Giáo án Ngữ văn 12 - Tiết 29, Đọc văn: Đất nước
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 12 - Tiết 29, Đọc văn: Đất nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_12_tiet_29_doc_van_dat_nuoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 12 - Tiết 29, Đọc văn: Đất nước
- Ngày soạn: 5/11/2020 Ngày dạy: 10/11/2020 Tiết 29: Đọc văn. ĐẤT NƯỚC (Trích: Trường ca Mặt đường khát vọng) -Nguyễn Khoa Điềm- A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Qua bài học giúp HS: Cảm nhận được những suy tư sâu sắc của nhà thơ về đất nước và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương, xứ sở. Hiểu được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình, sự vận dụng các chất liệu văn hóa và văn học dân gian, sự phong phú, linh hoạt của giọng điệu thơ. 2. Kĩ năng Trình bày, trao đổi về mạch cảm xúc của bài thơ, sự thể hiện hình tượng đất nước của bài thơ.Phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của bài thơ, chất chính luận và chất trữ tình của bài thơ, về sự thể hiện tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”. 3. Tư duy, thái độ Tự nhận thức về tình yêu đất nước của thế hệ các nhà thơ trẻ trong thời kì chống Mĩ. 4. Các năng lực cần hình thành cho học sinh - Năng lực tự học. - Năng lực thẩm mĩ. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác, giao tiếp. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tổng hợp, so sánh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo 2. Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 3 HS. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động I: Khởi động Đất Nước là nguồn cảm hứng bất tận của GV cho HS nghe video bài hát thơ ca và nghệ thuật. Mỗi nhà thơ đều có “Dậy mà đi” và phát vấn để dẫn dắt những cảm nhận rất riêng về đất nước. Bởi thế, đất nước, Tổ quốc hiện lên muôn màu vào bài mới. muôn vẻ. Nếu như các nhà thơ cùng thời Hoặc: thường chọn điểm nhìn về đất nước bằng Em hãy đọc những câu thơ ca ngợi những hình ảnh kì vĩ, mĩ lệ hay cảm hứng vẻ đẹp của quê hương đất nước. về lịch sử qua các triều đại thì Nguyễn
- Khoa Điềm lại chọn điểm nhìn gần gũi, quen thuộc về đất nước. Đến với “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm, ta như đứng trước muôn màu văn hóa, truyền thống, phong tục tươi đẹp vô ngần. Hãy cùng tìm hiểu đoạn trích “Đất Nước”. Hoạt động II: Hình thành kiến I.Đọc-hiểu chung: thức 1.Tác giả: * Hướng dẫn HS tìm hiểu – Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong khói lửa của chung về tác giả và tác phẩm. cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. * Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học – Thơ ông giàu chất suy tư, xúc cảm dồn sinh: về nhà làm bảng phụ nén, mang màu sắc chính luận. – Gọi HS đọc phần Tiểu dẫn và 2.Tác phẩm: tóm tắt những nét chính về – Trường ca Mặt đường khát vọng hoàn Nguyễn Khoa Điềm. thành ở chiến khu Trị – Thiên năm 1971, in lần đầu năm 1974. – Tác phẩm viết về sự thức tỉnh của tuổi – Dựa vào phần Tiểu dẫn, giới trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam về thiệu đôi nét về trường ca Mặt non sông đất nước, về sứ mệnh thế hệ đường khát vọng? mình với quê hương đất nước. 3. Đoạn trích Đất Nước: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Vị trí: (phần đầu chương V của trường Học sinh mang sản phẩm đã làm ca) là một trong những đoạn thơ hay về lên bảng thuyết trình đề tài Đất Nước trong thơ Việt Nam hiện đại. * Bước 3: Thảo luận, nhận xét -Bố cục: 2 phần Giáo viên cho học sinh thảo luận, + Phần 1: Từ đầu đến Làm nên Đất Nước sau đó nhận xét. muôn đời: Cách cảm nhận độc đáo về quá * Bước 4: Kết luận và hình thành trình hình thành, phát triển của đất nước; kiến thức từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước. + Phần 2: Còn lại: Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” II. Đọc – hiểu văn bản: 1. Phần 1: Cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của * Hướng dẫn HS tìm hiểu Phần đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về 1 văn bản trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, * Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học đất nước. a. 9 câu thơ đầu: sinh: Làm theo phiếu học tập * Tác giả chọn những hình ảnh tự nhiên – Ghi vào lớp cánh hoa bên trong
