Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 49+50, Bài 15: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam (2 tiết) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 49+50, Bài 15: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam (2 tiết) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_12_tiet_4950_bai_15_khoi_dai_doan_ket_dan_to.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 - Tiết 49+50, Bài 15: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam (2 tiết) - Năm học 2023-2024
- Tuần 36 Tiết PPCT :49,50 BÀI 15: KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (2 TIẾT ) I. MỤC TIÊU Thông qua bài học, GV giúp HS đạt được những yêu cầu sau: 1. Về kiến thức - Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. - Nêu được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay. - Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển. - Nêu được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh. 2. Về năng lực -Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác các tư liệu trong học tập, giải thích, phân tích về các nội dung liên quan đến bài học 3. Về phẩm chất - Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc. - Bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực,ý thức được trách nhiệm của một công dân Việt Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên - Giáo án: Biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS - Một số hình ảnh, các tư liệu lên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh ảnh khác do GV sưu tầm và phóng to. - Máy tính, máy chiếu ( nếu có). 2. Học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động a. Mục tiêu: Kích thích tư duy của học sinh trong bài học, tạo hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về các khối đại đoàn kết toàn dân. b. Nội dung:GV trình chiếu hình ảnh “Con Rồng cháu Tiên”, “Câu chuyện bó đũa” và đặt câu hỏi gợi mở cho HS. c. Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV hỏi: Em hãy quan sát và cho biết các bức ảnh này nói về câu chuyện nào? Câu chuyện đó giúp ta rút ra được điều gì? - Sau khi HS trả lời xong, GV nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) và dẫn dắt vào bài mới: Bức ảnh thứ nhất nói về câu chuyện “Con Rồng cháu Tiên” – nguồn gốc của người Việt, bức ảnh thứ 2 nói về “Câu chuyện bó đũa”. Cả 2 câu chuyện trên đều muốn hướng đến sự đoàn kết – đoàn kết trong gia đình, đoàn kết trong cộng đồng, xã hội và đoàn kết trong quốc gia, dân tộc. Vậy sự đoàn kết đó đã giúp đất nước chúng ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở quá khứ, hiện tại như thế nào, có góp phần kiến tạo tương lai hay không, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học cuối cùng của chương trình Lịch sử lớp 10, bài thứ 17 –Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam a. Mục tiêu: HS hiểu và nêu được một số nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam: Hình thành từ khi nào? Dựa trên những cơ sở nào? Nêu khái quát quá trình hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. - HS biết sử dụng, khai thác dữ liệu rút ra tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong.lịch sử dựng nước, giữ nước và bảo vệ Tổ quốc. b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và thảo luận cặp đôi. c. Sản phẩm: Thông qua phân tích dữ liệu, HS hiểu và biết được khối đại đoàn kết dân tộc và cùng với đó là vai trò và tầm quan trong của việc xây dựng khối ở trong quá khứ, hiện tại, tương lai có ý nghĩa đối với quốc gia. d. Tổ chức thực hiện 1.1. Tìm hiểu sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc có từ khi nào? Khái quát quá trình hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. - GV hướng dẫn HS khai thác: + Hình 17.2 kết hợp với mục Góc khám phá và Em có biết? để nhấn mạnh một trong những dấu ấn quan trọng trong quá trình phát triển của khối đại đoàn kết dân tộc là sự ra đời và phát triển của các hình thức mặt trận dân tộc phù hợp với từng thời kì cách mạng. Trong cuộc kháng chiến đánh đuổi Nhật – Pháp, Mặt trận Việt Minh được thành lập để tập hợp, đoàn kết tất cả các tầng lớp nhân dân cùng thực hiện một nhiệm vụ là giành lại độc lập và bảo vệ Tổ quốc. + Hình 17.3 để thấy được Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam ra đời đã tập hợp, đoàn kết, tổ chức, lãnh đạo các hoạt động đấu tranh, góp phần to lớn vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. Bước 2: thực hiện nhiệm vụ HS đọc tư liệu, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động -GV chỉ định HS trả lời các câu hỏi đưa ra. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe, phân tích, nhận xét đánh giá câu trả lời của bạn. -GV nhận xét và trình bày chốt ý: • Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc: - Do yêu cầu trị thuỷ và chống giặc ngoại xâm nên khối đại đoàn kết dân tộc có từ thời dựng nước Văn Lang- Âu Lạc. - Được củng cố trong cuộc đấu tranh chống phong kiến phương bắc hơn 1000 năm. - Được xây dựng thông qua nhiều chính sách khác nhau trong thời kì phong kiến độc lập (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX). - Từ khi có Đảng Cộng sản Việt Nam thì khối này ngày càng mở rông, phát triển và củng cố. Trở thành nhân tố quyết định trong việc xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc. 1.2. Tìm hiểu về vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát các hình từ 17.2 đến 17.7 để thực hiện nhiệm vụ: + Nhiệm vụ 1: Phân tích vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước. + Nhiệm vụ 2: Phân tích vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. - GV hướng dẫn HS khai thác:
