Giáo án Sinh học 12 - Tiết 1, Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN - Năm học 2021-2022

docx 10 trang Nguyệt Quế 13/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 12 - Tiết 1, Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_12_tiet_1_bai_1_gen_ma_di_truyen_va_qua_tri.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 12 - Tiết 1, Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN - Năm học 2021-2022

  1. Ngày soạn: 3/ 9/ 2021 Ngày duyệt: 4/ 9/ 2021 Tuần 1 (7 11/9/2021). TÊN BÀI DẠY: PHẦN 5: DI TRUYỀN HỌC Chương I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Tiết 1 - Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải - Nêu được khái niệm, cấu trúc chung của gen. - Nêu được khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền. Giải thích được tại sao mã di truyền phải là mã bộ ba. - Từ mô hình tự nhân đôi của ADN, mô tả được các bước của quá trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể. - Nêu được điểm khác nhau giữa sao chép ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. - Tăng cường khả năng suy luận, nhận thức thông qua kiến thức về cách tổng hợp mạch mới dựa theo 2 mạch khuôn khác nhau. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giải bài tập di truyền - Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội - Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất 3. Phẩm chất - Hình thành quan điểm duy vật biện chứng qua hiểu biết về vật chất di truyền. - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học di truyền của các loài sinh vật - Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: - Tranh phóng to hình 1.1, 1.2 và bảng 1 SGK, bài giảng powerpoint - Phim( ảnh động) về sự tự nhân đôi của ADN, máy chiếu projector, máy tính, phần mềm dạy trực tuyến 2. HS: - Xem trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu : - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về di truyền - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh. * Phương pháp: trò chơi * Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
  2. Giáo viên cho học sinh xem ảnh so sánh sự giống nhau và khác nhau ở con cái và bố mẹ . Từ đó tạo tình huống trong sinh sản người ta bắt gặp hiện tượng con cái sinh ra giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ đó là hiện tượng di truyền và biến dị. Vậy cơ chế di truyền nào đảm bảo cho con cái sinh ra giống bố mẹ? Vì sao lại có sự sai khác đó  SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động: Học sinh tập trung chú ý; Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra; Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động, Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức. ĐVĐ: GV giới thiệu sơ lược chương trình sinh 12. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Mục tiêu : - Nêu được khái niệm, cấu trúc chung của gen. - Nêu được khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền. Giải thích được tại sao mã di truyền phải là mã bộ ba. * Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình * Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức Hoạt động 1: Hướng dẫn học I/ Gen: (10’) sinh tìm hiểu khái niệm gen HS tìm hiểu khái 1. Khái niệm: và cấu trúc chung của gen niệm gen và cấu trúc Gen là một đoạn phân tử ADN mang 1. Yêu cầu học sinh đọc mục I chung của gen thông tin mã hoá cho một chuỗi kết hợp quan sát hình 1.1 polipeptit hoặc một phân tử ARN. SGK và cho biết: gen là gì? 2.Cấu trúc chung của gen: Gen ở sinh vật nhân sơ và - Đọc mục I và quan - Gen ở sinh vật nhân sơ và nhân thực sinh vật nhân thực giống và sát hình 1.1. đều có cấu trúc gồm 3 vùng : khác nhau ở điểm nào? + Vùng điều hoà : mang tín hiệu khởi 2. Gọi 1- 2 học sinh bất kì trả động và điều hoà phiên mã. lời và yêu cầu một số học sinh + Vùng mã hoá : Mang thông tin mã khác nhận xét, bổ sung. - Trả lời/nhận xét, bổ hoá các axit amin. 3. GV chỉnh sửa và kết luận sung. + Vùng kết thúc : mang tín hiệu kết để học sinh ghi bài. - Ghi bài thúc phiên mã. GDMT : có rất nhiều loại gen Tuy nhiên ở sinh vật nhân sơ có vùng như : gen điều hoà, gen cấu => Phải bảo vệ vốn mã hoá liên tục còn ở sinh vật nhân trúc Từ đó chứng tỏ sự đa gen để bảo vệ sự đa thực có vùng mã hoá không liên tục. dạng di truyền của sinh giới. dạng di truyền. II/ Mã di truyền. (10’) Hoạt động 2: - Khái niệm: Là trình tự các nu trong Giải thích về bằng chứng về gen quy định trình tự các axit amin mã bộ 3 và đặc điểm của mã HS tìm hiểu về mã di trong prôtêin.
  3. di truyền. truyền - Bằng chứng về mã bộ ba, trong ADN 1. Yêu cầu học sinh đọc SGK có 4 loại nu là (A, T, G, X), nhưng mục II và hoàn thành những - Đọc SGK trong prôtêin có 20 loại aa, nên : yêu cầu sau: - Trình tự sắp xếp các Nếu 1 nu xác định 1 aa thìo có 41 = 4 - Nêu khái niệm về mã di Nu trong gen quy tổ hợp ( chưa đủ mã hoá 20 loại aa. truyền. định trình tự sắp xếp Nếu 2 nu 42= 16 tổ hợp (chưa đủ - Chứng minh mã di truyền là các axit amin trong mã hóa 20 loại aa) mã bộ ba. prôtêin. Nếu 3 nu 43= 64 tổ hợp( thừa đủ) - Nêu đặc điểm chung của mã => mã bộ ba là mã hợp lí. di truyền - Trả lời câu hỏi và - Đặc điểm chung của mã di truyền: 2. Với mỗi nội dung, gọi 1 nhận xét, bổ sung + Mã di truyền được đọc từ một điểm học sinh bất kì trả lời, cả lớp phần trả lời của bạn. xác đinh theo từng bộ ba nuclêôtít mà theo dõi, nhận xét, bổ sung, không gối lên nhau. cuối cùng GV giải thích các - Ghi bài + Mã di truyền mang tính phổ biến, đặc điểm chung của mã di túc là tất cả các loài đều dùng chung truyền dựa vào bảng 1.1 và một bộ mã di truyền( trừ một vài ngoại kết luận. lệ). + Mã di truyền mang tính đặc hiệu, Hoạt động 3: Hướng dẫn học tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một sinh tìm hiểu và mô tả lại quá loại axit amin. trình nhân đôi ADN. HS tìm hiểu và mô tả + Mã di truyền mang tính thoái hoá, 1. Giới thiệu đoạn phim về lại quá trình nhân đôi tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã quá trình nhân đôi ADN. ADN. hoá cho một loại axit amin, trừ AUG 2. Yêu cầu học sinh quan sát và UGG. phim, hình 1.2 SGK kết hợp - Theo dõi GV giới III/ Quá trình nhân đôi ADN(tái đọc SGK mục III để mô tả lại thiệu bản ADN) ( 10’) quá trình nhân đôi ADN. Diến ra trong pha S của chu kì TB. 3. Gọi một HS bất kì mô tả, - Quan sát phim, hình - Bước 1: Tháo xoắn phân tử sau đó gọi 1 vài học sinh khác và đọc SGK mục III. - Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN nhận xét, bổ sung. mới 4. GV hoàn thiện, bổ sung và - Bước 3: Hai phân tử ADN con được vấn đáp học sinh để làm rõ - Mô tả/ nhận xét/ bổ tạo thành thêm về nguyên tắc bổ sung, sung *) ý nghĩa của quá trình : Nhờ nhân bán bảo toàn và cơ chế nửa đôi, thông tin di truyền trong hệ gen ( gián đoạn. - Theo dõi GV nhận ADN) được truyền từ TB này sang TB xét, trả lời câu hỏi và khác. ghi bài. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết . - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS. Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. * Cách tiến hành: - GV đưa ta tình huống có câu hỏi trắc nghiệm.
