Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 46, Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế -xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 (3 tiết ) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 46, Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế -xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 (3 tiết ) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_12_tiet_46_bai_23_khoi_phuc_va_phat_trien_ki.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 46, Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế -xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam 1973-1975 (3 tiết ) - Năm học 2023-2024
- Tuần 30 Commented [1]: đã duyệt Tiết 46 Bài 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI Ở mIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM 1973-1975 ( 3 tiết ) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức :Âm mưu của mĩ- Ngụy sau Hiệp định Pari năm 1973. Những thắng lợi của nhân dân miền Nam đạt được sau Hiệp định Pari 1973. Chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Đảng. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước. 2. Kỹ năng :Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, nhận định và đánh giá 3. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc,truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng Giáo dục cho học sinh thấy được tinh thần yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam, khát vọng thống nhất của nhân dân hai miền Nam- Bắc. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực khai thác kênh hình; năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá; năng lực trình bày,phản biện II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, giáo trình Lịch sử Việt Nam tập III Tranh ảnh có liên quan đến bài học, phim tư liệu Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 Phiếu học tập, máy tính có kết nối với máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh SGK, vở ghi, đọc trước nội dung bài học ở nhà Sưu tầm tư liệu lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ từ 1965-1968. III. Tiến trình tổ chức dạy học * Ổn định tổ chức lớp A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Với việc cung cấp cho học sinh ảnh tư liệu về ngày giải phóng miền Nam, bài hát " Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng" của nhạc sĩ Phạm Tuyên. Học sinh nhớ về ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Tuy nhiên, các em chưa biết được những sự kiện lịch sử đã diễn ra trong giai đoạn đó. Điều này sẽ kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. 2. Phương thức: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các bức ảnh tư liệu và thực hiện yêu cầu: 1. Đặt tên các bức ảnh tư liệu và chỉ ra mối liên hệ giữa các bức ảnh đó? 2. Những bức ảnh gợi em nhớ sự kiện trọng đại nào của dân tộc?
- 3. Nêu những điều em đã biết và muốn biết về sự kiện đó? Học sinh hoạt động cá nhân để tìm hiểu về những vấn đề đã nêu. 3. Gợi ý sản phẩm: Giáo viên yêu cầu 2 học sinh trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của học sinh để làm tình huống kết nối vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động I. Tình hình nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973 . 1. Mục tiêu:Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973.Nhiệm vụ cách mạng và chủ trương của Đảng.Những thắng lợi của nhân dân hai miền Nam- Bắc. 2. Phương thức:Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Đọc thông tin mục I, mục II sgk từ trang 188 đến 192 và thảo luận về các vấn đề: 1. Những thuận lợi và khó khăn của cách mạng nước ta sau Hiệp định Pari năm 1973. 2. Chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam. 3. Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền miền Nam- Bắc. Học sinh hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại theo nhóm, theo kĩ thuật khăn trải bàn để thảo luận Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của mình, học sinh lớp lắng nghe và bổ sung. 3. Gợi ý sản phẩm: - Với Hiệp định Pari năm 1973, cách mạng nước ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, tạo thế và lực mới để tiến lên đánh cho Ngụy nhào. + Tại miền Nam lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng. + Tại miền Bắc hòa bình lập lại và tăng cường sự chi viện cho miền Nam, Lào, Campuchia. - Về phía Mĩ dù buộc phải rút quân về nước nhưng vẫn chưa từ bỏ âm mưu chống phá cách mạng nước ta. + Để lại miền Nam 2 vạn cố vấn quân sự. + Lập ra Bộ chỉ huy đặt tại Sài Gòn. + Viện trợ cho Chính quyền Sài Gòn. - Ngụy quân, ngụy quyền đứng đầu là Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu, nhận viện trợ của Mĩ, tiếp tục thực hiện chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" bằng các cuộc hành quân bình định và đánh chiếm, phát triển ngụy quân lên đến hơn 1 triệu quân, với 4 quân đoàn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pari. >> Những hành động trên của Mĩ- Ngụy, chứng tỏ chúng vẫn tiếp tục thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh gây cho ta nhiều khó khăn, từ đó đòi hỏi ta phải đưa ra chủ trương đúng đắn để tiếp tục phát triển cách mạng. - Cuối T6 đầu T7/1973 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 21 họp tại Hà Nội, ra Nghị quyết 21. + Nghị quyết xác định rõ kẻ thù của cách mạng Việt Nam là Mĩ và tập đoàn tay sai do Nguyễn Văn Thiệu đứng đầu. + Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân + Phương pháp cách mạng là bạo lực cách mạng, trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng, nắm vững thế tiến công, đấu tranh với địch trên 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao. >> Nghị quyết 21 của Đảng đã tháo gỡ khó khăn cho cách mạng miền Nam, là nhân tố quan trọng đưa cách mạng miền Nam giành thắng lợi hoàn toàn. - Cuối 1974 đầu 1975 quân ta tiến công địch ở đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành nhiều thắng lợi, tiêu biểu là chiến thắng Phước Long. + Từ ngày 12/12/1974 đến 6/1/1975 quân ta tiến công địch ở Đường 14 tỉnh Phước Long. + Sau 25 ngày đêm chiến đấu, loại khỏi vòng chiến 3000 tên địch, giải phóng Đường 14, tỉnh Phước Long với 5 vạn dân. + Sau chiến thắng Phước Long chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh đưa quân tái chiếm nhưng thất bại, Mĩ phản ứng yếu ớt chủ yếu là đe dọa.
