Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 1: Tiết 1 đến Tiết 3 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 1: Tiết 1 đến Tiết 3 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_12_tuan_1_tiet_1_den_tiet_3_nam_hoc_2021_202.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 1: Tiết 1 đến Tiết 3 - Năm học 2021-2022
- Ngày soạn:25/8/2021 Ngày dạy: 6 /9/2021 Tiết:1 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nêu được hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa của giai đoạn VH-Nêu được chủ đề, những thành tựu của các thể loại qua các chặng đường phát triển. Ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa đến sự phát triển của văn học.Những đóng góp nổi bật của giai đoạn văn học 45-75,75 đến hết XX. Lý giải nguyên nhân của những hạn chế - Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975. 2. Năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của giai đoạn này - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX so với các giai đoạn khác. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/máy tính . 2. Học liệu: SGK, phiếu học tập, III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV chiếu ngữ liệu trên màn hình chiếu c) Sản phẩm:Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GVgiao nhiệmvụ:
- HS điền vào phiếu học tập: Cácbiểu hiện của giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của VH Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng 8 -1945: PHIẾU HỌC TẬP Chủ nghĩa hiện thực Chủ nghĩa nhân đạo Chủ nghĩa yêu nước -HS thực hiện nhiệm vụ: HS điền vào phiếu học tập theo thời gian quy định. - GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, dẫn vào bài mới. PHIẾU HỌC TẬP Chủ nghĩa hiện thực Chủ nghĩa nhân đạo Chủ nghĩa yêu nước - Phản ánh số phận nghèo - Cảm thông, chia sẻ - Tuyên truyền, cổ vũ phong khổ, bất hạnh của những trào đấu tranh chống thực người nông dân Việt Nam dân, phong kiến. trước CM tháng 8 - Ca ngợi thiên nhiên, con - Phản ánh chân thực bộ người, quê hương, đất mặt tàn ác của bọn thực nước (Chủ yếu trong thơ dân, phong kiến ở VN CM) trước CM tháng 8 - Lên án, tố cáo B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975 a) Mục tiêu:Tìm hiểu khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975 b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh Khái quát văn học Việt Nam từ Cách tìm hiểu những nét khái quát nền văn mạng tháng tám 1945 đến năm 1975 học Việt Nam từ Cách mạng tháng Khái quát văn học Việt Vài nét khái tám 1945 đến năm 1975 Nam từ 1945 đến 1975 quát văn học Thao tác 1: Việt Nam từ năm 1975 đến + GV: Thời đại nào thì văn học ấy. Vậy VHVN từ CMTT 1945 đến 1975 đã tồn hết thế kỉ XX tại và phát triển trong những điều kiện, Hoàn Các Những Hoàn Những lịch sử, xã hội và văn hóa như thế nào? cảnh chặng đặc cảnh chuyển lịch đường điểm lịch biến và + HS: Đọc sách giáo khoa và tóm tắt những nét chính. sử, xã phát cơ bản sử, xã thành hội, triển, hội, tựu + GV: Lưu ý học sinh: Giai đoạn văn thành văn bước lịch sử này tuy chưa lùi xa, nhưng tựu