  4. - HS làm bài tập và câu hỏi trắc nghiệm theo nhóm(4 nhóm). 3. Củng cố: ( 3’) Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau: 1) Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng A. điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc. B. điều hoà, mã hoá, kết thúc. C. điều hoà, vận hành, kết thúc. D. điều hoà, vận hành, mã hoá. 2) Bản chất của mã di truyền là A. một bộ ba mã hoá cho một axitamin. B. 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin. C. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin. D. các axitamin đựơc mã hoá trong gen. 3) Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì A. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3 , của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5, - 3, B. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3 , của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3, - 5, C. enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5 , của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5, - 3, D. hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ xung. Đáp án: 1A, 2C , 3A Hoạt động 4: VẬN DỤNG (8’) Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào vào thực tế cuộc sống. -Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút) Học bài và làm bài tập SGK, sách bài tập. ( gửi bài lên nhóm Sinh của lớp sau bài học chậm nhất 1 ngày) Duyệt Phạm Kiều Dung
  5. Ngày soạn: 3/ 9/ 2021 Ngày duyệt: 4/ 9/ 2021 Tuần 1 (7 11/9/2021). TÊN BÀI DẠY: Tiết 2 - Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ Thời gian thực hiện: Ngày soạn: 3/ 9/ 2021 Ngày duyệt: 4/ 9/ 2021 Ngày giảng: tuần 1 học kì I. ( 1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Nêu được những thành phần tham gia vào quá trình phiên mã và dịch mã. - Trình bày được các diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã. - Giải thích được sự khác nhau về nơi xảy ra phiên mã và dịch mã. - Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã và dịch mã. - Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. - Giải thích được vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giải bài tập di truyền. - Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội - Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất 3. Phẩm chất - Hình thành quan điểm duy vật biện chứng qua hiểu biết về vật chất di truyền. - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học di truyền của các loài sinh vật - Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: - Phim( hoặc ảnh động, tranh ảnh phóng to) quá trình phiên mã và dịch mã và máy chiếu, máy tính - Phiếu học tập. Bài giảng powerpoint 2. HS: - Học bài cũ và xem trước bài mới. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu : - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về phiên và dịch mã - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh. * Phương pháp: trò chơi * Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
  6. GV cho HS chơi trò Đếm ngược Cho học sinh 30 – 60 giây sắp xếp lại trật tự của một từ khoá PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ  SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động: Học sinh tập trung chú ý; Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra; Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động, Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Mục tiêu : - Nêu được những thành phần tham gia vào quá trình phiên mã và dịch mã. - Trình bày được các diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã. * Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình * Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức Hoạt động 1: Hướng dẫn học I/ Phiên mã: (15’) sinh tìm hiểu cơ chế phiên mã. HS tìm hiểu cơ chế phiên *) KN phiên mã: 1. Phát phiếu học tập 1 theo mã. 1. Cấu trúc và chức năng của các nhóm bàn. - Nhận phiếu học tập 1. loại ARN: 2. Giới thiệu đoạn phim( hoặc - Theo dõi giáo viên giới - mARN là phiên bản của genlàm ảnh động) về quá trình phiên thiệu. khuôn cho dịch mã ở Ribôxôm. mã. - Quan sát phim, hình 2.1, - tARN có nhiều loại mang aa