- + Chiến thắng Phước Long có ý nghĩa quan trọng được coi là đòn trinh sát chiến lược của ta. Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để Bộ Chính trị đưa ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. HOẠT ĐỘNG II: Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc 1. Mục tiêu:Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 được thực hiện bằng 3 đòn tấn công chiến lược : Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh. 2. Phương thức:Giáo viên cung cấp cho học sinh phim tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, khoảng 7 phút Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III, sgk từ trang 192-196, hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu + Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch. + Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên. + Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng. + Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh. Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo nhóm trên cơ sở kĩ thuật khăn trải bàn. Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung. 3. Gợi ý sản phẩm. * Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam - Cuối năm 1974 đầu năm 1975, so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch đã thay đổi mau lẹ tại miền Nam: lực lượng của ta ngày càng phát triển, có đủ điều kiện để tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam; chính quyền Sài Gòn rơi vào khủng hoảng, suy yếu toàn diện. - Chiến thắng Đường 14- Phước Long đã đánh dấu bước sụp đổ ới của Chính quyền Sài Gòn. -Tại các Hội nghị Bộ Chính trị đã đưa ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. -Nội dung: + Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam diễn ra trong 2 năm 1975, 1976 + Đảng nhấn mạnh cả năm 1975 là thời cơ và nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. + Phương pháp: tổng tiến công, tổng khởi nghĩa. * Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra từ ngày 4/3 đến ngày 2/5/1975, trong suốt 55 ngày đêm, với 3 đòn tấn công liên tục: Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế- Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh. - Chiến dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975) + Ngày 4/3, ta đánh nghi binh ở Playku, Kontum + Ngày 10/3, ta tấn công Buôn ma Thuột. + Địch cố phản công nhưng không thu đươc kết quả, chúng thực hiện cuộc rút quân về bảo vệ vùng duyên hải, tạo điều kiện cho ta tiêu diệt + Ngày 24/3, chiến dịch kết thúc thắng lợi. + Kết quả: giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân, loại khỏi vòng chiến Quân đoàn II của địch. + Ý nghĩa: thắng lợi này đã chuyển cuộc kháng chiến chống mĩ từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công trên toàn chiến trường. - Chiến dịch Huế- Đà Nẵng (21/3-29/3). + Ngày 19/3, ta đánh Quảng Trị, địch co cụm về Huế. + Ngày 25/3, ta tiến vào cố đô Huế. + Ngày 26/3, giải phóng cố đô Huế và tỉnh Thừa Thiên. + Ngày 29/3, giải phóng Đà Nẵng. + Kết quả: Giải phóng 1 vùng đất đai rộng lớn, loại khỏi vòng chiến Quân đoàn I.
