Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 31, Bài 18: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 -1950) - Năm học 2023-2024

docx 5 trang Nguyệt Quế 15/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 31, Bài 18: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 -1950) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_12_tiet_31_bai_18_nhung_nam_dau_cua_cuoc_kha.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 31, Bài 18: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 -1950) - Năm học 2023-2024

  1. Tuần 16 Commented [1]: đã duyệt Tiết: 31 Bài 18 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 -1950) (3 tiết ) I. Mục tiêu bài học:Sau bài học, học sinh đạt được 1. Kiến thức Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; đường lối kháng chiến của Đảng. Cuộc chiến đấu của quân dân Thủ đô Hà Nội, các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc Diễn biến, kết quả và phân tích ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947. Trình bày được hoàn cảnh và chủ trương của ta khi chủ động mở chiến dịch Biên giới Thu- đông 1950, diễn biến và kết quả của chiến dịch. 2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định. 3. Thái độ:Giáo dục cho học sinh niềm tin vào Đảng cộng sản trong sự nghiệp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, niềm tin vào sức mạnh của quần chúng nhân dân. 4. Định hướng phát triển năng lực:Năng lực:Năng lực khai thác kênh hình; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên ( tiết 29,30 hoạt động I,II,III) , Tiết 31 IV Thiết bị dạy- học:Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, chiến dịch Biên giới thu đông 1950, phiếu học tập. Học liệu: SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III. 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy- học * Ổn định tổ chức lớp A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu:Với việc cho học sinh tìm hiểu đoạn văn kiện “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh các em có thể biết được đây là sự kiện mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược. Tuy nhiên các em chưa thể biết đầy đủ và chi tiết tại sao nhân dân ta phải kháng chiến, đường lối kháng chiến của Đảng ta, cuộc kháng chiến diễn ra trên những mặt trận nào, những thắng lợi có tính chất quyết định. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. 2. Phương thức: Giáo viên cung cấp cho học sinh video trích đoạn “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, quan sát hình ảnh tư liệu và thảo luận các vấn đề sau: Hưởng ứng Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh 1. Văn kiện đó nói đến thời kì lịch sử nào? 2. Hãy nêu hiểu biết của em về thời kì lịch sử đó? Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân. 3. Gợi ý sản phẩm Mỗi học sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của học sinh để làm tình huống kết nối vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.
  2. 1. Mục tiêu :Trình bày được những hành động xâm lược của Pháp sau Hiệp định Sơ bộ 6/ 3/1946. Hiểu được nguyên nhân của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược. Hiểu được nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng. 2. Phương thức: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin mục I SGK trang 130, 131và thảo luận về các vấn đề sau: 1. Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược ngày 19 – 12 – 1946. 2. Nội dung đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng. Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu. 3. Gợi ý sản phẩm Các hành động bội ước của Pháp -Sau ngày 6 – 3 – 1946, Pháp tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ. - Tháng 11 – 1946, quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn. - Ngày 18 – 12 – 1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ Nhận xét về những hành động bội ước của Pháp - Mối quan hệ Việt – Pháp không thể giải quyết bằng con đường hòa bình. - Vi phạm nghiêm trọng chủ quyền của Việt Nam. - Việt Nam chỉ còn một lựa chọn duy nhất là kháng chiến chống Pháp. Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng - Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được thể hiện qua ba văn kiện: Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12 – 12 – 1946), “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19 – 12 – 1946) và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh (9 – 1947). - Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Hoạt động 2. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 1. Mục tiêu Học sinh thấy được tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16. 2. Phương thức Học sinh hoạt động cá nhân quan sát các hình ảnh và thảo luận các vấn đề sau: 1. Tại sao cuộc chiến đấu lại diễn ra ở Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16? 2. Tại sao cuộc chiến đấu ở Hà Nội diễn ra tiêu biểu nhất? 3. Ý nghĩa của của cuộc chiến đấu tại Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16? Cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội năm 1946 Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu. Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các các học sinh để có thể gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. 3. Gợi ý sản phẩm - Cuộc chiến đấu tại Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 để bảo vệ Trung ương Đảng, Chỉnh phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh. - Ở Hà Nội, khoảng 20 giờ ngày 19 – 12 – 1946, cuộc chiến đầu bắt đầu Sau hai tháng chiến đấu, quân ta rút ra căn cứ an toàn (2 – 1947). - Ở các đô thị như Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế quân dân ta bao vây, tiến công địch. - Ý nghĩa:Giam chân địch trong thành phố.Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
  3. HOẠT ĐỘNG 3. Chiến dịch Việt bắc Thu- Đông năm 1947. 1. Mục tiêu Âm mưu và hành động của Pháp khi tiến công lên Việt Bắc Cuộc chiến đấu anh dũng của nhân dân ta. 2. Phương thức Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk trang 133,134 và tư liệu lịch sử về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, trong vai phóng viên tác nghiệp ở chiến trường Việt Bắc tường thuật diễn biến chiến dịch. 3. Gợi ý sản phẩm. -Âm mưu của Pháp: T3/1947, Bolae được cử sang là cao ủy Pháp ở Đông Dương và vạch ra kế hoach tấn công lên Việt Bắc nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh. - Hành động của Pháp: + Pháp huy động lực lương lớn gồm 12000 quân và hầu hết máy bay tấn công lên Việt Bắc. + Ngày 7/10/1947, Pháp cho quân nhảy dù xuống các vị trí ở Bắc Kan, Cao Bằng. Cùng ngày hôm đó, lực lượng bộ binh từ Lạng sơn theo Đường 4 lên Cao Bằng theo Đường 3 xuống Bắc Kan, bao vậy Việt Bắc ở hướng Đông, Bắc + Ngày 9/10/1947, binh đoàn lính thủy đánh bộ theo đường Sông Hồng, Sông Lô lên Tuyên Quang bao vây Việt Bắc hướng Tây. -Ngày 15/10/1947, Đảng ta ra Chỉ thị “Phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp” -Diễn biến: + Tại Bắc Kan, Cao Bằng quân ta tiến công địch buộc chúng phải rút khỏi Chợ Đồn, chợ Rã + Ở hướng Đông quân ta chặn đánh địch ở nhiều nơi trên Đường 4 nhất là trận Đèo Bông Lau, địch tổn thất nặng nề, gọng kìm bao vây Việt bắc ở hướng Đông, Bắc bị ta bẻ gãy. + Trên mặt trận Sông Lô ta tiêu diệt địch ở nhiều trận Đoan Hùng, Khoan Bộ, Khe Lau, gọng kìm bao vây Việt bắc hướng Tây bị ta bẻ gãy. + Thất bại nặng nề trên các mặt trận, ngày 19/12/1947, Pháp rút quân ra khỏi Việt Bắc. -Kết quả: + Chiến thắng này ta loại khỏi vòng chiến khoảng 6000 tên địch. + Bảo vệ an toàn Việt Bắc -Ý nghĩa: + Chiến thắng Việt Bắc đã đập tan kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải đánh lâu dài với ta + Chiến thắng này đã đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới. HOẠT ĐỘNG 4. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950. 1. Mục tiêu:Những thuận lợi của cuộc kháng chiến Toàn quốc chống thực dân PhápNhững khó khăn mới của cuộc kháng chiến của ta. 2. Phương thức Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk trang 135,136,137,138 và tư liệu lịch sử về chiến dịch Biên giới thu đông 1950, trong vai phóng viên tác nghiệp ở chiến trường Biên giới tường thuật diễn biến chiến dịch. 3. Gợi ý sản phẩm *Những thuận lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp: - Tình hình thế giới: + Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập + Năm 1950 các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa + Cách mạng Lào và Capuchia có bước phát triển + Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhân được sự ủng hộ của nhân dân thế giới và nhân dân Pháp. -Trong nước, sau 5 năm kháng chiến lực lượng của ta đã phát triển về mọi mặt. *Khó khăn:
  4. - Từ năm 1949, mĩ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương - Năm 1950, được sự giúp đỡ của mĩ, Pháp thông qua kế hoạch mới: kế hoach Rove: + Tăng cường phòng ngự trên Đường 4. + Thiết lập hành lang Đông- Tây ngăn chặn sự chi viện của đồng bằng Bắc Bộ cho Việt Bắc. + mục đích là cô lập Việt Bắc để tấn công lên Việt Bắc lần 2. * Chủ trương của Đảng. - T6/1950, Đảng và Chính phủ ta đã quyết định ở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích: + Khai thông Biên giới Việt-Trung + Củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc + Tiêu diệt một bộ phận quân địch -Công tác chuẩn bị + T7/1950, Đảng ủy mặt trận được thành lập do Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy + một lực lượng lớn dân công được huy động là nhiệm vụ mở đường, tiếp tế ra mặt trận, huy động được 4000 tấn lương thực, vũ khí, thuốc men cho chiến dịch. - Hồ Chí minh từ Tuyên Quang lên Cao Bằng trực tiếp chỉ huy chiến dịch. * Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 + Ngày 16/9/1950 quân ta tấn công cụm cứ điểm Đông Khê. Đến ngày 18/9/1950 giành thắng lợi. + mất Đông Khê các cứ điểm của Pháp trên đường 4 rung chuyển: Thất Khê bị cô lập, Cao Bằng bị uy hiếp + Thực dân Pháp tiến hành cuộc hành quân từ Cao Bằng xuống, từ Thất Khê lên để lấy lại Đông Khê. mặt khác chúng từ Hà Nội đánh lên Thái Nguyên để thu hút chủ lực của ta. + Từ ngày 1/10/1950, quân ta chặn đánh các cánh quân của Pháp, đến ngày 22/10/1950 Đường 4 được giải phóng. -Cuôc hành quân đánh lên Thái Nguyên của Pháp bị ta đánh bại. Các chiến trường khác hoạt động kiềm chế Pháp được đẩy mạnh. -Kết quả: Loại khỏi vòng chiến 8000 tên địch, thu và phá hủy nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại của Pháp. Bảo vệ căn cứ Việt Bắc. Làm thất bại kế hoạch Rove. -Ý nghĩa: Chiến thắng này đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến, quân ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. *Tích hợp: Bộ đội trưởng thành qua các chiến dịch Ngày 22-12-1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập, đánh dấu bước phát triển mới của lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam. Từ lực lượng nhỏ bé ban đầu, Quân đội ta không ngừng được xây dựng và phát triển về tổ chức, huấn luyện và trang bị, cùng nhân dân ta tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám- 1945 thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám-1945 thành công, đứng trước muôn vàn khó khăn, thử thách như “ngàn cân treo sợi tóc” bởi “thù trong giặc ngoài” và nguy cơ của một cuộc chiến tranh mới, Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định xây dựng và tăng cường lực lượng vũ trang là một trong những trọng tâm của cách mạng Việt Nam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh, được nhân dân hết lòng giúp đỡ, đùm bọc, che chở, lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam không ngừng phát triển. Giải phóng quân được chấn chỉnh, mở rộng, đổi tên là Vệ Quốc đoàn. Về tổ chức, chúng ta đã xây dựng được các đại đội độc lập, tiểu đoàn tập trung, trung đoàn của Bộ, của liên khu, tỉnh. Từ quân số 8 vạn những ngày đầu kháng chiến, đến cuối năm 1949, bộ đội thường trực đã lên tới 23 vạn. Cùng với đó, thực hiện chủ trương chuyển sang vận động chiến, phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy, ta thành lập Đại đoàn 308 (8-1949), Đại đoàn 304 (3-1950) và một số trung đoàn độc lập. Từ “cái hạt giống bé nhỏ” là Giải phóng quân ngày nào, đã “nảy nở thành cái rừng to lớn và Vệ Quốc quân”(1). Lực lượng chủ lực của ta đã mạnh lên so với lực lượng cơ động chiến lược của địch. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
  5. 1. Mục tiêu. Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức . 2. Phương thức.Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh 1. Nêu tư tưởng cốt lõi trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta? 2. Tính chất chính nghĩa và tính nhân dân của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta được thể hiện như thế nào? Học sinh hoạt động cá nhân, trong quá trình làm việc học sinh có thể trao đổi với bạn. 3. Gợi ý sản phẩm 1. Tư tưởng cốt lõi trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng: Độc lập tự do. 2. Tính chất chính nghĩa và tính nhân dân của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta được thể hiện: - Tính chất chính nghĩa: bảo vệ độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam. - Tính chất nhân dân: tất cả các tầng lớp nhân dân đều tham gia vào cuộc chiến tranh. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG 1. Mục tiêuNhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn 2. Phương thức Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh (học sinh có thể làm bài tập ở nhà): 1. Nêu cảm nghĩ của em về tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”? 2. Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Học sinh có thể viết báo cáo (đoạn văn hay trình chiếu hay bộ sưu tập ảnh ) 3. Gợi ý sản phẩm 1. Tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”: Tinh thần quyết tâm chiến đấu để bảo vệ Hà Nội và cũng là tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hy sinh của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam. 2. Nêu được trách nhiệm:cố gắng phấn đấu học tập trang bị kiến thức và kĩ năng cho việc xây dựng và bảo vệ đất nước sau này. IV. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh Đọc trước nội dung bài 19: Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1951-1953). Sưu tầm tư liệu về Đại hội II của Đảng Cộng sản Đông Dương. Phê duyệt Nguyễn Thị Thanh Liễu