tới 3. Yêu cầu học sinh quan sát độc lập đọc SGK, thảo Ribôxôm để dịch mã. phim, hình 2.1, kết hợp độc lập luận nhóm và ghi nội - rARN kết hợp với prôtêin tạo đọc SGK mục I-2, sau đó thảo dung vào tấm bản trong( thành Ribôxôm – nơI tổng hợp luận nhóm và hoàn thành nội hoặc giấy rôki). prôtêin. dung phiếu học tập 1 trong thời 2. Cơ chế phiên mã: gian 7'. - Mở đầu : Enzim ARN 4. Yêu cầu các nhóm trao đổi - Trao đổi phiếu kết quả pôlimeraza bám vào vùng khởi phiếu kết quả để kiểm tra chéo, cho nhóm bạn. động làm gen tháo xoắn, mạch GV đưa kết quả một phiếu bất - Quan sát phiếu giáo 3’-> 5’ lộ ra để khởi đầu tổng kì để cả lớp cùng quan sát sau viên treo trên bảng, cùng hợp mARN. đó gọi bất kì một học sinh nhận xét để hoàn thiện - Kéo dài :Enzim trượt dọc theo nhóm khác nhận xét, phân tích. kiến thức. gen,tổng hợp mạch ARN bổ sung 5. Nhận xét, bổ sung, hoàn - Đánh giá kết quả cho với mạch mã gốc theo NTBS( A- thiện, và đưa ra đáp án, tóm tắt nhóm bạn. U, G-X) theo chiều 5’ -> 3’). những ý chính để học sinh hiểu - Ghi nội dung tóm tắt - Kết thúc : Khi e di chuyển đến và tự đánh giá cho nhau. vào vở hoặc hoàn thiện cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì 6. Trên cơ sở nội dung đã tóm phiếu học tập và về nhà dừng lại. tắt và đoạn phim, yêu cầu một tóm tắt vào vở. học sinh trình bày lại diễn biến - Trình bày diễn biến cơ của quá trình phiên mã chế phiên mã. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu diễn biến của quá II/ Dịch mã: ( 20’) trình dịch mã. 1. Hoạt hoá axit amin:
  7. 1. Yêu cầu học sinh đọc mục II-1 SGK và tóm tắt giai đoạn aa ATP, enzim aa h.hoá hoạt hoá axit amin bằng sơ đồ. aa h.hoá ATP, enzim aa-tARN Sau đó giáo viên hướng dẫn để học sinh hoàn thiện và ghi vở. ( HS tìm hiểu diễn biến của có thể chiếu minh hoạ cho học quá trình dịch mã. sinh xem đoạn phim về quá trình hoạt hoá các axit amin) - Đọc mục II SGK. 2. ĐVĐ chuyển ý: Các aa sau - Tóm tắt giai đoạn hoạt 2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit: khi được hoạt hoá và gắn với hoá aa bằng sơ đồ. tARN tương ứng, giai đoạn tiếp - Ghi bài theo sơ đồ giáo a) Thành phần tham gia: mARN theo diễn ra như thế nào? viên đã chỉnh sửa. trưởng thành, tARN, một số loại 3. Phát phiếu học tập số 2 theo enzim, ATP, các axit amin tự do. nhóm bàn. b) Diễn biến: 4. Giới thiệu 3 đoạn phim( ảnh - Gồm 3 bước: động) về cơ chế dịch mã. + Mở đầu : tARN mang aa mở 5. Yêu cầu học sinh quan sát đầu tới Ri đối mã của nó khớp phim kết hợp độc lập đọc SGK với mã mở đùu trên mARN theo mục II-2 trang 13, sau đó thảo NTBS. luận nhóm và hoàn thành nội - Nhận phiếu học tập số + Kéo dài chuỗi polipeptit : dung phiếu học tập 2 trong thời 2. tARN mang aa1 tới Ri, đối mã gian 10 phút. của nó khớp với mã thứ nhất 6. Yêu cầu các nhóm trao đổi - Theo dõi giáo viên giới /mARN theo NTBS, liên kết phiếu kết quả để kiểm tra chéo thiệu. peptit được hình thành giưa aamđ và lấy một phiếu bất kì để cả và aa1. Ri dịch chuyển 1 bộ lớp cùng quan sát sau đó gọi - Quan sát phim, độc lập ba/mARN, tARN- aamdd đi ra bất kì một học sinh nhóm khác đọc SGK, thảo luận nhóm ngoài. Lởp tức, tARN mang aa2 nhận xét, phân tích. - Trao đổi phiếu kết quả tới Ri, đối mx của nó khớp với 7. Nhận xét, bổ sung, hoàn cho nhóm bạn. mã thứ 2/mARN theo NTBS. Cứ thiện, đưa ra đáp án, giải thích - Quan sát phiếu giáo tiếp tục với các bộ ba tiếp theo. và tóm tắt những ý chính để viên treo trên bảng, cùng + Kết thúc : Khi Ri tiếp xúc với 1 học sinh hiểu và tự đánh giá nhận xét để hoàn thiện trong 3 bộ ba kết thúc thì quá cho nhau. kiến thức. trình dịch mã dừng lại. Lưu ý cho học sinh: - Đánh giá kết quả cho - Nhờ một loại enzim, aa mở nhóm bạn. đầu được tách khỏi chuỗi - Ghi nội dung tóm tắt pôlipeptit vừa tổng hợp. vào vở hoặc hoàn thiện - Trên mARN thường có nhiều phiếu học tập và về nhà ribôxôm tham gia dịch mã gọi tóm tắt vào vở. là pôlixôm. 8. Hãy giải thích sơ đồ cơ chế * Cơ chế phân tử của hiện tượng phân tử của hiện tượng di - ADN được truyền lại di truyền: SGK truyền: cho đời sau thông qua cơ ADN-> mARN-> prôtêin-> chế tự sao.
