Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 27+28, Bài 17: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 27+28, Bài 17: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_12_tiet_2728_bai_17_nuoc_viet_nam_dan_chu_co.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 27+28, Bài 17: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 - Năm học 2023-2024
- Tuần 14 Commented [1]: đã duyệt Tiết PPCT :27,28 Chương III: VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 Bài 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946. I. Mục tiêu bài học :Sau bài học, học sinh đạt được 1. Kiến thức Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945; xác định được khó khăn lớn nhất. Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của những biện pháp của Đảng và Chính phủ ta trong việc giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám. 2. Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. 3. Thái độ:Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái của dân tộc Việt Nam 4. Định hướng phát triển năng lực :Năng lực thực hành: Năng lực khai thác kênh hình; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá 5.Tích hơp : Tư tưởng Hồ Chí Minh II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về Diệt giặc đói, giặc dốt và Tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I, chân dung một số nhà tư sản dân tộc tiểu biểu Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy- học * Ổn định tổ chức lớp A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu Đây là bài học đầu tiên của Chương III. Vì vậy giáo viên kết hợp giữa việc học sinh quan sát hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945, và lắng nghe trích đoạn của ca khúc “ Đoàn Vệ quốc quân” . Qua đây, các em có thể nhớ lại những thành quả cách mạng mà Đảng và nhân dân ta đã giành được. Đồng thời kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở nội dung của chương III. 2. Phương thức :Giáo viên chiếu hình ảnh và cho học sinh nghe đoạn trích của ca khúc Đoàn Vệ Quốc Quân (trong thời gian 1 phút) HỒ CHỦ TỊCH ĐỌC BẢN TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP KHAI SINH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA NGÀY 2/9/1945 Em hãy nêu tên chính xác ca khúc trên? Và cho biết ca khúc ấy phản ánh giai đoạn lịch sử nào của dân tộc? Học sinh nghe, nhìn và thảo luận và trả lời. Giáo viên nhận xét, chọn một nội dung từ câu trả lời ấy để tạo tình huống vào bài mới. 3. Gợi ý sản phẩm
- Đây là đoạn trích trong ca khúc Đoàn Vệ Quốc Quân” - Phan Huỳnh Điểu, được sáng tác vào thời điểm ngay sau khi nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời, giữa lúc cả dân tộc đang rừng rực khí thế đấu tranh chống lại sự tái chiếm của thực dân Pháp. Trong suốt giai đoạn từ năm 1945 - 1954 ca khúc đã trở thành lời thề của bao lớp thanh niên lên đường bảo vệ tổ quốc. Giai đoạn 1945 - 1954 mặc dù không dài song lại là giai đoạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc khẳng định vị thế của dân tộc ta trên trường quốc tế. Vậy thực tế giai đoạn lịch sử ấy diễn ra như thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung Chương III - Việt Nam từ năm 1945 - 1954. Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài 17: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945. 