Ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Cấu trúc di truyền của Quần thể - Phạm Kiều Dung

docx 13 trang Nguyệt Quế 16/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Cấu trúc di truyền của Quần thể - Phạm Kiều Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxon_tap_sinh_hoc_12_chuyen_de_cau_truc_di_truyen_cua_quan_the.docx

Nội dung tài liệu: Ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Cấu trúc di truyền của Quần thể - Phạm Kiều Dung

  1. Họ và tên: Phạm Kiều Dung GV môn: Sinh học CHUYÊN ĐỀ THÁNG 12 Năm học: 2021– 2022 1.Tên chuyên đề: Cấu trúc di truyền của Quần thể - Sinh học 12 cơ bản 2. Lý do chọn chuyên đề: - Để nâng cao chất lượng giảng dạy, để học tốt và đạt kết quả cao với các kì thi với hình thức trắc nghiệm như hiện nay, GV cần đổi mới phương pháp giảng dạy nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người học trong quá trình dạy học, đó chính là phương pháp dạy học tích cực. - Để dạy và học theo hướng tích cực cần: giảm tỷ lệ diễn giảng thông báo, tăng cường diễn giảng nêu vấn đề, nâng cao chất lượng thực hành trong phòng thí nghiệm tăng thời gian tự học, nghiên cứu SGK kết hợp với sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Muốn vậy, mỗi giáo viên cần chú trọng dạy cho học sinh cách học và tự học. - Đối với bài 16 - Cấu trúc di truyền của quần thể (tiết 1), bản thân tôi đã ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, với nhiều hình ảnh và phim video sinh động phong phú, đồng thời có sử dụng phiếu học tập để học sinh tự hoạt động để khám phá , lĩnh hội kiến thức mới 3. Nội dung chuyên đề 3.1. Một số khái niệm liên quan - Khái niệm quần thể: Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống. - Về mặt di truyền ta chia quần thể thành 2 loại là quần thể tự phối và quần thể giao phối + Quần thể tự phối ở thực vật là các quần thể thực vật tự thụ phấn. Ở động vật là các quần thể động vật lưỡng tính tự thụ tinh.
  2. + Quần thể ngẫu phối là quần thể khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên - Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, thể hiện ở tần số các alen và tần số các kiểu gen của quần thể. + Tần số mỗi alen = số lượng alen đó/ tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định. + Tần số một loại kiểu gen = số cá thể có kiểu gen đó/ tổng số cá thể trong quần thể. 3.2. Nội dung chuyên đề 3.2.1. Chuẩn bị: - Xây dựng ý tưởng cho từng mục của bài - Bảng tỉ lệ KG đồng hợp và dị hợp qua các thế hệ tự thụ phấn qua các thế hệ - Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị: Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp đôi theo sự hướng dẫn của giáo viên - Thực hiện dạy trên lớp: GV sử dụng máy chiếu và định hướng học sinh hoạt động và tìm hiểu và khai thác các nội dung kiến thức bài học thông qua phiếu học tập để học sinh tự khai thác kiến thức PHIẾU HỌC TẬP 1: SỰ BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC DI TRUYỀN TRONG QUẦN THỂ TỰ PHỐI a, Biểu đồ tỉ lệ kiểu gen qua 4 thế hệ tự phối trong quần thể với tỉ lệ 16/16 = 100%(1/16 = 6,25%). P 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa F1 AA AA AA AA Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa aa aa aa aa F2 AA AA AA AA AA AA Aa Aa Aa Aa aa aa aa aa aa aa F3 AA AA AA AA AA AA AA Aa Aa aa aa aa aa aa aa aa F4 AA AA AA AA AA AA AA Aa aa aa aa aa aa aa aa aa b.Quan sát trên biểu đồ để điền tỉ lệ mỗi loại kiểu gen vào bảng sau: Thế hệ Kiểu gen Aa Kiểu gen AA Kiểu gen aa P 16/16= 100%
  3. F1 F2 F3 Fn 3. Dựa vào bảng tỉ lệ của mỗi loại kiểu gen hãy nhận xét: a. Qua mỗi thế hệ tự phối (F1 so với P, F2 so với F1 ) thì tỉ lệ dị hợp Aa biến đổi như thế nào? b. So sánh và nêu cách tính tỉ lệ kiểu gen AA với aa ở từng thế hệ P, F1, F2, F3 và F4. c. Tìm công thức tổng quát tính tỉ lệ mỗi loại kiểu gen ở thế hệ tự phối Fn ( n= 1, 2, 3 .) PHIẾU HỌC TẬP 1: SỰ BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC DI TRUYỀN TRONG QUