Giáo án Công nghệ 12 - Tiết 30, Bài 26: Động cơ không đồng bộ ba pha - Trần Thị Thủy Chung

doc 6 trang Nguyệt Quế 19/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 12 - Tiết 30, Bài 26: Động cơ không đồng bộ ba pha - Trần Thị Thủy Chung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_12_tiet_30_bai_26_dong_co_khong_dong_bo_ba.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 12 - Tiết 30, Bài 26: Động cơ không đồng bộ ba pha - Trần Thị Thủy Chung

  1. Ngày soạn 02 – 06 – 2020 Ngày dạy 10 – 06 – 2020 Tiết 30 Bài 26 : ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Trình bầy được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha. - Trình bầy được cách đấu dây stato của động cơ không đồng bộ ba pha. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được động cơ không đồng bộ ba pha. Phân biệt được các bộ phận chính của động cơ không đồng bộ ba pha. - Vẽ được sơ đồ đấu dây động cơ không đồng bộ ba pha. - Đọc và giải thích được ý nghĩa các kí hiệu trên nhãn động cơ không đồng bộ ba pha. 3. Thái độ: - Có ý thức chủ động trong học tập, tìm hiểu kiến thức mới. - Có ý thức về an toàn điện khi sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha. 4. Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Trên cơ sở nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của bài học, phân tích nội dung của bài, có thể xác định được các năng lực cần hình thành cho HS qua dạy học bài “Động cơ không đồng bộ ba pha” như sau: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Với phương pháp dạy học tích cực, tăng cường hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo trước lớp, HS sẽ hình thành và phát triển năng lực diễn đạt, trình bày với sự sử dụng lưu loát các thuật ngữ kĩ thuật. - Năng lực tự học: HS tự đọc, trao đổi trong nhóm, lớp, qua đó biết được khái niệm, công dụng, cấu tạo, nguyên lí hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha. - Năng lực giải quyết vấn đề: HS có thể tìm tòi về ứng dụng của động cơ không đồng bộ ba pha qua đó tạo hứng thú tìm hiểu và tự học về các loại đọng cơ điện. v.v - Năng lực hợp tác: Với hình thức và phương pháp dạy học theo nhóm sẽ tạo cho HS năng lực hợp tác trong làm việc. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Đọc kỹ nội dung bài 26 SGK. - Các hình vẽ H26.1, H26.2, H26.3, H26.4. - Đọc các tài liệu có liên quan đến nội dung giảng dạy, chú ý số liệu truyền tải điện năng. - Tranh động cơ không đồng bộ ba pha. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc kỹ nội dung bài 26 SGK. - Tìm hiểu về động cơ không đồng bộ ba pha theo phiếu học tập.
  2. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Tổ chức và ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ➢ Trình bày cách đấu dây hình sao, hình tam giác. 3. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động: Câu hỏi khởi động 1: Nguồn điện trong gia đình và lớp học là nguồn mấy pha? Câu hỏi khởi động 2: Kể tên các thiết bị máy móc có sử dụng động cơ điện. Câu hỏi khởi động 3: Phân loại động cơ điện một pha và ba pha trong các thiết bị kể trên? Hoạt động 2: Tìm hiểu, hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG KIẾN THỨC GIÁO VIÊN – HỌC SINH Tìm hiểu khái niệm, công dụng của động cơ KĐB ba pha *Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm báo cáo kết qủa hoạt động của cá nhân; tổng hợp các ý kiến, thống nhất và ghi lại kết quả của nhóm. Câu 1: Động cơ điện là gì? Thế nào là động cơ không đồng bộ ba pha? Câu 2: Động cơ không đồng bộ ba pha được sử dụng trong các lĩnh vực nào? Lấy ví dụ cụ thể? ( Sưu tầm tranh ảnh về ứng dụng động cơ không đồng bộ ba pha). Câu 3: Vì sao động cơ không đồng bộ ba pha lại được sử dụng rộng rãi? *Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp kết quả của nhóm. * Các nhóm (cá nhân) còn lại theo dõi, so sánh và bổ sung khiến thức cho nhóm phát biểu. I. KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG. * Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả 1. Khái niệm: của các nhóm. Động cơ không đồng bộ ba pha có tốc độ *Giáo viên chốt kiến thức quay của roto (n) luôn nhỏ hơn tốc độ quay ( n1) của từ trường dòng điện cấp cho động cơ được gọi là động cơ không - GV: tại sai n1 luôn nhỏ hơn n? đồng bộ ba pha. +Tốc độ quay của rôto n luôn luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n 1 vì tốc độ 2. Công dụng: bằng nhau thì trong dây quấn rôto - Trong công nghiệp. không còn sức điện động và dòng điện - Trong nông nghiệp cảm ứng, cho nên lực điện từ bằng - Trong đời sống. không.
  3. Tìm hiểu cấu tạo của động cơ KĐB 3 pha. *Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm báo cáo kết qủa hoạt động của cá nhân; tổng hợp các ý kiến, thống nhất và ghi lại kết quả của nhóm. Câu 1: Động cơ không đồng bộ ba pha gồm các bộ phận nào? Bộ phận nào là bộ phận chính? Hình dạng? Vật liệu?( Sưu tầm các bộ phận của động cơ) Câu 2: Phân biệt các loại roto? Câu 3: Đặc điểm của dây quấn và cách đặt các cuộn dây trong stato? *Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp kết quả của nhóm. * Các nhóm ( cá nhân ) còn lại theo dõi, so sánh và bổ sung khiến thức cho nhóm phát biểu. * Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. II. CẤU TAO. *Giáo viên chốt kiến thức Động cơ không đồng bộ ba pha gồm hai bộ phận chính 1. Stato: - Lõi thép: gồm các lá thép kĩ thuật - GV:Tại sao lõi thếp lại phải ghép từ điện ghép lại thành hình trụ mặt các lá thép kĩ thuật điện mà không chế trong có rãnh để đăt dây quấn. tạo là một khối thép? - Dây quấn: là dây đồng được phủ + Vì lõi thép stato và roto luôn có dòng sơn cách điện. Gồm ba cuộn dây điện fuco, làm nóng lõi thép. Vì vậy AX, BY, CZ được đặt lệch pha nhau khi lõi thép đặc, làm nóng lõi thép có 1200 điện trong không gian. thể giảm công suất và gây ra cháy. Còn 2. Rôto: các lá thép là các tấm thép mỏng, khi - Lõi thép làm bằng các lá thép kĩ đó dòng điện fuco chỉ làm nóng lõi thuật điện ghép lại thành hình trụ thép ở nhiệt độ vừa đủ. mặt ngoài có rãnh để đăt dây quấn, ở giữa có lỗ để lắp trục. - Dây quấn có hai kiểu: + Roto lồng sóc: trong các rãnh của lõi thép đặt các thanh đồng, hai đầu nối ngắn mạch bằng hai vòng đồng tạo thành lồng sóc. + Roto dây quấn: Dây quấn là dây đồng phủ sơn cách điện được đặt trong rãnh của lõi thép rôto. Tìm hiểu nguyên lý làm việc của động cơ KĐB 3 pha.
  4. *Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm báo cáo kết qủa hoạt động của cá nhân; tổng hợp các ý kiến, thống nhất và ghi lại kết quả của nhóm. Câu 1: Động cơ không đồng bộ ba pha làm việc dựa trên hiện tượng vật lí nào? Câu 2: Nêu nguyên lí làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha? Câu 3: Thế nào là tốc độ quay của từ trường? Tốc độ trượt? Hệ số trượt? *Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp kết quả của nhóm. * Các nhóm ( cá nhân ) còn lại theo dõi, so sánh và bổ sung khiến thức cho nhóm phát biểu. * Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. III. NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC *Giáo viên chốt kiến thức Khi cho dòng điện ba pha vào ba cuộn dây stato của động cơ, trong stato sẽ có từ trường quay (n1). Từ trường quay này quét qua các dây quấn của rôto, làm xuất hiện suất hiện các sức điện động cảm ứng. Trong mạch nối kín của rôto xuất hiện dòng điện cảm ứng. Lực tương tác điện từ giữa từ trường quay và dòng điện cảm ứng này tạo ra momen quay tác động lên rôto, kéo rôto quay theo chiều quay của từ trường quay với tốc độ n < n1 Tốc độ của từ trường quay n1=60f/p (Vg/ph) Tốc độ trượt là sự chênh lệch giữa tốc độ Tốc độ quay của roto luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường quay và tốc độ roto từ trường. n2= n1 – n Hệ số trượt s = n2 / n1= ( n1 – n ) / n1 Khi động cơ làm việc bình thường s = 0,02 ÷ 0,06 Tìm hiểu cách đấu dây của động cơ KĐB 3 pha.
  5. *Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm báo cáo kết qủa hoạt động của cá nhân; tổng hợp các ý kiến, thống nhất và ghi lại kết quả của nhóm. Câu 1: Nêu các cách đấu dây stato của động cơ không đồng bộ ba pha? Câu 2: Dựa vào yếu tố nào để quyết định khi nào đấu hình sao, khi nào đấu tam giác? Câu 3: Vận dụng: Trên nhãn của hai động cơ không đồng bộ ba pha có ghi diện áp định mức động cơ 1 là 220V, động cơ 2 là 380V và nguồn điện của phân xưởng có là nguồn ba pha bốn dây có điện áp dây là 380V. Vây mỗi động cơ phải đấu dây khiểu nào? Vẽ sơ đồ đấu dây? Câu 4: Một phân xưởng lắp động cơ ba pha vào băng truyền, nhưng khi lắp xong thì băng truyền bị chạy ngược. Em hãy nêu cách khắc phục? *Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước A B C lớp kết quả của nhóm. * Các nhóm ( cá nhân ) còn lại theo dõi, so sánh và bổ sung khiến thức cho nhóm X Y Z phát biểu. * Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. - Nối hình tam giác. *Giáo viên chốt kiến thức - Nối hình sao. - Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố kiến thức. GV cho học sinh xem video cấu tạo và nguyên lí làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha. Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha dựa theo nội dung video.
  6. Hoạt động 4: Vận dụng: Bài 1: Trên nhãn động cơ DK – 42 - 4 có ghi số liệu: - Hãy giải thích các số liệu trên của động cơ. Hoạt đông 5. Mở rộng kiến thức Bài 2: Trên nhãn của hai động cơ không đồng bộ ba pha có ghi diện áp định mức động cơ 1 là 220V, động cơ 2 là 380V và nguồn điện của phân xưởng có là nguồn ba pha bốn dây có điện áp dây là 380V. Vây mỗi động cơ phải đấu dây khiểu nào? Vẽ sơ đồ đấu dây? Bài 3: Một phân xưởng lắp động cơ ba pha vào băng truyền, nhưng khi lắp xong thì băng truyền bị chạy ngược. Em hãy nêu cách khắc phục? Các em về nhà sưu tầm một số tranh ảnh về ứng dụng động cơ không đồng bộ ba pha. Và một số lá thép dây quấn của động cơ điện. 4. Nhận xét và dặn dò chuẩn bị bài học kế tiếp. Các em ôn tập trả lời các câu hỏi từ câu 9 đến câu 16 trang 116 chuẩn bị kiểm tra học kì Ngày soạn 2 tháng 06 năm 2020 Giáo viên Trần Thị Thủy Chung