Giáo án Hóa học 12 - Tiết 1: Ôn tập đầu năm - Năm học 2021-2022

docx 5 trang Nguyệt Quế 13/12/2025 310
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 12 - Tiết 1: Ôn tập đầu năm - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_12_tiet_1_on_tap_dau_nam_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 12 - Tiết 1: Ôn tập đầu năm - Năm học 2021-2022

  1. Trường: THPT Lý Thường Kiệt Họ và tên giáo viên Tổ: Lý – Hóa - KCN Nguyễn Thị Thùy Dung Ngày soạn: 1/9/2021 Ngày dạy: 6/9/2021 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP ĐẦU NĂM Môn học: Hóa 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hoá học hữu cơ: - Đại cương về hoá học hữu cơ - Hiđrocacbon - Ancol – phenol - Anđehit – axit cacboxylic 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi * Năng lực hóa học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên, CTPT, CTCT các chất hữu cơ - Năng lực tính toán: 3. Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ nghiêm túc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập 1+2+3+4, giấy A1, bút màu, nam châm * Học sinh: ôn tập kiến thức cũ: hóa hữu cơ (đại cương, hidrocacbon, ancol-phenol, andehit-a.cacboxylic) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả. b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi: 1/ Để nấu xôi gấc, ban đầu người ta thường bóp hạt gấc với rượu và muối, sau đó mới trộn hỗn hợp này với gạo nếp đã ngâm và đem đồ xôi. Em hãy giải thích tác dụng của rượu trong công đoạn trên? 2/ Trong phích đựng nước nóng, ấm đun nước thường có 1 lớp cặn màu trắng, thành phần chủ yếu là đá vôi. Để đánh tan lớp cặn này, ta cho một ít giấm vào, ngâm một thời gian. Em hãy giải thích tác dụng của giấm? 3/ Giấm ăn được sản xuất bằng cách ngâm rượu loãng với cái giấm để trong không khí. Em hãy giải thích cách làm? 4/ Na là một kim loại rất mạnh, dễ tác dụng với oxi, hơi nước ngay ở điều kiện thường, nên không thể để trong không khí. Để bảo quản Na, người ta có thể ngâm trong dung môi nào sau đây? A. dầu hỏa B. ancol etylic C. fomanđehit D. axit axetic 5/ Những nguyên nào gây ra ngộ độc rượu bia? 6/ Chất dùng để ngâm mẫu sinh vật trong phòng thí nghiệm là: CH3 – CHO C2H5OH C6H5OH CH3COOH HCHO (1) (2) (3) (4) (5) 7/ Những chất nào đều tác dụng với Na? CH3 – CHO (1) C2H5OH (2) C6H5OH (3) CH3COOH (4) Cho biết đặc điểm chung của loại chất này? 8/ Cho biết chất nào là ancol, phenol, andehit, axit: C2H5OH C6H5OH C6H5 – CH2 – OH CH3 – CHO CH3 – COOH CH2(OH)– CH2(OH) (1) (2) (3) (4) (5) (6) 9/ Hidrocacbon thơm khác với các hidrocacbon no và không no về đặc điểm cấu tạo nào? 10/ Phân biệt hidrocacbon no và không no dựa vào đặc điểm cấu tạo nào? c. Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi 1/ Rượu sẽ giúp gấc dậy mùi thơm hơn.
  2. 2/ Mọi người đều biết thành phần chủ yếu của cặn nước là đá vôi_canxi cacbonat: CaCO3; sẽ pứ với axit axetic_CH3COOH trong giấm sẽ giúp nới lỏng các cặn khoáng, tạo thành các chất khoáng tan được trong nước và khí CO2 3/ Ngày nay, hầu hết giấm trắng được làm từ quá trình lên men của rượu ngũ cốc (etanol_C 2H5 OH). Loại rượu này không chứa nhiều chất dinh dưỡng tự nhiên, vì vậy cần bổ sung thêm một số các thần phần khác như men để khởi động quá trình lên men vi khuẩn. 4/ A. dầu hỏa 5/ Ngộ độc rượu xảy ra khi uống quá mức đáp ứng của cơ thể, kể cả với những sản phẩm đã được xác nhận an toàn thực phẩm. Hậu quả càng khó lường nếu dùng phải rượu giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ (như ngâm lá, rễ cây, động vật có chứa độc tố tự nhiên). Đặc biệt khi sử dụng rượu có nhiều methanol_CH3OH có trong cồn công nghiệp, đây là một chất cực độc. →sản xuất rượu nhanh, rẻ và độ rượu cao. 6/ HCHO(5) 7/ C2H5OH (2) / C6H5OH (3) / CH3COOH (4) → Đặc điểm chung: đều có nhóm –OH. 8/ Ancol: 1, 3, 6 Phenol: 2 Andehit: 4 Axit cacboxylic: 5 9/ Đặc điểm cấu tạo HC thơm # HC no và không no là vòng benzen 10/ Phân biệt hidrocacbon no và không no dựa vào đặc điểm cấu tạo là: loại liên kết. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi vòng quay kì diệu - Hoạt động cá nhân: cho HS bốc thăm+trả lời câu hỏi. - Hoạt động chung: HS khác góp ý; GV nhận xét, cho điểm. 2. Hoạt động 2: Lý thuyết hóa học hữu cơ(15 phút) a. Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hoá các chương về hoá học hữu cơ. b. Nội dung: HS hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 Phiếu học tập số 1 : Đại cương về hóa học hữu cơ Nêu khái niệm về đồng đẳng và đồng phân Phiếu học tập số 2: Hidrocacbon ankan anken ankin ankadien ankylbenzen Công thức chung Đặc Điểm cấu tạo Tính chất hoá học Phiếu học tập số 3: Ancol, phenol Ancol no,đơn chức, mạch hở Phenol Công thức chung Tính chất hoá học Điều chế Phiếu học tập số 4:Andehit – xeton – axit cacboxylic Andehit no, đơn chức, mạch hở A.cacboxylic no, đơn chức, mạch hở CTCT Tính chất hoá học
  3. Điều chế c. Sản phẩm: Bảng tổng kết lý thuyết theo từng chương I – ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ - Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng. - Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân. II – HIĐROCACBON ANKAN ANKEN ANKIN ANKAĐIEN ANKYLBEZEN Công thức chung CnH2n+2 CnH2n CnH2n-2 CnH2n-2 CnH2n-6 (n ≥ 1) (n ≥ 2) (n ≥ 2) (n ≥ 3) (n ≥ 6) -Chỉ có liên kết -Có 1 liên kết -Có 1 liên -Có 2 liên kết -Có vòng benzen đơn, mạch hở đôi, mạch hở kết ba, mạch đôi, mạch hở -Có đồng phân vị Đặc điểm cấu tạo -Có đồng phân -Có đp (mạch hở trí tương đối của mạch cacbon cacbon, vị trí -Có đồng nhánh ankyl liên kết đôi và phân (mạch hình học) cacbon và vị trí liên kết ba) Tính chất -Pứ thế halogen -Pứ cộng -Pứ cộng -Pứ cộng -Pứ thế (halogen, hoá học -Pứ tách hiđro -Pứ trùng hợp -Pứ thế H ở -Pứ trùng hợp nitro) -Không làm -Tác dụng với cacbon đầu -Td với chất - Phản ứng cộng mất màu dd chất oxi hoá mạch có liên oxi hoá KMnO4 kết ba -Td với chất oxi hoá III – ANCOL - PHENOL ANCOL NO, ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ PHENOL Công thức chung CnH2n+1OH (n ≥ 1) C6H5OH - Phản ứng với kim loại kiềm. - Phản ứng với kim loại kiềm. Tính chất - Phản ứng thế nhóm OH - Phản ứng với dung dịch kiềm. hoá học - Phản ứng tách nước. - Phản ứng thế nguyên tử H của vòng - Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn. benzen. - Phản ứng cháy. Điều chế Từ dẫn xuất halogen hoặc anken. Từ benzen hay cumen. IV– ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC ANĐEHIT NO, ĐƠN CHỨC, AXIT CACBOXYLIC NO, ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ MẠCH HỞ CTCT CnH2n+1−CHO (n ≥ 0) CnH2n+1−COOH (n ≥ 0) - Tính oxi hoá - Có tính chất chung của axit (tác dụng với bazơ, Tính chất hoá - Tính khử oxit bazơ, kim loại hoạt động) học - Tác dụng với ancol - Oxi hoá ancol bậc I - Oxi hoá anđehit - Oxi hoá etilen để điều chế - Oxi hoá cắt mạch cacbon. Điều chế anđehit axetic - Sản xuất CH3COOH + Lên men giấm. + Từ CH3OH. d. Tổ chức thực hiện: - GV chia lớp làm 4 nhóm, tiến hành cho các nhóm bốc thăm chủ đề ứng với các chương ở lớp 11. - HS Tham gia bốc thăm, bầu nhóm trưởng và báo cáo sản phẩm của nhóm mình. 3. Hoạt động3: Luyện tập + Vận dụng (25 phút) a. Mục tiêu:
