Giáo án GDCD 12 - Tiết 1, Bài 1: Pháp luật và đời sống - Năm học 2021-2022

docx 3 trang Nguyệt Quế 13/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 12 - Tiết 1, Bài 1: Pháp luật và đời sống - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_gdcd_12_tiet_1_bai_1_phap_luat_va_doi_song_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án GDCD 12 - Tiết 1, Bài 1: Pháp luật và đời sống - Năm học 2021-2022

  1. Tuần 1 ( 6/9 /2021 – 11/9/2021) TIẾT 1 - BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG Hoạt động 1: *Mục tiêu, phương pháp, hình thức: - Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về pháp luật. Sử dụng kênh hình để học sinh tìm hiểu GV định hướng HS: Cho các em xem ảnh sau: Hình 1 Yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung Khái niệm pháp luật * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh hiểu được pháp luật là gì. Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. Kĩ thuật dạy học: tranh ảnh, sơ đồ tư duy, Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận chung 1. Em hãy kể tên một số luật mà em biết, những luật đó do ai ban hành, nhằm mục đích gì? 2. Pháp luật là gì ? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung các đặc trưng của pháp luật *Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh hiểu các đặc trưng cơ bản của pháp luật. Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. Kĩ thuật dạy học: tranh ảnh, sơ đồ tư duy, * Cách tiến hành: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận chung + GV: chia lớp thành 3 nhóm, giao câu hỏi cho các nhóm Nhóm 1: phân tích và lấy ví dụ về tính quy phạm phổ biến của pháp luật? Nhóm 2: phân tích và lấy ví dụ tính quyền lực và bắt buộc chung của PL? Nhóm 2: phân tích và lấy ví dụ tính xác định chặt chẽ về hình thức của PL? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận chung - * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Học sinh củng cố và tin tưởng vào việc ban hành pháp luật có ý nghĩa trong cuộc sống Sử dụng phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, học sinh luyện tập trên lớp * Cách tiến hành: GV cho cho học sinh luyện tập theo nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau Câu 1: Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản dưới luật A. nghị quyết. B. luật hôn nhân và gia đình.
  2. C. chỉ thị. D. nghị định. Câu 2: Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán? A. Pháp luật. B. Đạo đức. C. Kinh tế. D. Chính trị. Câu 3: Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi tắt là Ngày Pháp luật Việt Nam) là ngày nào? A. Ngày 8 tháng 11. B. Ngày 9 tháng 11. C. Ngày 10 tháng 11. D. Ngày 11 tháng 11. Câu 4: Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật? A. Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Nghị quyết của Quốc hội. C. Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. D. Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Câu 5: Đâu là văn bản quy phạm pháp luật? A. Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam. B. Điều lệ Đoàn TNCS HCM. C. Nội quy của nhà trường. D. Điều luật hôn nhân gia đình. Câu 6: Để Cảnh sát phản ứng nhanh hay lực lượng thường trực 24/24h tiếp nhận thông tin và giải quyết ban đầu và nhanh chóng những vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự và yêu cầu chính đáng của nhân dân thì báo đến số điện thoại khẩn cấp nào? A. 113. B. 114. C. 115. D. 116. Câu 7: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng A. tính tự giác của nhân dân. B. tiềm lực tài chính quốc gia. C. quyền lực nhà nước. D. sức mạnh chuyên chính. Câu 8: Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành? A. Do nhà nước ban hành. B. Do cơ quan, tổ chức ban hành. C. Do cá nhân ban hành. D. Do địa phương ban hành. Câu 9: Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính A. bao quát, định hướng tổng thể. B. chuyên chế độc quyền. C. bảo mật nội bộ. D. xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 10: Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính thống nhất. C. Tính nghiêm minh. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức Câu 11: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. Câu 12: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? A. Tính cưỡng chế. B. Tính quyền lực bắt buộc chung. C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. * Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện sinh động trong đời sống * Dự kiến đánh giá năng lực: Năng lực tự học, tự quan sát, IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
  3. * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Học sinh củng cố và tin tưởng vào việc ban hành pháp luật có ý nghĩa trong cuộc sống Sử dụng phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, học sinh luyện tập trên lớp Học sinh cùng nhau trao đổi nội dung sau: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy đo nồng độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn. Quy định đó thể hiện đặc trưng nào của pháp luật? V. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Học sinh củng cố và tin tưởng vào việc ban hành pháp luật có ý nghĩa trong cuộc sống Sử dụng phương pháp thuyết trình, học sinh luyện tập tại nhà * Phương thức tổ chức hoạt động: Học sinh về nhà so sánh sự khác nhau giữa đạo đức và pháp luật Đạo đức Pháp luật Nguồn gốc Hình thành từ đời sống Các QTXS trong ĐS XH, được (h. thành ) NN ghi nhận thành các QPXH Nội dung Các QN, c/mực thuộc đời sống TT, TC Các QTXS (việc được làm, việc của con người (về thiện, ác, công bằng, phải làm ,việc không được làm) danh dự, nhân phẩm, nghĩa vụ, ) Hình thức thể hiện Trong nhận thức, tình cảm của con Văn bản quy phạm pháp luật người. Truyền miệng. P/thức tác động Dư luận xã hội Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước Nguyên tắc thực hiện Tự giác Bắt buộc. VI. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TỰ HỌC Học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa: 1,2,4