- + Ý nghĩa: chiến thắng này đã đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta sang thế áp đảo hoàn toàn. - Chiến dịch Hồ Chí minh (26/4-30/4) + Cuối tháng 3, Bộ Chính trị, Trng ương Đảng khẳng định: thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975, quyết định ở chiến dịch Sài Gòn- Gia Định. + Ngày 8/4, Bộ Chỉ huy chiến dịch được thành lập + Ngày 9/4, đánh Xuân Lộc + Từ ngày 14-16/4, giải phóng Phan Rang, Bình Thuận, Bình Tuy. + Ngày 14/4, đổi tên thành chiến dịch Hồ Chí minh, + 17h ngày 26/4, quân ta nổ súng ở đầu chiến dịch Hồ Chí minh. + 10h45 phút ngày 30/4, Sài Gòn được giải phóng, chiến dịch Hồ Chí minh kết thúc thắng lợi. + Ý nghĩa: Thắng lợi này đã đập tan ngụy quân- ngụy quyền ở cấp trung ương, tạo điều kiện để giải phóng hoàn toàn miền Nam. Ngày 2/5/1975, miền Nam được giải phóng hoàn. HOẠT ĐỘNG III: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) 1. Mục tiêu:Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước .Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước 2. Phương thức:Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục IV, sgk trang 197, thực hiện yêu cầu 1. Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? 2. Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Học sinh hoạt động cá nhân. - Giáo viên yêu cầu 2 học sinh bày sản phẩm , học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung. 3. Gợi ý sản phẩm. - Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước +Thắng lợi này bắt nguồn từ truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. + Thắng lợi này bắt nguồn từ sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí minh với đường lối quân sự - chính trị đúng đắn. + Thắng lợi này thể hiện sự đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta. + Thắng lợi này là thắng lợi của hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa. + Thắng lợi này là thắng lợi của tình đoàn kết 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa, các lực lượng tiến bộ trên thế giới. - Nguyên nhân quan trọng nhất là sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam. -Ý nghĩa lịch sử: + Đây là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam + Thắng lợi này đã mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc ta. + Thắng lợi này cổ vũ phong trào cách mạng thế giới đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc. + Thắng lợi này còn tác động mạnh đến nước mĩ. * Tích hợp nội dung : Giáo dục truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam Bộ đội trưởng thành qua các trận đánh. Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra từ ngày 4/3 đến ngày 2/5/1975, trong suốt 55 ngày đêm, với 3 đòn tấn công liên tục: Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế- Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. 2. Phương thức:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cá nhân, trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc cô giáo Câu 1: Gây tâm lí hoang mang, tuyệt vọng trong ngụy quân, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước với sức mạnh áp đảo. Đó là ý nghĩa của A. chiến thắng Tây Nguyên. B. chiến thắng Huế- Đà Nẵng. C. chiến thắng Phước Long. D. chiến thắng Hồ Chí Minh. Câu 2: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là A. làm lung lay ý chí chiến đấu của quân Mĩ. B. giáng 1 đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn. C. tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam. D. cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp Bộ Chính trị hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam. Câu 3: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn A. phản công. B. tiến công trực diện. C. tổng tiến công. D. phản công trên toàn chiến trường. Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam? A. Hiệp định Pari năm 1973. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968. C. Trận " Điện Biên Phủ trên không" năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975. Câu 5: Cách đánh của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh là A. đánh từ ngoài vào trong. B. đánh từ bên trong trở ra vòng ngoài. C. vượt qua tuyến phòng thủ ngoài tiến công vào trung tâm thành phố Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não D. kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền Sài Gòn. Câu 6: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (T3/1975) là ở A. KonTum. B. Playku. C. Buôn Ma Thuột D. Đắc Lacsak. Câu 7: Cho các sự kiện sau: 1. Châu Đốc giải phóng. 2. Chiến thắng Phước Long. 3. Tổng thống Dương văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. 4. Chiến dịch Sài Gòn- Gia Định chính thức đổi tên thành chiến dịch Hồ Chí Minh. Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự thời gian A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 4, 3, 1. C. 1, 3, 2, 4. D. 4, 2, 1, 3. Câu 8: "được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc", là chiến thắng nào của dân tộc Việt Nam? A. Cách mạng tháng Tám năm 1945. B. Chiến thắng Điện Biện Phủ năm 1954. C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam. D. Kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi. 3. Gợi ý sản phẩm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ/án B D C D C C B D D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
- 1. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về tác động của cuộc chiến tranh với Việt Nam. 2. Phương thức: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh : Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi " mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc". Nêu quan điểm của bản thân về nhận định đó 3. Gợi ý sản phẩm: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi " mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc". Đây là nhận định hoàn toàn chính xác - Với Việt Nam - Với phong trào giải phóng dân tộc - Với cục diện thế giới. IV.Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh - Đọc và sưu tầm tư liệu về đóng góp của nhân dân Thái Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) IV. Rút kinh nghiệm PHÊ DUYỆT Nguyễn Thị Thanh Liễu