- các chi tiết tác giả cảm nhận về sự và bình dị để cảm nhận về Đất nước: ra đời, tồn tại, lớn lên của Đất Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Nước. - Từng cho tiết đã tìm được gợi Đất Nước có từ ngày đó ” cho anh (chị) liên tưởng đến các – “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi: ĐN thể loại, tác phẩm VHDG hoặc gắn liền với các hình ảnh phong tục nào của dân tộc? Hãy + Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ghi câu trả lời vào lớp cánh hoa ngày xưa ” mẹ thường hay kể”: gợi hình bên ngoài. ảnh đất nước thanh bình trong những câu - Qua sự lý giải trên em có nhận chuyện cổ tích. xét ntn về sự mới mẻ của tác giả + miếng trầu bây giờ bà ăn”: Có lẽ con người về đất nước. không hề nghĩ rằng với miếng trầu ấy, cũng - Tác giả đã sử dụng thành công bắt đầu một tập tục Việt Nam, một nét văn các yếu tố NT nào trong đoạn hóa Việt Nam. Bắt đầu tạo dựng thơ? + trồng tre mà đánh giặc : truyền thống đấu (Những câu thơ mở đầu đoạn trích Đất Nước cũng là những câu tranh giữ nước của dân tộc. (Truyền thuyết trả lời cho câu hỏi: “Đất Nước có Thánh Gióng). từ bao giờ?”. Theo anh (chị) nhà + “Tóc mẹ thì bới sau đầu” là một một nét thơ đã trả lời câu hỏi đó như thế đẹp tự nhiên của người mẹ Việt Nam, của nào? Đâu là điểm mới trong cách người phụ nữ Việt Nam, một nét đẹp cần thiết tìm về cội nguồn đất nước của bởi “cái răng cái tóc là góc con người”. Nguyễn Khoa Điềm?) + gừng cay muối mặn” : Đó là một giá trị, * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ một đạo lí của gia đình Việt Nam. Ý thơ nhằm Học sinh làm theo nhóm nhỏ rồi ca ngợi lối sống giàu tình nghĩa và tấm lòng Gv treo sản phẩm trên bảng thành thuỷ chung son sắt của người Việt Nam. hình bông hoa. + Cái kèo, cái cột: đó là những tên gọi quen * Bước 3: Thảo luận, nhận xét thuộc mà người Việt Nam ngày trước đã dùng Giáo viên cho học sinh thảo luận, để đặt tên cho con cái mình, những tên gọi sau đó nhận xét. hồn nhiên lấy từ những sự vật quen thuộc, * Bước 4: Kết luận và hình thành như tên Cột, Kèo, Chanh, Khế, Nụ, Búp, kiến thức Khoai, Sắn Đó là những tên gọi không thể viết bằng chữ Hán, những tên gọi hoàn toàn Việt Nam. + “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng” ++ Với người Việt Nam vốn gắn bó lâu đời
- với nền văn minh lúa nước, hạt gạo trở thành gia bảo vô cùng cần thiết cho cuộc sống. Cho nên ngay khi còn là đứa trẻ mới lớn, cảm nhận về vật chất đầu tiên phải là hạt gạo trải qua một quá trình lam lũ, vất vả kết tinh mồ hôi, nước mắt của người lao động. ++ Câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm như gói gọn cả quy trình lao động vất vả của con người Việt Nam để làm nên hạt gạo qua nghìn đời nay. Để từ đất mà làm nên hạt lúa, phải “một nắng hai sương”, bao nhiêu khó nhọc. Rồi từ hạt lúa mà có được hạt gạo để có bát cơm ăn, còn bao nhiêu công việc phải đổ mồ hôi: “xay, giã, giần, sàng ”, phải suốt ngày “bán mặt cho đất bán lưng cho trời”, “dầm mưa dãi nắng”. GV giảng thêm: ++ Như vậy thì rõ ràng là từ mấy nghìn năm - Trong đoạn thơ trên, tác giả sử trước, con người ở đây đã biết tự mình làm dụng khéo léo các kiểu cấu trúc thơ nên hạt gạo để có miếng ăn hàng ngày cho “Đất nước đã có ”, “Đất nước bắt mình, để cho các thế hệ con cháu vững vàng đầu ”, “Đất nước lớn lên ”, “Đất mà làm nên Đất Nước, để tạo dựng cho mình nước có từ ” đã giúp cho ta hình một nền văn minh riêng mà các nhà nghiên dung được cả quá trình hình thành cứu ngày nay gọi là “nền văn minh sông và phát triển của đất nước trong Hồng”! trường kì lịch sử nằm sâu trong tâm - Kết lại đoạn thơ, Nguyễn Khoa Điềm khẳng thức của con người Việt Nam qua định:“Đất Nước có từ ngày đó”. bao thế hệ. Đất Nước của bây giờ là “Đất Nước có từ - Trường từ vựng: ông, bà, cha, mẹ ngày đó”, thuở đó. gợi về tình cảm gia đình ruột thịt thân => Đoạn thơ mở đầu trả lời cho câu hỏi nguồn cội Đất Nước (ĐN có từ bao giờ) . thương. Bằng việc sử dụng sáng tạo những chất => Tóm lại, bằng những hình ảnh gần liệu của VHDG, văn hóa dân gian ĐN gũi, quen thuộc thường ngày, bằng được hiện lên qua những chi tiết rất đời chất liệu văn hoá dân gian, truyền thường, gần gũi, giản dị, quen thuộc nhất thuyết, cổ tích, chỉ qua một đoạn thơ trong đời sống vật chất và tâm hồn của mỗi con người. ĐN được cảm nhận từ ngắn, Nguyễn Khoa Điềm đã trình chiều sâu lịch sử, văn hóa dân tộc.