  8. tính trạng - Trình bày Hoạt động 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết . - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS. Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. * Cách tiến hành: - GV đưa ta tình huống có câu hỏi trắc nghiệm. - HS làm bài tập và câu hỏi trắc nghiệm theo nhóm(4 nhóm). - Yêu cầu học sinh xác định thời gian, vị trí và thành phần tham gia phiên mã, dịch mã. - GV có thể treo bảng phụ hoặc chiếu trên màn hình các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu cả lớp quan sát, gọi một học sinh bất kỳ chọn phương án trả lời đúng, sau đó hỏi cả lớp về sự nhất trí hay không lần lượt các phương án lựa chọn của học sinh đã trả lời. Từ đó củng cố và đánh giá được sự tiếp thu bài của cả lớp. - Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau :
  9. 1) Giai đoạn không có trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ là: A. enzim tách 2 mạch của gen. B. tổng hợp mạch polinuclêôtit mới. C. cắt nối các exon. D. các enzim thực hiện việc sửa sai. 2. Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn đều A. bắt đầu từ một phức hợp aa- tARN. B. kết thúc bằng axitfoocmin- Met. C. kết thúc bằng Met. D. bắt đầu bằng axitamin Met. 3. Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã? A- mARN. B- ADN. C- tARN. D- Ribôxôm. Đáp án: 1C ,2D,3B. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (8’) Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống. -Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Phiếu học tập số 1 1. Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10 kết hợp quan sát hình 2.1 và đọc mục I-1 SGK để phân biệt các loại ARN về đặc điểm cấu trúc và chức năng. Loại ARN mARN tARN rARN Điểm phân biệt Đặc điểm cấu trúc Chức năng 2. Quan sát đoạn phim kết hợp đọc SGK mục I-2 và mô tả lại diễn biến của quá trình phiên mã theo những gợi ý sau: Enzim tham gia Điểm khởi đầu trên ADN mà enzim hoạt động Chiều của mạch khuôn tổng hợp ARN Chiều tổng hợp của mARN Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào? Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã Điểm khác biệt giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ với sinh vật nhân thực Phiếu học tập số 2 Hãy quan sát các đoạn phim( ảnh động) về cơ chế dịch mã kết hợp đọc sách giáo khoa mục II
  10. và hoàn thành nội dung sau trong thời gian 10 phút: 1. Nêu những thành phần tham gia dịch mã. 2. Trình bày cơ chế dịch mã bằng cách tóm tắt nội dung vào bảng sau: Các bước Diễn Biến Mở đầu Kéo dài Kết thúc Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút) 1) Hãy kẻ bảng so sánh cơ chế phiên mã và dịch mã. 2) GV có thể ra thêm bài tập trong SBT phần tương ứng với bài đã học. 3) Nhắc nhở chuẩn bị bài 3. Duyệt Phạm Kiều Dung