1. Mục tiêu:Trình bày được những khó khăn và thuận lợi của nước ta sau cách mạng Tháng Tám năm 1945.Hiểu được khó khăn nào là khó khăn lớn nhất trực tiếp đe dọa sự tồn vong của chính quyền cách mạng non trẻ và những thành quả nhân dân ta vừa giành được. Đồng thời nắm được thuận lợi nào là cơ bản nhất? 2. Phương thức :Giáo viên cung cấp một số hình ảnh tiêu biểu về tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 và nêu nhiệm vụ: 1. Những hình ảnh này gợi cho các em nhớ đến đặc điểm gì của nước ta sau khi cách mạng tháng Tám thành công? 2. Những khó khăn đó được biểu hiện như thế nào trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội? 3. Em có nhận xét gì về tình hình nước ta lúc này? Theo em, khó khăn nào là lớn nhất? 4. Sau khi cách mạng thành công, đất nước ta có những thuận lợi cơ bản gì? - HS đọc nội dung sách giáo khoa và trình bày 3. Gợi ý sản phẩm * Những hình ảnh trên phản ánh khó khăn của đất nước ta sau ngày giành độc lập * Biểu hiện: - Chính trị: + Chính quyền cách mạng vừa mới thành lập, lực lượng vũ trang non yếu + Phải đối mặt với nạn ngoại xâm và nội phản: - Kinh tế: + Vốn đã lạc hậu lại còn trở nên kiệt quệ + Tài chính trống rỗng, rối loạn - Văn hóa- giáo dục: Những di hại của chế độ phong kiến thực dân còn để lại. + Trên 90% đồng bào ta bị mù chữ + Nạn rượu chè, cờ bạc, nghiện thuốc phiện * Nhận xét: Đất nước đứng trước muôn vàn khó khăn, thử thách. Mỗi khó khăn là một thứ "GIẶC" - giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm. Chưa bao giờ cả dân tộc lại phải đối mặt với nhiều kẻ thù đến thế. -> Vận mệnh dân tộc nguy nan không lúc nào bằng, tựa như "ngàn cân treo sợi tóc” Trong số những thứ ‘giặc” ấy, ngoại xâm là kẻ thù nguy hiếm nhất, lớn nhất vì nó đe dọa trực tiếp đến thành quả cách mạng mà chúng ta vừa giành được. * Thuận lợi: - Nhân dân giành được chính quyền nên rất phấn khởi, gắn bó với chế độ - Có Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo - Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới Trong những yếu tố đó, sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh là thuận lợi cơ bản nhất. Hoạt động 2: Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính. 1. Mục tiêu Những biện pháp của Đảng trong việc bước đầu củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và những khó khăn về tài chính; kết quả, ý nghĩa của những biện pháp đó. 2. Phương thức Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK trang 122-125 và tiến hành hoạt động cặp đôi. - Thông thường mỗi bàn sẽ có 4 học sinh. Cứ 2 học sinh ngồi cạnh nhau sẽ cùng trao đổi 2 nội dung. Sau 3 phút sẽ tráo đổi vị trí học sinh ngồi thứ 2 và thứ 3 để tạo thành một cặp mới, đảm bảo mỗi học sinh đều được trao đổi và nắm được tất cả những nội dung cơ bản của vấn đề cần thảo luận. Cụ thể như sau: Cặp số 1: Trình bày biện pháp của Đảng trong việc củng cố chính quyền cách mạng và giải quyết nạn đói? Kết quả
- Cặp số 2: Trình bày biện pháp của Đảng trong việc giải quyết nạn dốt và khó khăn về tài chính? Kết quả - Sau khi thảo luận ( khoảng 5 phút) giáo viên yêu cầu bất kỳ một học sinh nào đó lên trình bày cả 4 nội dung. Học sinh trong lớp nhận xét, bổ sung -Giáo viên nhận xét, chốt ý bằng nội dung bảng thống kê giáo viên đã chuẩn bị sẵn. - Video ‘ Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội khóa I’ và ‘ Diệt giặc đói, giặc dốt’ - Riêng trong lĩnh vực giải quyết khó khăn về tài chính, giáo viên nhấn mạnh sự kiện Đảng ta dựa vào tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân qua việc phát động Tuần lễ vàng, gắn liền với những đóng góp của một số nhà tư sản dân tộc tiến bộ như: PV: Em có nhận xét gì về công cuộc giải quyết những khó khăn của toàn Đảng, toàn dân ta sau ngày giành độc lập? PV: Những kết quả mà chúng ta đạt được trong việc giải quyết những khó khăn này có ý nghĩa lịch sử như thế nào? - Học sinh suy nghĩ, trả lời. Giáo viên nhận xét, chốt ý *Tích hơp : Tư tưởng Hồ Chí Minh :Đường lối ,chính sách kịp thời trước những khó khăn đất nước vì dân vì nước gắn bó ,đoàn kết khắc phục khó khăn vì nước quên thân vì dân phục vụ 3. Gợi ý sản phẩm - Biện pháp và kết quả: Lĩnh vực Biện pháp của Đảng Kết quả Củng cố chính - Ngày 6/1/1946, tổng tuyển cử bầu Quốc Hội khóa I Chính quyền cách quyền cách - Ngày 2/3/1946, Quốc Hội khóa I họp phiên đầu tiên mạng bước đầu mạng - Ngày 9/11/1946 Hiến pháp đầu tiên được thông qua được củng cố - Gấp rút xây dựng lực lượng xũ trang, bao gồm: Việt Nam giải phóng quân và dân quân du kích Giải quyết nạn - Biện pháp trước mắt: Tổ chức phong trào ‘ nhường cơm sẻ Nạn đói được đẩy đói áo’, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương lùi - Biện pháp lâu dài: Tăng gia sản xuất, ban hành các sắc lệnh giảm tô Giải quyết nạn - Biện pháp trước mắt: Thành lập Nha bình dân học vụ, tổ chức Xóa mù chữ dốt phong trào xóa nạn mù chữ được cho khoảng - Biện pháp lâu dài: Tổ chức khai giảng hệ thống trường học, 2,5 triệu người nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu đổi mới. Giải quyết khó - Biện pháp trước mắt: Huy động tinh thần tự nguyện đóng góp Khắc phục được khăn về tài của nhân dân tình trạng trống chính - Biện pháp lâu dài: Phát hành tiền Việt Nam rỗng về tài chính - Nhận xét: Quá trình giải quyết những khó khăn này được Đảng ta tiến hành một cách hết sức khẩn trương, thể hiện truyền thống đoàn kết của dân tộc. Quá trình này diễn ra song hành với chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ. Có thể nói, kết quả đạt được là rất to lớn - Ý nghĩa: Những kết quả đạt được trong việc giải quyết những khó khăn này đã thể hiện bản chất ưu việt của chế độ mới, góp phần ổn định đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của quần chúng nhân dân đối với Đảng Cộng Sản và đặt nền móng vững chắc cho cuộc kháng chiến chống chống Pháp trở lại xâm lược đi đến thắng lợi cuối cùng. Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở phát huy tính tích cực của học sinh. PV : Quan sát H45 sgk hãy cho biết bức ảnh phản ánh điều gì ? => Học sinh căn cứ vào sgk trả lời: Tinh thần tương thân tương ái của đồng bào ta Giáo viên cung cấp tư liệu về phong trào « Ngày đồng tâm », « Hũ gạo cứu đói » Liên hệ tấm gương của Hồ Chí minh. Giáo viên cung cấp cho học sinh tư liệu về phong trào Bình dân học vụ, bức thư của Hồ Chí minh gửi cán bộ, giáo viên, học sinh ngành Giáo dục nhân ngày khai trường. PV : Hãy cho biết vai trò của giáo duc đối với sự phát triển của quốc gia ? Là học sinh em cần phải là gì ?
- => Học sinh căn cứ vào sgk trả lời Giáo viên nhấn mạnh, giáo dục có vai trò quyết định đối với sự phát triển của các quốc gia, là chìa khóa thành công cho mỗi con người. PV : Từ kết quả đạt được của phong trào « Tuần lễ vàng » em có nhận xét gì ? => Học sinh căn cứ vào sgk trả lời Sự ủng hộ, niềm tin tưởng của nhân dân với Đảng và chính phủ để cùng vượt qua khó khăn. PV : Nêu nhận xét về các biên pháp trước mắt, biện pháp lâu dài mà Đảng và Chính phủ thực hiện trong quá trình giải quyết khó khăn về đối nội ? => Học sinh căn cứ vào sgk trả lời Giáo viên kết luận đó là những biên pháp kịp thời, đúng đắn, biết dựa vào dân để vượt qua khó khăn. Hoạt động 3: Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng. 1. Mục tiêu:Xác định những kẻ thù chính của cách mạng.Chủ trương của Đảng ta.Quá trình thực hiện đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản. 2. Phương thức Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk trang 125- 129, hoạt động cá nhân 1. Xác định những kẻ thù chính của cách mạng. 2. Chủ trương của Đảng ta 3. Quá trình thực hiện đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản 3. Gợi ý sản phẩm 1. Kẻ thù nguy hiểm - Miền Bắc là 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc. - Miền Nam là thực dân Pháp. 2. Chủ trương của Đảng ta: Tránh cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù, cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. 3. Quá trình thực hiện * Từ sau 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946. Chủ trương hòa hoãn với Trung hoa Dân quốc ở miền Bắc, đánh Pháp ở Nam Bộ. - Tại miền Bắc. + Nhân nhượng cho quân Trung Hoa Dân quốc nhiều quyền lợi về kinh tế: cung cấp lương thực, thực phẩm và chất đốt, tiêu tiền quốc tệ và kim quan. + Nhượng cho Việt quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội, 4 ghế bộ trưởng, 1 ghế phó chủ tịch nước do Nguyễn Hải Thần lãnh tụ ĐảngViệt cách đảm nhận. + Tổ chức cho nhân dân đấu tranh với những khẩu hiệu khôn khéo + Ra sắc lệnh trấn áp bọn phản động. Ý nghĩa: + Chủ trương của Đảng ta đã hạn chế được mức thấp nhất sự chống phá của kẻ thù + Làm thất bại âm mưu của Trung Hoa Dân quốc và tay sai + Có điều kiện để giải quyết khó khăn và chi viện cho miền Nam. - Tại miền Nam + Đêm ngày 22 rạng ngày 23/9/1945 Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ, ở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần 2. + Ngày 23/9/1945, Xứ ủy Nam Kì đã họp kêu gọi nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống Pháp. + Diễn biến: + Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đã anh dũng đứng lên chống Pháp ngay từ những ngày đầu, dựng chướng ngại vật, phá kho tàng, phá nguồn tiếp. + Từ Sài Gòn - Chợ Lớn, cuôc kháng chiến lan rộng khắp Nam Bộ. + Nhân dân Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ủng hộ lương thực, thuốc men, nhiều đoàn quân Nam Tiến được thành lập để chi viện cho cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Ý nghĩa: + Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ đã góp phần ngăn chặn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. + Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ góp phần bảo vệ chính quyền cách mạng, để miền Bắc giải quyết khó khăn.
- * Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946: Hòa với Pháp để đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta. - Hoàn cảnh lịch sử: + Đầu năm 1946, Pháp vạch kế hoach tấn công miền Bắc và thương lượng với Trung Hoa Dân quốc. + Ngày 28/2/1946, Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết + Hiệp ước Hoa- Pháp đặt Việt Nam đứng trước 1 trong 2 sự lựa chọn: Hoặc là đánh Pháp hoặc là hòa với Pháp. + Bản thân Pháp cũng không muốn xung đột với ta. - Ngày 3/3/1946, Trung ương Đảng chọn giải pháp “Hòa để tiến” - Ngày 6/3/1946. Hồ Chí minh kí với Xanhtoni- đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ. + Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nước tự do có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng nhưng nằm trong Liên Bang Đông Dương thuộc khối Liên hiệp Pháp. + Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý để 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay cho quân Trung Hoa