- bày được một ý niệm về đất nước - Nghệ thuật: thật độc đáo, hấp dẫn; vừa thiêng + Điệp cấu trúc thơ theo lối tăng tiến: ĐN liêng, vừa hiện hữu rõ ràng, vừa có đã có ĐN bắt đầu ĐN lớn lên ĐN lớn lên, trưởng thành qua các thế hệ. chiều sâu văn hoá lịch sử , vừa bình + Đất Nước viết hoa thể hiện tình yêu và dị thân quen với cuộc sống nhân dân lòng tự hào dân tộc. hàng ngày. + Sử dụng sáng tạo các chất liệu của - Đó là một đóng góp quan trọng của VHDG, văn hóa DG để khơi gợi trường Nguyễn Khoa Điềm làm sâu thêm ý liên tưởng của người đọc. + Quan sát, khám phá ĐN ở cự ly gần. niệm về đất nước của nhân dân cho + Sự hòa quyện đậm chất trữ tình và thơ ca hiện đại. chính luận. Hoạt động III: Thực hành (Làm ở lớp) Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Phong cách thơ NKĐ Câu 1: B A. Trữ tình – chính trị B. Trữ tình - chính luận C. Trữ tình - lãng mạn D.Trữ tình – Cách mạng Câu 2: Dòng nào sau đây đúng nội dung Trường ca “Mặt đường khát Câu 2: A vọng”? A. Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam. B. Viết về tuổi trẻ Miền Nam đang chiến đấu anh dũng , sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp giải phóng ĐN. C. Viết về tuổi trẻ Miền Bắc đang hăng hái thi đua, lao động sản xuất, xây dựng đất nước XHCN. D. Viết về tuổi trẻ VN đang hành quân chiến đấu trên đường Trường Sơn khói lửa. Câu 3: D
- Câu 3: Câu hỏi ĐN có từ bao giờ? Đã được tác giả trả lời ntn? A.ĐN có từ rất lâu, rất xa, trong sâu thẳm thời gian lịch sử. B.ĐN thật gần, thật quen và ở ngay bên mỗi người. C. Không thể xác định được Đất Nước có từ bao giờ. D.ĐN có từ lâu rồi nhưng lại hiện hữu gần gũi, quen Câu 4: C thuộc, với mỗi con người hôm nay. Câu 4: ĐN đã có rồi, ĐN có trong những cái , ĐN bắt đầu với , ĐN lớn lên khi , ĐN có từ ngày đó Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tên gọi của hình thức láy lại như trên? A. Điệp từ B. Điệp ngữ C. Điệp cấu trúc câu D. Điệp khúc Hoạt động IV: Vận dụng – mở Cách lí giải về nguồn gốc Đất Nước của rộng Nguyễn Khoa Điềm thật đặc biệt: không ( Làm ở nhà) cắt nghĩa về sự hình thành Đất Nước bằng các niên đại lịch sử như các lịch sử hay các Viết một đoạn văn ngắn (khoảng nhà khảo cổ học mà bằng bề dày và chiều 10 – 12 câu), phân tích sức hấp dẫn sâu của các thành tố văn hóa văn hiến, của trong cách lí giải về nguồn gốc phong tục tập quán, truyền thống dân tộc; Đất Nước của nhà thơ Nguyễn giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng mà vẫn âm Khoa Điềm. vang thành kính, thiêng liêng. Cách lí giải về nguồn gốc Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm tạo ra một nét riêng, độc đáo, có sức hấp dẫn đặc biệt với mọi thế hệ bạn đọc.
- D. CỦNG CỐ: - Vị trí và phong cách sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm. - Vị trí và hoàn cảnh sáng tác của văn bản . - Cách cảm nhận đất nước vừa cụ thể vừa độc đáo của tác giả ở phương diện thời gian, không gian và văn hoá. E. HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI: Tiết 30 1– Tiếp tục mạch chính luận – trữ tình, Nguyễn Khoa Điềm đã tự đặt ra và trả lời câu hỏi: “Đất Nước là gì?” như thế nào? 2-– Cũng giống như nhiều nhà thơ khác, Nguyễn Khoa Điềm đã không thể không nói tới các phương diện địa lí, lịch sử (không gian, thời gian) của đất nước. Nhưng cách nhìn của nhà thơ có gì khác lạ, độc đáo mà vẫn nhất quán với đoạn thơ trước đó? 3- Từ những cảm nghĩ trên về đất nước, tác giả đã đi đến những suy ngẫm như thế nào về trách nhiệm của mỗi cá nhân: “Em ơi em Làm nên đất nước muôn đời”? PHÊ DUYỆT (TTCM) Dương Thị Kim Tuyến Rút kinh nghiệm giờ dạy:

