Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 41, Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1968) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 41, Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1968) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_12_tiet_41_bai_22_nhan_dan_hai_mien_truc_tie.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 41, Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965-1968) - Năm học 2023-2024
- Tuần 25 Commented [1]: đã duyệt Tiết 41 Bài 22:NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1968) I. Mục tiêu bài học :Sau bài học, học sinh đạt được 1. Kiến thức:Việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” mĩ đã đẩy chiến tranh xâm lược Việt Nam lên qui mô lớn, ác liệt hơn,thể hiện rõ bản chất hiếu chiến của đế quốc mĩ. Trong bối cảnh cả nước có chiến tranh, nhân dân hai miền Nam - Bắc đã hoàn thành nhiệm vụ cách mạng mà Đảng giao cho. Âm mưu và thủ đoạn của mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Những thắng lợi đạt được của nhân dân hai miền Nam- Bắc trong các năm 1969-1973, thắng lợi quan trọng nhất là Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam 2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá 3. Thái độ:Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, 4. Định hướng phát triển năng lực:Năng lực khai thác kênh hình có liên quan; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên Tiết 40 ,41,42 SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu về chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ở miền Bắc, chiến thắng Điện Biên Phủ trên không, cuộc chiến đấu ở thành cổ Quảng Trị, Hiệp định Pari năm 1973. Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà Sưu tầm tư liệu lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ từ 1965-1968. III. Tiến trình tổ chức dạy học * Ổn định tổ chức lớp A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu:Với việc cung cấp cho học sinh đọc bài thơ Thơ chúc Tết Mậu Thân 1968 của Bác Hồ các em có thể nhớ được sự kiện lịch sử là Tổng Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Đây là thắng lợi buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh cục bộ), chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari. Tuy nhiên, các em chưa biết được những sự kiện lịch sử đã diễn ra trong giai đoạn đó. Điều này sẽ kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. 2. Phương thức Giáo viên giáo nhiệm vụ cho học sinh :Hãy đọc bài thơ sau và thảo luận một số vấn đề dưới đây : Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua Thắng trận tin vui khắp nước nhà Nam Bắc thi đua đánh giặc Mĩ Tiến lên toàn thắng ắt về ta? (Thơ chúc Tết Mậu Thân 1968 của Bác Hồ) 1. Bài thơ này gợi cho em nhớ tới sự kiện lịch sử nào? 2. Nêu những điều em đã biết và muốn biết về sự kiện lịch sử đó? Học sinh hoạt động cá nhân để tìm hiểu về những vấn đề đã nêu.
- 3. Gợi ý sản phẩm Giáo viên yêu cầu 2 học sinh trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của học sinh để làm tình huống kết nối vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động I. Chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam và chiến tranh phá hoại ở miền Bắc (1965 – 1968). 1. Mục tiêuTrình bày được hoàn cảnh, âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ.Cuộc chiến đấu của nhân dân hai miền Nam- Bắc giai đoạn 1965-1968. 2. Phương thức Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc thông tin mục I, mục II sgk từ trang 173 đến 180 thảo luận theo nhóm Nhóm 1. Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ”. Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ. Nhóm 2. Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” cần đánh bại trên mặt trận nào? Nêu những thắng lợi trên mặt trận đó. Nhóm 3. Ý nghĩa của Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968. Yếu tố bất ngờ nhất của Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968 là gì? Nhóm 4. Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ Học sinh hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại theo nhóm, theo kĩ thuật khăn trải bàn để thảo luận. Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của mình, học sinh lớp lắng nghe và bổ sung. Giáo viên cùng học sinh trao đổi đàm thoại để thấy được tham vọng của Mĩ và sự khốc liệt của chiến lược Chiến tranh cục bộ. 3. Gợi ý sản phẩm * Chiến lược " Chiến tranh cục bộ" -Hoàn cảnh ra đời của “Chiến tranh cục bộ". Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. - Âm mưu, mục tiêu và hành động của Mĩ thực hiện Chiến tranh cục bộ + Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân Sài Gòn, lúc cao nhất lên gần 1,5 triệu tên. + Mục tiêu: cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trờ về phòng ngự, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới. + Hành động: dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “ tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi ) và hai cuộc công chiến lược mùa khô (1965-1966 và 1966-1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “ tìm diệt” và “ bình định” vào “ Đất thánh Việt Cộng”. Để ngăn chặn một các có hiệu quả sự chi viện từ Bắc vào Nam và hỗ trợ cho “Chiến tranh cục bộ” mĩ đã tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc. - Sự khốc liệt được thể hiện trong 2 gọng kìm “tìm diệt” và “bình định”. * Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" -Chủ trương của Đảng:tiếp tục giữ vững thế tiến công chiến lược, đấu tranh trên cả 3 mặt trận. - Nhân dân miền Nam với ý chí “không có gì quí hơn độc lập, tự do” đã chiến đấu chống lại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của mĩ. - Trên mặt trận quân sự: + T8/1965, quân dân miền Nam giành chiến thắng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi). Chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn đánh bại được chiến tranh cục bộ. + Trong mùa khô 1965-1966, quân dân miền Nam đã đẩy lùi 450 cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến hơn 10 vạn tên địch.