  4. - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua bài học. b. Nội dung: HS hoàn thành Phiếu học tập số 5 Phiếu học tập số 5 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một anken thu được 2,24 lit CO2 (đkc). Khối lượng nước thu được là A. 0,9g B. 9g C. 18g D. 1,8g Câu 2: Để phân biệt C6H5-OH với C6H5-CH2OH. Thuốc thử cần dùng là A. NaOH B. HBr C. Na D. nước brom Câu 3: Trong các chất sau, chất không làm mất màu dung dịch KMnO4 trong điều kiện thường nhưng làm nhạt màu dung dịch này khi đun nóng là A. toluen(C6H5-CH3) B. stiren(C6H5-CH=CH2) C. naphtalen(C10H8) D. benzen(C6H6) 0 Câu 4: Oxi hóa 11,5g C2H5OH bằng CuO(t ) thu được sản phẩm có m gam Cu. Giá trị của m là A. 16 gam B. 32 gam C. 12,8 gam D. 8 gam Câu 5: Trùng hợp hiđrocacbon X tạo sản phẩm cao su Buna. X là A. Buta-1,3-dien B. but-2-in C. but-2-en D. buta-1,2-dien Câu 6: Một ancol no, đơn chức có tỉ khối hơi đối với khí hiđro là 30. CTPT của ancol là A. C2H6O B. C4H10O C. C3H6O D. C3H8O Câu 7: Trong các chất sau, chất nào khi thực hiện phản ứng cộng HBr cho hỗn hợp 2 sản phẩm ? A. CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH3 B. CH2=CH2 C. CH2=CH-CH2-CH3 D. CH3-CH=CH-CH3 Câu 8: Cho 14g hỗn hợp C2H5OH – C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thu được 2,24 lít khí (đkc). Cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn. Giá trị của m là A. 18,6g B. 18,4g C. 16,2g D. 14. 2g Câu 9: Tiến hành hiđrat hoá 2,24 lít C2H2 với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y qua lượng dư AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 24 B. 22,08 C. 21,6 D. 23,52 Câu 10: Cho 1 lít ancol etylic 460 tác dụng với Na dư. Biết ancol etylic nguyên chất có D=0,8g/ml. Thể tích H2 thoát ra ở đktc là: A. 280,0 lít B. 228,9lít C. 425,6 lít D. 179,2lít Câu 11: Anken nào sau đây có đồng phân hình học? A. CH2=CH2 B. CH2=CH-CH2-CH3 C. CH3-CH=CH-CH2-CH3 D. CH2=CH-CH3 Câu 12: Có các nhận định sau: (1) Phenol làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ (2) Ancol etylic tác dụng được với NaOH (3) Axetandehit có công thức là CH3CHO (4) Từ CO có thể điều chế được axit axetic (5) Từ 1 phản ứng có thể chuyển ancol etylic thành axit axetic Số nhận định không đúng là A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Câu 13: Đun sôi hỗn hợp gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được bao nhiêu gam este ? Biết hiệu suất của phản ứng là 75%. A. 19,8gam B. 13,2 gam C. 35,2 gam D. 23,47 gam Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO 2 bằng số mol H2O. Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là: A. 75%; 25% B. 35%; 65% C. 50%; 50% D. 20%; 80% Câu 15: Cho 3,15 gam hỗn hợp hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch brom 0,60M. Công thức của hai anken và thể tích của chúng (đktc) là: A. C2H4; 1,008 lít và C3H6; 0,336 lít B. C2H4; 0,336 lít và C3H6; 1,008 lít C. C4H8; 0,336 lít và C5H10; 1,008 lít D. C3H6; 0,336 lít và C4H8; 1,008 lít c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 5 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 A B C D A B C D A B C C B A D d. Tổ chức thực hiện - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao
  5. đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. Bắc ninh, Ngày tháng năm 2021 Tổ trưởng/Nhóm trưởng Xác nhận