- + Các hình từ 17.4 đến 17.7 kết hợp đọc thông tin mục Em có biết?, Góc khám phá để thấy được đại đoàn kết dan tộc giữ vai trò quan trọng tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc trong tất cả các giai đoạn của lịch sử dân tộc. + Hình 17.8 kết hợp đọc thông tin mục Em có biết? và tư liệu trang 126 để thấy được đại đoàn kết dân tộc là vấn đề quyết định thành công của công cuộc xây dựng đất nước, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, trước những thách thức của toàn cầu hóa, vấn đề dịch bệnh, vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo của dân tộc Bước 2: thực hiện nhiệm vụ HS đọc tư liệu, quan sát tranh ảnh, làm việc theo cặp đôi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động HS báo cáo (dựa trên sự khuyến khích của GV: lựa chọn đa dạng các hình thức thuyết trình như video clip, áp phích, cavan, padlet, ). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe, phân tích, nhận xét đánh giá câu trả lời của bạn. -GV nhận xét và trình bày chốt ý; (GV có thể liên hệ và mở rộng về sứ mệnh của thanh niên, HS hiện nay đối với việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc). • Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước: - Đây là cơ sở cho việc hình thành nhà nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên. - Giúp cha ông ta thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và bảo vệ đất nước • Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước, xây dựng tổ quốc hiện nay: - Trong thời đại này, nó có vai trò trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, gìn giữ sự ổn định xã hội . đặc biete là ở biên giới và hải đảo. - Được phát huy trong thiên tai, dịch bệnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay a. Mục tiêu: - HS biết sử dụng, khai thác tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu, biết được quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay về chính sách dân tộc, nội cung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước. - Phân tích được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin, tư liệu và quan sát các hình 17.9, 17.10 kết hợp đọc tư liệu trang 127 để thực hiện các nhiệm vụ. c. Sản phẩm: HS nêu được quan điểm chính và nội dung cốt lõi trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn cho HS thảo luận nhóm và ghi phần kết quả thảo luận của nhóm mình, thực hiện các nhiệm vụ sau: + Nhiệm vụ 1: Hãy nêu và phân tích quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc. + Nhiệm vụ 2: Phân tích những nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay. + Nhiệm vụ 3: Phân tích ý nghĩa của việc Đảng và Nhà nước ưu tiên thưc hiện các chính sách đó đối với các dân tộc thiểu số trong giai đoạn hiện nay. Bước 2: thực hiện nhiệm vụ HS đọc tư liệu, quan sát tranh ảnh, làm việc theo nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Đại diện các nhóm trình bày kết quả, thảo luận. Hình thức trình bày có thể đa dạng: viết trên giấy, thiết kế trên phần mềm, minh họa bằng hình ảnh, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- -GV nhận xét và trình bày chốt ý: Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay a. Quan điểm của chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay - Quan điểm được thực hiện trên 3 nguyên tắc: Đoàn kết, Bình đẳng, Tương trợ nhau cùng phát triển. Được khẳng định trong các văn kiện, quát triệt ở toàn đất nước, cụ thể hoá trong các chương trình hành động, chính sách của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ b.Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước - Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp với từng thời kì, từng vùng, miền, địa phương, từng dân tộc nhằm gìn giữ, phát huy, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc. - Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực KT-VH-XH-ANQP, nhưng có những chính sách đặc thù phù hợp cho từng khu vực, dân tộc *Tích hợp tinh thần đoàn kết trong tư tưởng Hồ Chí Minh Trong suốt cuộc đời mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn xác định đại đoàn kết dân tộc là phương thức, là sức mạnh và là mục tiêu quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam. Với tư tưởng ấy, dân tộc Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng đất nước từng bước đạt mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành giá trị văn hóa, giá trị chính trị quý báu của Việt Nam trong thời đại mới. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố lại vững hơn kiến thức đã học và lĩnh hội được kiến thức mới mà học sinh học ở bài này b. Nội dung: GV đưa câu hỏi ở SGK cho HS c. Sản phẩm: HS trả lời bằng một đoạn văn ngắn để trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công” Em hiểu như thế nào về quan điểm trên của chủ tịch Hồ Chí Minh? Lấy dẫn chứng để chứng minh luận giải của em. 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kỹ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử và tự học lịch sử. b. Nội dung: GV giao cho HS làm nhóm ở nhà. c. Sản phẩm: HS nêu cảm nhận của mình qua hình ảnh. d. Tổ chức thực hiện
- + GV đặt câu hỏi: Qua hình ảnh các chiến sĩ giúp dân thu mua các lương thực thực phẩm trong những ngày cả nước phải oằn mình chống đại dịch Covid – 19, em cảm thấy gì trong việc đoàn kết dân tộc? Viết một đoạn văn để cảm nhận hình ảnh trên. + HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp lại sản phẩm trong buổi học tiếp theo để cả lớp cùng trao đổi, thảo luận và đánh giá. GV nhận xét, đánh giá sau cùng. PHÊ DUYỆT Nguyễn Thị Thanh Liễu