- những thế hệ sinh ra sau 1975 không dễ hóa chủ hóa đầu lĩnh hội được nếu không hình dung yếu được cụ thể hoàn cảnh lịch sử đặc biệt Kết luận lúc đó: Đó là thời kì chiến tranh kéo dài và vô cùng ác liệt. I. KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM + Trong chiến tranh, vấn đề đặt lên 1945 ĐẾN NĂM 1975: hàng đầu là sự sống còn của dân tộc. 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, Mọi phương diện khác của đời sống chỉ văn hoá: là thứ yếu, nếu cần phải dẹp đi, hi sinh hết, kể cả tính mạng của mình - Văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đúng đắn của Đảng + Nhiệm vụ hàng đầu của văn học lúc bấy giờ là phục vụ cách mạng, tuyên - Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô truyền và cổ vũ chiến đấu cùng ác liệt kéo dào suốt 30 năm. + Tình cảm đẹp nhất là tình đồng - Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài chí, đồng bào, tình quân dân bị hạn chế, nền kinh tế nghèo nàn chậm phát triển . + Con người đẹp nhất là anh bộ đội, chị quân dân, thanh niên xung phong và các lực lượng phục vụ chiến đấu + Con người tuy sống trong đau khổ nhưng vẫn có niềm lạc quan tin tưởng. Hi sinh cho tổ quốc là hoàn toàn tự nguyện, là niềm vui. Họ sẵng sàn đốt bỏ nhà cửa để kháng chiến, đường ra trận là con đường đẹp, con đường vui: “Những buổi vui sao cả nước lên đường” (Tố Hữu). “Đường ra trận mùa này đẹp lắm” (Phạm Tiến Duật). - Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm 2. Quá trình phát triển và những hiểu quá trình phát triển và những thành thành tựu chủ yếu: tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ a. Chặng đường từ 1945 đến 1954: 1945 – 1975. - VH tập trung phản ánh cuộc kháng chiến + GV: Văn học VN 1945-1975 phát chống thực dân Pháp của nhân dân ta triển qua mấy chặng? + GV: Chủ đề chính của những tác - Thành tựu tiêu biểu: Truyện ngắn và kí. Từ phẩm văn học trong giai đoạn này là gì? 1950 trở đi xuất hiện một số truyện, kí khá dày dặn.( D/C SGK). + GV: Giảng thêm: Các tác phẩm Dân khí miền Trung,
- Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt, Ngọn quốc kì, Hội nghị non sông, phản ánh được không khí hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất nước giành được độc lập. b. Chặng đường từ năm 1955 - 1964: + GV: Nêu một số nét chính về hoàn - Văn xuôi mở rộng đề tài. cảnh lịch sử, xã hội chặng 1955-1964? - Thơ ca phát triển mạnh mẽ. + HS: Đọc thầm SGK và nêu - Kịch nói cũng có một số thành tựu đáng kể.( D/C SGK). + GV: Chủ đề chính của những tác c. Chặng đường từ năm 1965 đến năm phẩm văn học giai đoạn này là gì? 1975: + HS: Phát biểu - Chủ đề bao trùm là đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng. - Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, khắc hoạ thành công hình ảnh con người VN anh dũng, kiên cường, bất khuất.( Tiêu biểu là thể loại Truyện-kí cả ở miền Bắc và miền Nam). - Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, thực sự là một bước tiến mới của thơ ca VN hiện đại - Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận.( D/C SGK). d. Văn học vùng địch tạm chiếm: + GV: Cho HS đọc SGK và yêu cầu HS - Phức tạp: xen kẽ nhiều xu hướng phản tóm tắt những đóng góp của xu hướng động, tiêu cực, đồi trụy và tiến bộ, yêu văn học tiến bộ, yêu nước và cách nước, cách mạng mạng. - Hình thức thể loại: gọn nhẹ như truyện + HS: Đọc thầm SGK và tóm tắt ngắn, phóng sự, bút kí + GV: Lưu ý: Đó mới chỉ là vài nét sơ - Tác phẩm tiêu biểu: lược vì chưa có điều kiện nghiên cứu + Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam) sâu sắc, đầy đủ. Ngoài ra, còn phải kể đến bộ phận văn học hải ngoại (của trí + Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng) thức Việt kiều) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu:Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học.
- b) Nội dung:Hs hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Lập bảng so sánh:Đổi mới trong quan niệm về con người trong văn học Việt Nam trước và sau năm 1975? Trước 1975: Sau 1975 - Con người lịch sử. - Con người cá nhân trong quan hệ đời thường. (Mùa lá rụng trong vườn- Ma Văn Kháng, Thời xa vắng- Lê Lựu, Tướng về hưu - Nhấn mạnh ở tính giai cấp. – Nguyễn Huy Thiệp ) - Nhấn Mạnh ở tính nhân loại. (Cha và con và - Nguyễn Khải, Nỗi buồn chiến tranh – Bảo Ninh ) - Chỉ được khắc hoạ ở phẩm chất chính trị, tinh thần cách mạng - Còn được khắc hoạ ở phương diện tự nhiên, bản năng - Tình cảm được nói đến là t/c đồng bào, đồng chí, t/c con người mới - Con người được thể hiện ở đời sống tâm linh. (Mảnh đất lắm người nhiều ma của - Được mô tả ở đời sống ý thức Nguyễn Khắc Trường, Thanh minh trời trong sáng của Ma Văn Kháng ) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu:Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức b) Nội dung:HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau c) Sản phẩm:Kết quả của HS + Đọc các tài liệu sách vở, internet về giai đoạn văn học 1945- hết thế kỉ XX. + Lập thư mục các tác phẩm trong SGK Ngữ văn 12 theo sơ đồ sau: Tên tác phẩm Tên tác giả Năm sáng tác Giai đoạn, thời kì văn học 1. 2. E.CỦNG CỐ - DẶN DÒ : - Hoàn cảnh lịch sử,xã hội nước ta từ năm 1945-1975. - Các chặng đường phát triển của văn học từ 1945-1975. - Soạn tiếp bài khái quát theo hệ thống câu hỏi trong SGK TTCM DUYỆT
- Ngày soạn:25/8/2021 Ngày dạy: 6/9/2021 Tiết:2 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX(Tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa đến sự phát triển của văn học.Những đóng góp nổi bật của giai đoạn văn học 45-75,75 đến hết XX. Lý giải nguyên nhân của những hạn chế - Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975. - Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX 2. Năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của giai đoạn này - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX so với các giai đoạn khác. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/máy tính . 2. Học liệu: SGK, phiếu học tập, III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV chiếu ngữ liệu trên màn hình chiếu c) Sản phẩm:Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GVgiao nhiệmvụ:
- - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về văn học văn học hiện đại Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX bằng câu hỏi trắc nghiệm sau: 1/ Nguyễn Duy là tác giả của bài thơ nào sau đây: a/ Mùa xuân nho nhỏ b/ Ánh trăng c/ Đoàn thuyền đánh cá d/ Viếng Lăng Bác - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý trả lời:b - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975 a) Mục tiêu:Tìm hiểu khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975 b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những 3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt đặc điểm cơ bản của văn học giai Nam từ CMT8 năm 1945 đến năm 1975: đoạn 1945 – 1975. a. Một nền VH chủ yếu vận động theo + GV: Em hiểu thế nào là cách hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mạng và cách mạng hoá? mệnh chung của đất nước. o Cách mạng: là cuộc biến đổi b. Một nền văn học hướng về đại chúng. chính trị và xã hội to lớn và căn bản, thực hiện bằng việc lật đổ một chế xã - Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục hội lỗi thời, lập nên một chế độ mới vụ vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lượng tiến bộ hơn. sáng tác cho văn học. o Văn học vận động theo hướng - Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quần cách mạng hoá : là nền văn học có chúng nhân dân cách mạng tính chất cách mạng, là tấm gương c. Một nền văn học mang khuynh hướng sử phản chiếu sự nghiệp CM của dân tộc. thi và cảm hứng lãng mạn Đặc điểm này được biểu hiện rõ nét trong nội dung và nghệ thuật của toàn - Khuynh hướng sử thi được thể hiện trong bộ nền văn học. văn học ở các mặt sau: b. Một nền văn học hướng về đại + Đề tài: Tập trung phản ánhnhững vấn đề chúng. có ý nghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn - Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh
- và phục vụ vừa là nguồn cung cấp bổ hay mất, tự do hay nô lệ. sung lực lượng sáng tác cho văn học. + Nhân vật chính: là những con người đại - Nội dung, hình thức hướng về đối diện cho phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó tượng quần chúng nhân dân cách số phận cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt mạng. lẽ sống của dân tộc lên hàng đầu. c. Một nền văn học mang khuynh + Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng. . Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc. + Người cầm bút có tầm nhìn bao quát về lịch sử, dân tộc và thời đại. . Nhân vật chính là những người đại diện cho tinh hoa khí phách, phẩm - Cảm hứng lãng mạn: chất, ý chí của cộng đồng dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng cộng đồng hơn là - Là cảm hứng khẳng định cái tôi dạt dào khát vọng cá nhân tình cảm hướng tới cách mạng . Con người do vậy chủ yếu được - Biểu hiện: khai thác ở khía cạnh bổn phận trách + Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới, nhiệm công dân, ở tình cảm lớn, lẽ sống lớn. + Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và tin . Lời văn sử thi thường mang giọng tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc. điệu ngợi ca, trang trọng, hào hùng. Cảm hứng nâng đỡ con người vượt lên - Cảm hứng lãng mạn: Là cảm hứng những chặng đường chiến tranh gian khổ, khẳng định cái Tôi đầy tình cảm cảm máu lửa, hi sinh xúc và hướng tớ lí tưởng: tập trung miêu tả và khẳng định phương diện lí => Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn tưởng của cuộc sống mới, con người kết hợp hoà quyện làm cho văn học giai đoạn mới.Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM này thấm đẫm tinh thần lạc quan, tin tưởng và và hướng tới tương lai tươi sáng của do vậy VH đã làm tròn nhiệm vụ phục vụ đắc dân tộc. lực cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất nước. GV bổ sung: + Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử; thể hiện hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động. + Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng. + Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.
- + Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất định: giản đơn, phiến diện, công thức Hoạt động 2: Tìm hiểu văn học VN từ sau 1975 đến hết TK XX a) Mục tiêu: HS hiểu và nắm được đặc điểm văn học VN b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II/ Văn học VN từ sau 1975- hết thế kỉ XX . vụ học tập 1/ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá VN từ sau * GV đặt câu hỏi: 1975: 1. Theo em hoàn cảnh LS của đất Đại thắng mùa xuân năm 1975 mở ra một thời nước giai đoạn này có gì khác kì mới-thời kì độc lập tự do thống nhất đất đất trước? Hoàn cảnh đó đã chi phối nước-mở ra vận hội mới cho đất nước đến quá trình phát triển của VH Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua những khó như thế nào? khăn thử thách sau chiến tranh. Những chuyển biến của văn học - Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc đổi mới diễn ra cụ thể ra sao? toàn diện, nền kinh tế từng bước chuyển sang nền Ý thức về quan niệm nghệ thuật kinh tế thị trường, văn hoá có điều kiện tiếp xúc với được biểu hiện như thế nào? nhiều nước trên thế giới, văn học dịch, báo chí và 2. Theo em vì sao VH phải đổi các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ mới? Thành tựu chủ yếu của quá => Những điều kiện đó đã thúc đẩy nền văn học trình đổi mới là gì? ( Câu hỏi 4 đổi mới cho phù hợp với nguyện vọng của nhà văn, SGK) người đọc cũng như phù hợp quy luật phát triển Trong quan niệm về con người khách quan của nền văn học. trong VH sau 1975 có gì khác 2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu trước? của văn học sau 1975 đếnhết thế kỉ XX: Hãy chứng minh qua một số tác - Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấp phẩm mà em đã đọc? dẫn như các giai đoạn trước. Tuy nhiên vẫn có một Bước 2: HS thảo luận, thực hiện số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc nhiệm vụ học tập (Trong đó có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ sau + HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và 1975). suy nghĩ câu trả lời - Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so + GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ với thơ ca. Nhất là từ đầu những năm 80. Xu thế đổi khi HS cần. mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thực ngày Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt càng rõ nét với nhiều tác phẩm của Nguyễn Mạnh động và thảo luận Tuấn, Ma văn Kháng, Nguyễn Khải. + Các nhóm lần lượt trình bày - Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời kì
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực đổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn hiện nhiệm vụ học tập đề của đời sống hàng ngày. Các thể loại phóng sự, + GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến truyện ngắn, bút kí, hồi kí đều có những thành tựu thức=> Ghi kiến thức then chốt lên tiêu biểu. bảng. - Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh mẽ ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình ) =>Nhìn chung về văn học sau 1975 - Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc. - Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy . - Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời s - Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn chế: đó là những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới các mặt trái của xã hội III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK) - VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua 3 chặng, mỗi chặng có những thành tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản - Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đời thường, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu:Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. b) Nội dung:Hs hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh Em hiểu như thế nào về đặc điểm sau của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975: Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn? Gợi ý:
- - Khuynh hướng sử thi:được thể hiện trong vh ở các mặt sau: + Đề tài: Tập trung phản ánhnhững vấn đề có ý nghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất, tự do hay nô lệ. + Nhân vật chính: là những con người đại diện cho phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt lẽ sống của dân tộc lên hàng đầu. + Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng. + Người cầm bút có tầm nhìn bao quát về lịch sử, dân tộc và thời đại - Cảm hứng lãng mạn:Tuy còn nhiều khó khăn gian khổ, nhiều mất mác, hy sinh nhưng lòng vẫn tràn đầy mơ ước, vẫn tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước. Cảm hứng lãng mạn đã nâng đỡ con người VN vượt lên mọi thử thách hướng tới chiến thắng. “Anh yêu em như yêu đất nước Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần' (Nguyễn Đình Thi) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu:Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức b) Nội dung:HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau c) Sản phẩm:Kết quả của HS Bài tập: Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: “Văn nghệ phụng sự kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới. Sắt lửa mặt trận đang đúc lên nền văn nghệ của chúng ta". Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên. E.CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - văn học việt nam từ sau 1975 đến thế kỉ XX Tiết 3:Nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý (Soạn theo hệ thống câu hỏi và bài tập trong SGK) TTCM DUYỆT Dương Thị Kim Tuyến
