Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 39, Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn miền Nam (1954 - 1965) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 39, Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn miền Nam (1954 - 1965) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_12_tiet_39_bai_21_xay_dung_chu_nghia_xa_hoi.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 39, Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn miền Nam (1954 - 1965) - Năm học 2023-2024
- Tuần 22 Commented [1]: đã duyệt Tiết PPCT: 39 Chương IV : VIỆT NAm TỪ NĂm 1954 -1975 Bài 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở mIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC mĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN mIỀN NAm (1954 - 1965) I. Mục tiêu bài học :Sau bài học, học sinh đạt được 1. Kiến thức:Tình hình và nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Gi-ne-vo 1954.Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa và thực hiện nhiệm vụ chi viện cho miền Nam từ 1954-1965Miền Nam chiến đấu chống lại các chiến lược lược chiến tranh của đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai từ 1954-1965. 2. Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá tình hình nước ta sau Hiệp đinh Gio-ne-vo 1954 3. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, 4. Định hướng phát triển năng lực:Năng lực thực hành: Năng lực khai thác kênh hình; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: TIẾT (Tiết 1 .HĐ 1. Tiết 2HĐ2 Tiết 3 HĐ 3 ) SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập IIITranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về phong trào Đồng khởi, Ấp chiến lược, cuộc đấu tranh tại các đô thị Sài Gòn.Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh:SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà.Sưu tầm tư liệu về Ngô Đình Diệm, phong trào Đồng khởi, cải cách ruộng đất III. Tổ chức hoạt động dạy - học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu:Đây là bài học đầu tiên của Chương IV, giáo viên cung cấp cho học sinh đoạn trong phim tư liệu " Cuộc chiến tranh 1000 ngày", học sinh nhớ lại một giai đoạn lịch sử anh hùng của dân tộc: Kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Đồng thời kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở nội dung của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 2. Phương thức Giáo viên cung cấp cho học sinh đoạn phim tư liệu " Cuộc chiến tranh 1000 ngày" (trong thời gian 5 phút). Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh 1. Đoạn phim tư liệu phản ánh giai đoạn nào của lịch sử dân tộc? 2. Nêu những điều em đã biết và muốn biết về giai đoạn lịch sử đó? Học sinh hoạt động cá nhân trong khoảng 2 phút. Giáo viên yêu cầu 2 học sinh trình bày sản phẩm. 3. Gợi ý sản phẩm - Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975. - Những điều cần biết: + Vì sao Mĩ can thiệp vào Việt Nam. + Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Gi-ne-vo + Những thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc. Giáo viên lựa chọn 1 sản phẩm để kết nối bài học. PV: Chỉ ra điểm hạn chế của Hiệp định Gionevo? => Học sinh suy nghĩ trả lời. Hạn chế: + Hiệp định không phản ánh hết thắng lợi của ta trên chiến trường, vùng giải phóng bị thu hẹp + Thời gian chia cắt tại Việt Nam dài + mĩ không kí hiệp định. Giáo viên thuyết trình: Theo qui định của Hiệp định Gionevo, Việt Nam tạm chia cắt thành 2 miền lấy vĩ tuyến 17 là giới tuyến, thời gian là 300 ngày. Nhưng trên thực tế liệu sau 300 ngày sau đắt nước ta có được thống nhất hay không? Trong thời gian đó các thế lực phản động sẽ là gì để chống phá cách mạng nước ta? Cách mạng nước ta sẽ tiếp tục diễn ra như thế nào? Những nội dung đó sẽ được là sáng tỏ trong bài 21. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Gionevo năm 1954.
- 1. Mục tiêu:Đặc điểm nổi bật của nước ta sau Hiệp đinh Gionevo năm 1954.Nét độc đáo của cách mạng nước ta sau Hiệp định Gionevo năm 1954. 2. Phương pháp:Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I, sgk trang 157,158 và thảo luận 1. Quá trình các bên thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đã tác động như thế nào đến tình hình nước ta. 2. Nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Gio-ne-vo 1954. Học sinh hoạt động cá nhân, sau đó giáo viên yêu cầu 1 học sinh trình bày sản phẩm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung. 3. Gợi ý sản phẩm -Tại miền Bắc. Sau Hiệp định Gionevo, ta nghiêm chỉnh chấp hành những điều khoản của hiệp định: + Thực hiện việc chuyển quân, tập kết chuyển giao khu vực +Ngày 10/10/1954, bộ đội ta tiếp quản thủ đô Hà Nội. + Ngày 1/1/1955, Hồ Chí minh, Trung ương Đảng về Hà Nội. + Trước khi rút khỏi miền Bắc Pháp phá cơ sở vật chất của ta. + Ngày 16/5/1955, toán lính cuối cùng của Pháp rút khỏi miền Bắc. -Tại miền Nam: + Giữa T5/1956 Pháp rút khỏi miền Bắc rũ bỏ trách nhiệm của một bên thi hành hiệp định Giơnevo. + Những hành động của Pháp tạo điều kiện cho mĩ can thiệp vào miền Nam: mĩ dưng lên chính quyền tay sai do Ngô Đình Diệm cầm đầu. Viện trợ cho Diệm, đặt miền Nam dưới sự bảo trợ của khối quân sự SEATO. => Điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Gionevo năm 1954 đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ khác nhau: miền Bắc được giải phóng hoàn toàn miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của mĩ. -Nhiệm vụ cách mạng của nước ta sau Hiệp định Gionevo: + miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc là hậu phương lớn của cách mạng cả nước. + miền Nam thực hiện nhiệm vu cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân, miền Nam là tiền tuyến. + Cả nước thực hiện nhiệm vụ cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân - Kháng chiến chống mĩ cứu nước. +mối quan hệ của cách mạng hai miền là hậu phương và tiền tuyến. => Nét độc đáo của các mạng nước ta là một Đảng thống nhất lãnh đạo một nước tạm thời chia cắt thành 2 miền thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ cách mạng khác nhau. HOẠT ĐỘNG 2. Cách mạng hai miền Nam- Bắc 1954 -1960. 1. Mục tiêu:Tình hình miền Bắc sau Hiệp định Gionevo và quá trình hoàn thành nhiệm vụ khôi phục kinh tế. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ- Diệm tiến tới Đồng khởi. 2. Phương thức Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk mục II trang 158,159 thảo luận: 1. Những khó khăn và nhiệm vụ của miền Bắc sau Hiệp định Gio-ne-vo 1954. 2. Tại sao hoàn thành cải cách ruộng đất là vấn đề trọng tâm của miền Bắc Học sinh thảo luận theo từng cặp đôi. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin trang 162,163,164 thảo luận theo nhóm: + Nhóm 1, 2 Tìm hiểu âm mưu và hành động của Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam. + Nhóm 3, 4 tìm hiểu sự phát triển của cách mạng miền Nam từ 1954-1960. Học sinh tiến hành các hoạt động thảo luận, giáo viên yêu cầu 2 cặp, nhóm trình bày sản phẩm của mình, các cặp, nhóm lắng nghe và bổ sung. 3. Gợi ý sản phẩm * miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất. - Sau Hiệp định Giơnevo miền Bắc được giải phóng hoàn toàn, gặp nhiều khó khăn: + Kinh tế lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá. + Phần lớn ruộng đất nằm trong tay địa chủ - Nhiệm vụ : Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất. - Trọng tâm là hoàn thành cải cách ruộng đất. + Đảng và Chính phủ quyết định “Đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất”. + Trong hai năm 1954-1956, tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất tại 22 tỉnh đồng bằng và trung du
