 16:[NB] Ưu thế lai là hiện tượng con lai: A. Có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ. B. Xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ. C. Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp. D. Được tạo ra do chọn lọc cá thể. Câu 17:[NB] Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng A. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn. B. giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử. C. tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử. D. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội. Câu 18:[NB] Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số A. Giao tử mang kiểu gen đó trên các kiểu gen trong quần thể. B. Các alen của kiểu gen đó trong các kiểu gen của quần thể. C. Các thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể. D. Giao tử mang alen của kiểu gen đó trên tổng só các giao tử trong quần thể. Câu 19:[TH] Một gen có 2398 liên kết hóa trị giữa các đơn phân. Số liên kết hiđrô giữa các cặp A - T lớn hơn số liên kết hiđrô giữa các cặp G - X là 400 liên kết. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen này là: A. A = T = 400, G = X = 800. B. A = T = 560, G = X = 640. C. A = T = 800, G = X = 400. D. A = T = 640, G = X = 560. Câu 20:[TH] Cho các thông tin sau: (1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào (2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN (3) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST (4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật (5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể (6) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể Trong số 6 đặc điểm nói trên, đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm? A. 3.B. 4.C. 2.D. 5. Câu 21:[NB] Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết? A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. Trang 3
- C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp. D. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới. Câu 22:[VD] Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này? A. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi. B. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các KG không đổi qua tất cả các thế hệ. C. Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội bị giảm mạnh. D. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khối quần thể. Câu 23:[NB]Hiện tượng lai xa và nhân đôi bộ NST của con lai giữa 2 loài thực vật lưỡng bội khác nhau sẽ dẫn đến hình thành A. loài lệch bội. B. loài dị bội. C. thể đột biến gen. D. thể song nhị bội. Câu 24:[TH] : Một loài loài thực vật lưỡng bội có 2n= 12 . Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I VI có số lượng NST ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến I II III IV V VI Số lượng NST trong tế bào sinh 48 84 72 36 60 108 dưỡng Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn, là? A. I, III,. B. I, V, C. I, III, IV, VI. D. III, IV, VI. Câu 25:[VD] Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F 1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 2%. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ A. 36%.B. 32%.C. 18%.D. 66%. Câu 26:[TH] Gen trong tế bào chất có đặc điểm: I. Có cấu tạo mạch thẳng II. Tồn tại thành từng cặp alen V. Có thể bị đột biến III. Hoạt động độc lập với gen trong nhân IV. Có khả năng tự sao, phiên mã, dich mã. Trang 4
- A. I,II,IV B. I, II, III C. I, II, IV D. I, III, IV,IV,V Câu 27:[TH] Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Trong mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn. (2) Trong mỗi chạc chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn. (3) Trong mỗi chạc chữ Y, ADN - polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch khuôn có chiều 5’- 3’. (4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kì trung gian của chu kì tế bào. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 28:[VD] Tiến hành lai giữa 2 loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa sẽ thu được một thể dị đa bội . Kiểu gen nào sau đây không phải là kiểu gen của thể đột biến được tạo ra từ phép lai này ? A. Kiểu gen AAbbddEE B. Kiểu gen aabbddEE C. Kiểu gen AaBbDdEE D. Kiểu gen AABBDDEE Câu 29:[TH] Một phân tử ADN tiến hành phiên mã 5 lần liên tiếp . Hỏi có bao nhiêu phân tử mARN tạo thành? A. 5 B. 1 C. 32 D. 100 Câu 30:[TH] Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là A. sản xuất một loại prôtêin nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn. B. khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại. C. tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được. D. tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng xuất rất cao và có nhiều đặc tính quí. Câu 31:[TH] Một quần thể động vật giao phối cận huyết tại thời điểm thống kê có 100% Aa.Sau 3 thế hệ thì tỷ lệ gen dị hợp.đồng hợp lần lượt là: A. 12,5% ,87,5% B. 50%,50% C. 25%,75% D. 87,% ,12,5% Câu 32:[VD] Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B – cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn. D – quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so AB AB XDXd XDY với d – mắt trắng.Tiến hành phép lai ab ab thu được 49,5% các cá thể có kiểu Trang 5
- hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Chocác kết luận sau đây về sự di truyền của các tính trạng và kết quả của phép lai kể trên: I. Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tínhtrạng. II. Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 2,25% III. Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau IV. Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác nhau và 16 kiểu hình. Số khẳng định chính xác là: A. 2B. 1C. 3D. 4 Câu 33:[VD] Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội là trội hoàn toàn. Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này? I. Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu gen. II. Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng. III. Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng. IV. Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một. A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 34:[VD] Từ 5 phân tử ADN được đánh dấu N15 ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, tổng hợp được 160 phân tử ADN mạch kép. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N14 II. Có 5 phân tử ADN con có chứa N15 III. Có tất cả 310 mạch đơn chứa N14 IV. Có 16 phân tử ADN chứa cả N14 và N15 A. 4 B. 3C. 2D. 1 Câu 35:[VD] Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng (P), thu được F1 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, hoa trắng chiếm 30%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây thân cao, hoa đỏ ở P có kiểu gen AB ab Trang 6
- II. F1 có số cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 20% III. F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp là 4/9 A. 3.B. 2.C. 4.D. 1. Câu 36:[VDC] Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các gen quy định các tính trạng nằm trên NST thường, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới đều giống nhau. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, đời con (F 1) thu được tỷ lệ: 44,25% hoa đỏ, quả tròn : 12% hoa đỏ, quả bầu dục : 26,75% hoa hồng, quả tròn : 10,75% hoa hồng, quả bầu dục : 4% hoa trắng, quả tròn : 2,25% hoa trắng, quả bầu dục. Theo lí thuyết, trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng? I. F1 có tất cả 30 kiểu gen khác nhau về 2 tính trạng nói trên. II. Các cây của P có kiểu gen giống nhau. III. Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 40%. IV. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F 1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25%. A. 2.B. 3.C. 4.D. 1. Câu 37:[VDC]Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có tỉ lệ 15 số cây thân cao : 1 cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở thế hệ P, cây thuần chủng chiếm 50%. II. Ở thế hệ F1, cây thuần chủng chiếm 62,5%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/5. IV. Nếu các cây F1 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2, cây thân thấp chiếm tỉ lệ 6,25%. A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 38:[VD] Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 36 loại kiểu gen. II. Ở F1, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64. Trang 7
- III. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/8. IV. Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8. A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 39:[VDC] Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,2; a = 0,8; B = 0,6; b = 0,4. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb. II. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/21. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là 15,36%. A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 40:[VDC] . Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là A. AaBb x aabb. B. AaBB x aabb. C. Ab/aB x ab/ab. D. AB/ab x ab/ab. Trang 8