- Ngày soạn: 25/8/2021 Ngày dạy: 7 /8/2021 Tiết 3: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm kiểu bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý; - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận trong văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý (luận đề) - Nội dung, yêu cầu của bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí. - Các thức triển khai bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí. 2. Năng lực: - Năng lực viết văn bản nghị luận xã hội ; - Năng lực đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý;hiện tượng đời sống - Các năng lực chung như: thu thập kiến thức xã hội có liên quan; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực sử dụng, giao tiếp bằng tiếng Việt; 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết bị dạy học: Máy chiếu/máy tính - Học liệu: SGK, phiếu học tập, 2. Chuẩn bị của học sinh: + Chuẩn bị SGK, vở ghi đầy đủ + Chuẩn bị phiếu trả lời câu hỏi theo mẫu. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV chiếu một số hình ảnh, HS xem và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GVgiao nhiệmvụ: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm: hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học
- bằng câu hỏi trắc nghiệm sau: 1/ Đề văn nào dưới đây không thuộc loại nghị luận về một tư tưởng đạo lí? a. Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu nói: Cái nết đánh chết cái đẹp b. Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu khẩu hiệu : Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình. c. Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu nói : Làm người thì không nên có cái tôi nhưng làm thơ thì không thể không có cái tôi. d. Qua bài thơ Vội vàng, anh(chị) có suy nghĩ như thế nào về quan niệm sống của nhà thơ Xuân Diệu? - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: c - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Văn nghị luận nói chung, nghị luận về một tư tưởng, đạo lí nói riêng là kiểu bài chúng ta thường gặp trong đời sống hằng ngày, trên báo chí và các phương tiên truyền thông đại chúng khác. Hơn nữa tư tưởng đạo lý giúp chúng ta sống tốt hơn . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn nghị luận b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung -Hướng dẫn HS luyện tập để biết I. Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng cách làm bài nghị luận về một tư phong phú, bao gồm các vấn đề: tưởng đạo lí. - Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống). - Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân - GV dựa vào đề bài trong SGK ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, và những câu hỏi gợi ý, hướng dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, dẫn HS thảo luận hình thành lí khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi, ). thuyết. - Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh HS làm việc theo nhóm: Đọc kĩ em, ); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình đề bài và câu hỏi, trao đổi thảo thây trò, tình bạn, ). luận, ghi kết quả vào phiếu học - Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người tập (ý khái quát, ngắn gọn) và đại trong cuộc sống, diện nhóm trình bày (3-5 phút) II. Tìm hiểu đề và lập dàn ý: -Cần tập trung thảo luận và nêu
- được thế nào là “sống đẹp”(Gợi ý: Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Sống đẹp là sống có lí tưởng mục Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ? đích, có tình cảm nhân hậu, lành a. Tìm hiểu đề: mạnh, có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích - Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề cực=> có ích cho cộng đồng xã “sống đẹp” trong đời sống của mỗi người muốn hội ); ngược lại là lối sống: ích xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và kỉ, nhỏ nhen, hẹp hòi, vô trách rèn luyện tích cực. nhiệm, thiếu ý chí nghị lực - Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích Bước 2: HS trao đổi thảo luận, cực, lương thiện Với thanh niên, HS, muốn trở thực hiện nhiệm vụ thành người sống đẹp, cần thường xuyên học tập + HS đọc nhanh Tiểu dẫn, SGK. và rèn luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách. + HS lần lượt trả lời từng câu. - Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nhiều. động và thảo luận b. Lập dàn ý: + HS trình bày sản phẩm thảo luận A. Mở bài: Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay. hiện nhiệm vụ - Dẫn câu thơ của Tố Hữu. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại B. Thân bài: kiến thức => Ghi lên bảng. - Giải thích thế nào là sống đẹp? GV bổ sung: - Các biểu hiện của sống đẹp: - Như vậy, bài làm có thể hình + lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp. thành 4 nội dung để trả lời câu hỏi cả Tố Hữu: lí tưởng đúng đắn; + tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu. tâm hồn lành mạnh; trí tuệ sáng + trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực. suốt. - Với đề văn này, có thể sử dụng + hành động tích cực, lương thiện các thao tác lập luận như: giải Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống thích (sống đẹp); phân tích (các đẹp, cần thường xuyên học tập và rèn luyện để khía cạnh biểu hiện của sống từng bước hoàn thiện nhân cách. đẹp); chứng minh, bình luận (nêu những tấm gương người tốt, bàn C. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp. cách thức rèn luyện để sống đẹp,; + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực, ). Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- a) Mục tiêu: HS hiểu và nắm được cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí b) Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, vụ học tập đạo lí: - GV hướng dẫn HS sơ kết, nêu hiểu 1. Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn biết về cách làm bài văn nghị luận luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định). về một vấn đề tư tưởng đạo lí. 2. Thân bài: a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận. - Hướng dẫn HS củng cố kiến thức Trong trường hợp cần thiết, người viết chú ý qua phần ghi nhớ trong SGK. giải thích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái -HS nêu phương pháp làm bài qua quát của vấn đề. phần luyện tập . * Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình bày chung chung. Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho Bước 2: HS thảo luận, thực hiện toàn bài. nhiệm vụ học tập b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra + HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và biểu hiện cụ thể. suy nghĩ câu trả lời c. Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ + GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ vấn đề. khi HS cần. d. Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt cạnh: đúng- sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, động và thảo luận đóng góp- hạn chế, + Các nhóm lần lượt trình bày * Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, + GV gọi HS khác đánh giá, nhận khoa học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người xét và bổ sung nếu cần. viết. Bước 4: Đánh giá kết quả thực e. Khẳng định ý nghĩa của vấn đề trong lí luận hiện nhiệm vụ học tập và thực tiễn đời sống. + GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến 3. Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và thức=> Ghi kiến thức then chốt lên hoạt động về tư tưởng đạo lí (trong gia đình, nhà bảng. trường, ngoài xã hội) Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu:HS vận dụng lí thuyết vào làm bài tập b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II/ Luyện tập: Hướng dẫn HS luyện tập củng cố kiến thức 1. Bài tập 1: -Yêu cầu HS đọc kĩ 2 bài tập trong SGK và thực hành theo các câu hỏi. Bài2:GV có thể đặt ra một số yêu cầu cụ thể cho HS: a.Lập dàn ý b.Viết thành bài văn nghị luận hoàn chỉnh - GV cho HS chia nhóm thảo luận dàn ý sau đó định hướng trở lại để HS viết thành bài văn hoàn chỉnh - GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm một số bài làm của HS Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận, thảo luận nhóm và suy nghĩ câu trả 2. Bài 2/ SGK/22: lời a. Dàn ý: + Lần lượt đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm b. Viết văn bản: khác góp ý bổ sung ( nhóm sau không nhắc lại nội dung nhóm trước đã trình bày) + GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bài tập 1: HS làm việc cá nhân và trình bày ngắn gọn, lớp theo dõi, nhận xét bổ sung + Vấn đề mà Nê- ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người. + Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: “Thế nào là con người có văn hoá?” Hay “ Một trí tuệ có văn hoá” + Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: Giải thích (đoạn 1), phân tích (đoạn2) , bình luận (đoạn 3) + Cách diễn đạt rất sinh động: ( GT: đưa ra câu hỏi và tự trả lời. PT: trực tiếp đối thoại với người đọc tạo sự gần gũi thân mật. BL: viện dẫn đoạn thơ của một nhà thơ HI lạp vừa tóm lược các luận điểm vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ, hấp dẫn Bài tập 2: Hs về nhà làm dựa theo gợi ý SGK ( Lập dàn ý hoặc viết bài) - Mở bài: + Vai trò lí tưởng trong đời sống con người.