- + Trong cách ruộng đất mắc phải sai lầm như đấu tố tràn lan, qui nhầm địa chủ + Năm 1957 tiến hành sửa sai. + Kết quả chung đã tịch thu, trưng thu, trưng mua được 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ lao động từ địa chủ chia cho 2 triệu hộ nông dân miền Bắc. + Ý nghĩa: Xóa bỏ vĩnh viễn chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ. Khẩu hiệu người cày có ruộng thành hiện thực. Khối liên minh công –nông được tăng cường. * miền Nam đấu tranh chống chế độ mĩ- Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng tiến tới « Đồng khởi ». - Nguyên nhân + Từ năm 1957-1959, chính quyền Sài Gòn đã thực hiện chính sách tố cộng- diệt cộng gây ra những tổn thất nặng nề cho cách mạng miền Nam. Yêu cầu đặt ra cần có phương pháp đấu tranh quyết liệt hơn. + T1/1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã họp, quyết định để miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền mĩ- Diệm. + Bản thân các lực lượng các mạng miền Nam có bước phát triển. -Diễn biến: + T2-T8/1959, diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa như Bắc Ái, Trà Bồng, Vĩnh Thạch. + 17/1/1960, nhân dân 3 xã điểm: Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp (mỏ Cày- Bến Tre) đồng loạt khởi nghĩa giành chính quyền. + Từ Bến Tre, phong trào đấu tranh lan rộng ra khắp miền Nam các tỉnh Nam Trung bộ. -Kết quả: + Đồng khởi đã phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch tại các thôn, xã trên toàn miền Nam. + Từ trong không khí Đồng khởi mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam được thành lập. -Ý nghĩa: + Đồng khởi đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. + Đồng khởi đã giáng một đòn nặng nề vào Chính quyền Sài Gòn. HOẠT ĐỘNG 3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần III và sự phát triển của cách mạng hai miền Nam- Bắc 1961 -1965. 1. Mục tiêu Nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần III . Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội. Miền Nam đấu tranh chống chiến lược " Chiến tranh đặc biệt" từ 1961-1965. 2. Phương pháp Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa mục IV, V sgk từ trang 165-172, học sinh thảo luận theo nhóm: + Nhóm 1: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam. + Nhóm 2: Thành tựu của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc từ 1961-1965. + Nhóm 3: Tìm hiểu về âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong chiến lược " Chiến tranh đặc biệt". + Nhóm 4: Tìm hiểu về quá trình đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chiến lược " Chiến tranh đặc biệt". Các nhóm thảo luận, giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. 3. Gợi ý sản phẩm * Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam -Hoàn cảnh lịch sử: + Đến năm 1960, tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều nhiều thay đổi ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam. + Trên thế giới: Chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển, phong trào cách mạng thế giới ngày càng phát triển, nhưng chủ nghĩa đế quốc tăng cường đàn áp cách mạng. + Tại Việt Nam cách mạng hai miền Nam- Bắc đã giành được những thắng lợi bước đầu. +T9/1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng đã diễn ra tại Hà Nội. -Nội dung : + Đại hội đã xác định rõ nhiệm vụ cách mạng nước ta:
- Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc là hậu phương có vai trò quyết định nhất đến thắng lợi cách mạng Miền Nam thực hiện nhiệm vu cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân, miền Nam là tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp đến cách mạng. Cả nước thực hiện nhiệm vụ cuộc cách mạng Dân tộc Dân chủ nhân dân - Kháng chiến chống mĩ cứu nước. mối quan hệ của cách mạng hai miền là hậu phương và tiền tuyến. +Đại hội thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất miền Bắc (1961-1965) + Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng chí Lê Duẩn bầu là Bí thư thứ nhất. -Ý nghĩa: Đại hội đã đưa ra những nghị quyết đúng đắn để phát triển cách ạng hai miền Nam- Bắc, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống mĩ phát triển. * miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1961 -1965. -Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng đã thông qua kế hoach 5 năm lần thứ nhất miền Bắc để xây dựng bước đầu cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội. - Nhiệm vụ: + Ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp. + Tiếp tục cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa + Cải thiện một bước đời sống nhân dân và chi viện cho miền Nam. - Quá trình thực hiện. Lĩnh vực Biện pháp Kết quả đạt được Nông nghiệp -Áp dụng thành tựu khoa học vào - Xây dựng được những công trình thủy lợi lớn sản xuất - Năng suất tăng vượt 5 tấn/ha -Xây dựng hợp tác xã -Năm 1965 có 88,8% hộ nông dân vào hợp tác xã -Phát động phong trào thi đua Đại Phong Công nghiệp và -Ưu tiên phát triển công nghiệp -Sản lượng công nghiệp năm 1965 tăng 3 lần so với thủ công nghiệp nặng năm 1961 -Phát triển thủ công nghiệp -Công nghiệp quốc phòng chiếm 93% -Thủ công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Thương nghiệp Ưu tiên thương nghiệp quốc doanh Thương nghiệp quốc doanh chiếm lĩnh thị trường Giao thông vận tải Xây dưng và mở mang những tuyến -Giao thông phát triển các tuyến đường đường - 2 tuyến đường Hồ Chí minh ngày càng vươn dài. Giáo dục, y tế Quan tâm phát triển -Giáo dục phát triển các cấp -mạng lưới y tế được mở rộng Chi viện miền Nam Xác định đây là nhiệm vụ hàng đầu miền Bắc đã chi viện một khối lượng lớn vật chất, lực lượng cho miền Nam, góp phần cùng miền Nam đánh bại chiến tranh Đặc biệt của đế quốc mĩ. Ý nghĩa của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) + Những thành tựu trên đã làm thay đổi bộ mặt của miền Bắc : đất nước, xã hội, con người đều đổi mới + Những thành tựu trên tạo ra cơ sở để miền Bắc đánh thắng chiến tranh phá hoại lần 1 của đế quốc mĩ. * Chiến lược « Chiến tranh đặc biệt » của mĩ ở miền Nam. -Sau thất bại trong việc dùng chính quyền Ngô Đình Diệm để đàn áp cách mạng miền Nam, từ năm 1961, Tổng thống mĩ Kennodi đề ra chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” với 3 cấp độ chiến tranh: Chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và chiến tranh tổng lực. Thí điểm ở miền Nam chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
- - Chiến tranh đặc biệt được thực hiện từ 1961-1965, thông qua hai kế hoach quân sự: + Kế hoạch Xtalay -Taylo, bình định miền Nam trong 18 tháng. + Kế hoạch Gionxon- macnamara, bình định miền Nam có trọng điểm 2 năm. -Biện pháp: + Tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, đưa vào miền Nam cố vấn quân sự, vũ khí, phương tiện chiến tranh. + Tăng cường phát triển ngụy quân, ngụy quân là chỗ dựa của chiến tranh đặc biệt + Dồn dân lập ấp chiến lược, ấp chiến lược là xương sống của chiến tranh đặc biệt. + mở các cuộc hành quân tiêu diêt lực lượng cách mạng bằng chiến thuật trực thăng vận và thiết xã vận. + Ra sức củng cố đô thị, biến đô thị thành hậu cứ an toàn. - Nhận xét + Chiến lược này đặc biệt ở chỗ đế quốc mĩ không trực tiếp gây chiến mà thông qua tay sai là ngụy quân và ngụy quyền. + Chỗ dựa của chiến lược là: Ngụy quân, ấp chiến lược và đô thị. >> Khái niệm: Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của mĩ được thực hiện bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của mĩ. -Âm mưu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là dùng người Việt đánh người Việt. * miền Nam chiến đấu chống chiến lược « Chiến tranh đặc biệt ». - Chủ trương của Đảng và sự chuẩn bị của cách mạng. + Đảng chủ trương tiếp tục phát triển cách mạng miền Nam giữ vững thế tiến công chiến lược. + Năm 1961, Trung ương Cục miền Nam được thành lập, các lực lượng vũ trang miền Nam thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam. -Thắng lợi trên mặt trận quân sự: + Năm 1962, quân giải phóng miền Nam đánh bại các cuộc hành quân của Ngụy quân + Năm 1963, chiến thắng Ấp Bắc (mĩ Tho). Chiến thắng này chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại ngụy quân. + Năm 1964 -1965, quân ta ở nhiều chiến dịch tấn công địch ở Đông Nam Bộ, giành thắng lợi ở Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài. Ngụy quân đứng trước nguy cơ tan rã. -Phong trào đấu