Dân quốc đóng ở những vị trí nhất định và rút dần trong thời hạn 5 năm + Hai bên ngừng mọi xung đột vũ trang tạo không khí hòa bình cho cuộc đàm phán chính thức. - mối quan hệ Việt - Pháp tiếp tục căng thẳng bởi Pháp không tỏ rõ thiện chí hòa bình. - Ngày 14/9/1946 Hồ Chí minh kí với đại diện của Chính phủ Pháp bản Tạm ước nhân nhượng cho Pháp những quyền lợi về kinh tế. Ý nghĩa: + Chủ trương này đã tránh được cuộc chiến đấu cùng 1 lúc với nhiều kẻ thù gây bất lợi cho ta. + Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta. + Có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài. * Tích hợp giáo dục phẩm chất bộ đội cụ Hồ : Những biện pháp của Đảng và Chính phủ ta trong việc giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám.Sự ủng hộ, niềm tin tưởng của nhân dân với Đảng và chính phủ để cùng vượt qua khó khăn . C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: + Tình hình Việt Nam những năm đầu sau cách mạng tháng 8 + Những biện pháp, sách lược của Đảng ta nhằm đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. 2. Phương thức - GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo: - Học sinh tự sơ đồ hóa kiến thức theo ý hiểu của mình; giáo viên chốt kiến thức - Học sinh hoàn thiện một số bài tập trắc nghiệm nhằm củng cố kiến thức, rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm chuẩn cho kì thi trung học phổ thông quốc gia. Câu 1. Khó khăn nào dưới đây trực tiếp đe dọa nền độc lập chủ quyền của VNDCCH sau ngày 2-9-1945 ? A. Nạn ngoại xâm, nội phản B. Nạn đói, nạn dốt. C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng. D. Lực lượng vũ trang cách mạng còn non yếu. Câu 2 . Biện pháp cấp thiết vừa có tính chất lâu dài được Hồ Chí Minh thực hiện để giải quyết nạn đói là A. Phát động phong trào “ nhường cơm sẻ áo”. B. tổ chức “Ngày đồng tâm”. C. phát động phong trào: Tăng gia sản xuất. D. điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.
- Câu 3. Chính phủ VNDCCH đã thực hiện chính sách nào dưới đây để giải quyết cấp thời tình trạng trống rỗng về ngân sách ? A. “Ngày đồng tâm” B. “ Tăng gia sản xuất” C.“Quỹ độc lập” D. Lưu hành tiền Việt Nam Câu 4. Chính phủ VNDCCH thực hiện biện pháp gì để giải quyết nạn dốt sau cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Thực hiện cải cách giáo dục. B. Thành lập Nha Bình dân học vụ. C. Hệ thống trường học được xây dựng nhiều. D. Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động. Câu 5. Để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước, Đảng ta chủ trương: A. huy động nhân dân mua “ công trái” B. thực hiện chính sách “ Cộng sản thời chiến” C. dựa vào các lực lượng bên ngoài D. huy động tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân 3. Gợi ý sản phẩm Câu 1 2 3 4 5 Đ/án A C C B D D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG 1. Mục tiêu Nhằm vận dụng những kiến thức mới mà học sinh đã lĩnh hội để liên hệ với quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. 2. Phương thức Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 1. Từ công cuộc củng cố và xây dựng nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa những năm đầu sau cách mạng tháng Tám, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay? 2. Làm rõ nội dung câu nói của Hồ Chủ Tịch: Dễ trăm lần không dân cũng chịu Khó vạn lần dân liệu cũng xong - Học sinh suy nghĩ, trả lời 3. Gợi ý sản phẩm Sản phẩm là phần trả lời của học sinh, cần đảm bảo một số nội dung cơ bản 1. Bài học kinh nghiệm rút ra trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay - Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân - Xây dựng đất nước về mọi mặt để tạo tiềm lực phát triển. - Xây dựng nhà nước pháp quyền hợp pháp hợp hiến, của dân, do dân, vì dân. - Có đường lối lãnh đạo đúng đắn, biện pháp hợp lý, sách lược phù hợp với yêu cầu thực tiễn. 2. Quần chúng nhân dân là động lực chính quyết định thắng lợi của cách mạng trong mọi thời kỳ lịch sử. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh -Đọc trước nội dung bài 18: Những năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946-1950. - Sưu tầm tư liệu về cuộc chiến đấu Hà Nội 1946, Việt Bắc 1947, Biên giới 1950. Phê duyệt Nguyễn Thị Thanh Liễu