- + Trong mùa khô 1966-1967, quân dân miền Nam đã đẩy lùi 895 cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến 15 vạn tên địch. Thắng lợi này đã làm cho tinh thần chiến đấu của quân mĩ và đồng minh ngày càng suy giảm. -Trên mặt trận chống bình định, phá ấp chiến lược, phong trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ, phá vỡ từng mảng lớn ấp chiến lược, vùng giải phóng ngày càng đươc mở rộng. -Trên mặt trận chính trị, phong trào đấu tranh diễn ra mạnh tại các đô thị. * Ý nghĩa Tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968 - Ý nghĩa của Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 + Tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968 đã loại khỏi vòng chiến 1 bộ phận quân địch, giáng 1 dồn nặng nề vào ý chí xâm lược của quân mĩ. + Tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968 đã buộc mĩ phải tuyên bố Phi mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam, chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận đàm phán với ta. Điều đó có nghĩa là mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. - Yếu tố bất ngờ của Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đánh bất ngờ vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh và 5 thành phố. * Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ vừa sản xuất và làm tròn nghĩa vụ hậu phương. -Sau khi thất bại ở chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đế quốc mĩ đã đã thưc hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và đồng thời gây chiến tranh phá hoại ra miền Bắc. -Sau khi dựng nên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ”, ngày 5/8/1964, mĩ cho máy bay ném bom một số nơi ở miền Bắc. -Ngày 7/2/1965, lấy cớ trả đũa quân giải phóng tấn công quân mĩ ở Playku, mĩ cho máy bay ném bom thị xã Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ, chính thức gây ra chiến tranh phá hoại miền Bắc. - mục tiêu: + Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc + Ngăn chăn sự chi viên của miền Bắc cho miền Nam + Uy hiếp tinh thần chiến đấu của nhân dân hai miền. -Thủ đoạn + Huy động một lực lượng lớn không quân và hải quân hiện đại. + Dội xuống miền Bắc một khối lượng bom đạn lớn với cường độ liên tục 24/24. >> Chiến tranh phá hoại của mĩ đã gây nên những hậu quả nặng nề với nhân dân miền Bắc, gây nên những tội ác tày trời. -Khi mĩ đưa chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, Đảng chủ trương chuyển mọi hoạt động của miền Bắc sang thời chiến, tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất, chiến đấu và chi viện cho miền Nam. -Nhân dân miền Bắc đã kịp thời chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, xây dựng thế trận phòng không nhân dân và chiến tranh nhân dân. -Nhân dân miền Bắc đã đánh bại chiến tranh phá hoại của mĩ và kịp thời chi viện cho miền Nam. Từ năm 1965-1968, miền Bắc đã đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội và hàng chục vạn vũ khí, lương thực, thuốc men Sự chi viện trong các năm 1965-1968, tăng gấp 10 lần so với giai đoạn trước, góp phần cùng miền Nam đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. Hoạt động II. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” và "Đông Dương hóa chiến tranh" của Mĩ (1969– 1973). 1. Mục tiêu Âm mưu và thủ đoạn mới của mĩ trong chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ». Những thắng lợi của nhân dân 3 nước Đông Dương chống lại chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh » 2. Phương thức:
- Học sinh đọc thông tin mục III, mục IV, sgk từ trang 180- 185 và thảo luận về một số vấn đề 1. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ». 2. Những thắng lợi của nhân dân 3 nước Đông Dương chống lại chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ». 3. Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2 của đế quốc Mĩ. Học sinh hoạt động cá nhân sau đó thảo luận theo từng cặp đôi. Giáo viên gọi một số đại diện của các cặp đôi trình bày sản phẩm và trao đổi cùng học sinh trong lớp. 3. Gợi ý sản phẩm. * Chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh » và « Đông Dương hóa chiến tranh ». - Sau thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và trên thực tế không triển khai được chiến lược “Chiến tranh tổng lực”, chiến lực toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của mĩ bị phá sản. -Từ năm 1969, đế quốc mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu “Ngăn đe thực tế”, áp dụng ở Việt Nam là chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và mở rộng ra toàn cõi Đông Dương là “Đông Dương hóa chiến tranh”. -Thủ đoạn: + Tăng cường viện trợ kinh tế, quân sư để phát triển ngụy quân +Ngăn chặn hiệu quả sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam. + Đẩy mạnh các cuộc hành quân xâm lươc Lào và Campuchia, sử dụng quân đội Sài Gòn là mũi nhọn. ở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”. + Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao xảo quyệt nhằm cô lập cách mạng Việt Nam. -Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của mĩ được tiến hành bằng ngụy quân có sự hỗ trợ của quân mĩ dựa vào hỏa lực, không quân và hậu cần mĩ. -Âm mưu của chiến lược vẫn là tiếp tục thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt”, giảm bớt thương vong cho quân Mĩ. * Chiến đấu chống Chiến lược « Việt Nam hóa chiến tranh» và « Đông Dương hóa chiến tranh ». -Chủ trương của Đảng: đẩy mạnh chiến đấu trên cả 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao); tăng cường tình đoàn kết của nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia. -Thắng lợi trên mặt trận Chính trị + Ngày 6/6/1969, Chính phủ lâm thời cách mạng Cộng hòa Miền Nam Việt Nam được thành lập có 23 nước công nhận trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. + Tại các đô thị, phong trào đấu tranh diễn ra mạnh tại các đô thị thu hút được đông đảo quần chúng tham gia. + Ở nông thôn phong trào phá ấp chiến lược phát triển, vùng giải phóng được mở rộng. -Trên mặt trận quân sự: + T4-T6/1970, quân đội Việt Nam phối hợp với quân đội Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn. + T2-T3/1971, quân đội Việt Nam phối hợp với quân đội Lào đập tan cuộc hành quân Lam Sơn của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn. -Trên mặt trận ngoại giao: + T4/1970, Hội nghị cấp cao của 3 nước Đông Dương đã họp tăng cường tình đoàn kết của 3 nước. + Trên bàn ngoại giao Pari, phái đoàn của ta kiên quyết giữ vững lập trường. Những thắng lợi trên đã là thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch theo chiều hướng có lợi cho ta, tạo thuận lợi cho ta ở cuộc tiến công chiến lược năm 1972. - Từ T3-T6/1972, cuộc tiến công chiến lược, đánh vào các phòng tuyến mạnh của địch bắt đầu từ Quảng Trị. Kết quả: + Cuộc tiến công đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- + Tiêu diệt 1 bộ phận lớn quân địch. Giải phóng 1 vùng đất đai rộng lớn. >> Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng 1 đòn mạnh vào “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc mĩ tuyên bố “mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam. * Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ, vừa sản xuất và là tròn nghĩa vụ hậu phương. -T4/1972, Tổng thống Mĩ Nichxon tuyên bố thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại lần 2 tại miền Bắc. - Chiến tranh phá hoại lần 2 của Mĩ về cơ bản mục đích giống với chiến tranh phá hoại lần 1, nhưng vượt xa lần 1 về qui mô và thủ đoạn. - Quân dân miền Bắc vừa chiến đấu, vừa sản xuất và là nghĩa vụ hậu phương, lập nhiều thành tích xuất sắc -Từ ngày 18/12 đến ngày 29/12/1972, đế quốc Mĩ tiến hành cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và các thành phố lớn ở miền Bắc với cường độ 24/24, dội xuống miền Bắc khoảng 10 vạn tấn bom đạn. -Quân dân miền Bắc đã đập tan cuộc tập kích bằng B52 của Mĩ buộc Mĩ phải tuyên bố ngững ném bom ở miền Bắc và kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. Chiến thắng này có ý nghĩa như trận “Điện Biên Phủ trên không”. *Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh : Phong trào đấu tranh diễn ra mạnh ở hai miền thu hút được đông đảo quần chúng tham gia chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình thống nhất đất nước HOẠT ĐÔNG 3 . Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam. 1. Mục tiêu. Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam là thắng lợi to lớn của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước. 2. Phương thức Giáo viên cung cấp phim tư liệu về đấu tranh ngoại giao tại Pari, học sinh thảo luận về một số vấn đề 1. Thời gian, lập trường của các bên tại Hội nghị Pari. 2. Thắng lợi quyết định của ta buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari. 3. Ý nghĩa của Hiệp định Pari. Học sinh hoạt động cá nhân thảo luận về các nội dung. Giáo viên gọi 3 học sinh trình bày sản phẩm của mình, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung. 3. Gợi ý sản phẩm -Với những thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc năm 1972, đặc biệt là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” đã buộc mĩ kí Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam -Ngày 27/1/1973, hiệp định được kí kết -Nội dung: + Hoa Kì và các nước tôn trọng quyền dân tộc Việt Nam + Thực hiện ngững bắn tại miền Nam vào 24 h ngày 27/1/1973 + Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh về nước. + Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của mình thông qua tuyển cử. Hai miền Nam- Bắc, hiệp thương thống nhất + Hai bên trao trả tù binh và dân thường + Các bên công nhận miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị. + Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh. -Ý nghĩa: Hiệp định Pari là thắng lợi quan trọng mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống mĩ, buộc mĩ rút quân về nước và tạo ra thế, lực mới để nhân dân ta tiến lên đánh cho Ngụy nhào, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu. Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. 2. Phương thức. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cá nhân, trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc cô giáo 1. Lập bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ. Nội dung Chiến lược Chiến tranh đặc biệt Chiến lược Chiến tranh cục bộ Giống nhau Khác nhau 2. Tác động của chiến thắng Vạn Tường, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đối với cục diện chiến tranh ở Việt Nam? 3. Gợi ý sản phẩm 1. Lập bảng so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ. Nội dung Chiến lược Chiến tranh đặc biệt Chiến lược Chiến tranh cục bộ Giống nhau - Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới - Đều nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. - Đều có sự tham gia của quân đội Sài Gòn, được sự chỉ huy của cố vấn Mỹ và trang thiết bị, vũ khí của Mỹ. - Đều ra đời trong thế bị động Khác nhau - Lực lượng nòng cốt là quân đội Sài - Lực lượng nòng cốt là quân Mỹ Gòn - Quy mô: diễn ra ở cả hai miền Nam – - Quy mô: chỉ diễn ra ở miền Nam Bắc - Âm mưu là dùng người Việt đánh - Âm mưu: người Việt - Chiến thuật 2. Tác động của chiến thắng Vạn Tường, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đối với cục diện chiến tranh ở Việt Nam - Tác động của chiến thắng Vạn Tường: + Giáng một đòn mạnh vào âm mưu và tham vọng của Mĩ + Chứng minh khả năng chiến thắng của ta trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ + Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta. - Tác động của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968: + Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam + Chấm dứt không điều kiện việc ném bom bắn phá miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pari + Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ. Bắt đầu từ đây cuộc đấu tranh của ta diễn ra trên cơ sở vừa đánh vừa đàm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu. Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về tác động của cuộc chiến tranh Việt Nam đến tình hình chính trị nước Mĩ lúc bấy giờ. 2. Phương thức Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
- Theo em, sự thất bại của Mĩ trong Chiến tranh cục bộ (1965-1968) tác động như thế nào đến tình hình chính trị nước Mĩ lúc bấy giờ. 3. Gợi ý sản phẩm - Phong trào phản đối chiến tranh, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân về nước ngày càng quyết liệt. - Dẫn đến cuộc khủng hoảng chính trị ở Mĩ ngày càng trầm trọng - Làm suy giảm vị thế của Mĩ trên trường quốc tế - Buộc Mĩ phải thay đổi chiến lược trong cuộc chiến tranh Việt Nam IV.Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh - Đọc trước nội dung bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973-1975). - Sưu tầm tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975. V. Rút kinh nghiệm Phê duyệt Nguyễn Thị Thanh Liễu