tranh chống bình định, phá ấp chiến lược. + Cuộc đấu tranh diễn ra quyết liệt giữa ta và địch. + Nhân dân miền Nam với ý chí “một tấc không đi một li không dời” đã bám đất, bám làng, phá ấp chiến lược. Đến giữa năm 1965, địch chỉ kiểm soát được 2.200 ấp chiến lược. => Ấp chiến lược xương sống của Chiến tranh đặc biệt bị ta bẻ gãy. -Phong trào đấu tranh chính trị: + Phong trào diễn ra mạnh mẽ tại các đô thị lớn: Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng. + Lãnh đạo là mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam. + Những phong trào tiêu biểu của học sinh, sinh viên, tăng ni phật tử. => Đô thị- hậu cứ của địch bị rối loạn. Đến giữa năm 1965, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” cơ bản đã phá sản. -Ý nghĩa: Những thắng lợi của nhân dân miền Nam đã là phá sản âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của đế quốc mĩ, buộc chúng phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam. *Tích hợp giáo dục truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam : Bộ đội trưởng thành qua các trận đánh : tiếp tục phát triển cách mạng miền Nam giữ vững thế tiến công chiến lược. Những phong trào tiêu biểu của học sinh, sinh viên, tăng ni phật tử C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu. Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức 2. Phương thức Giáo viên giao nhiệm vụ: học sinh hoạt động cá nhân.Trong quá trình hoạt động học sinh có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô. Câu 1. Em đánh giá như thế nào về quyết định của Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 1-1959?
- A. Ra đời muộn so với yêu cầu của cách mạng Việt Nam. B. Ra đời sớm so với tình hình cách mạng miền Nam. C. Ra đời đúng thời điểm so với tình hình cách mạng miền Nam. D. Ra đời khi cách mạng miền Nam đang phát triển mạnh. Câu 2. “Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiên những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội, con người đều đổi mới”. Câu nói đó của ai? Nói vào thời điểm nào? A. Của Trường Chinh vào năm 1965 B. Của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào năm 1964. C. Của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào năm 1965. D. Của Trường Chinh vào năm 1964. Câu 3. Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản chiến tranh đặc biệt của Mĩ? A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Bình Giã. C. Chiến thắng Đồng Xoài. D. Chiến thằng Ba Gia. Câu 4. “Một tấc không đi, một li không rời” là câu nói thể hiện sự quyết tâm của nhân dân miền Nam trong giai đoạn chống chiến lược chiến tranh nào? A. Chiến tranh cục bộ. B. Chiến tranh đặc biệt. C. Chiến tranh một phía. D. Việt Nam hóa chiến tranh. Câu 5. Trong thời kì 1954 – 1975, phong trào đấu tranh nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. Phong trào “Đồng khởi”. B. Phong trào “Phá ấp chiến lược”. C. Phong trào “Phá thế kìm kẹp” của Mĩ. D. Phong trào “Vì hòa bình”. 3. Gợi ý sản phẩm Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: B Câu 4: B Câu 5: A. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu. Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. 2. Phương thức Giáo viên cung cấp cho học sinh nội dung cơ bản của tác phẩm " Mùa Lạc" Nhiệm vụ: Từ nhận vật Đào trong tác phẩm " Mùa Lạc" chứng minh nhận định của Hồ Chí Minh về Miền Bắc “Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiên những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội, con người đều đổi mới”. Học sinh thảo luận cặp đôi để trao đổi, thực hiện nhiệm vụ. 3. Gợi ý sản phẩm: - Đất nước: trước năm 1954 và năm 1964 - Xã hội: trước năm 1954 và năm 1964. - Con người của chế độ thực dân, phong kiến nay là con người của chế độ xã hội chủ nghĩa. IV. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh - Đọc trước nội dung bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1968). - Sưu tầm tư liệu về chiến lược " Chiến tranh cục bộ", chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc. Phê duyệt Nguyễn Thị Thanh Liễu

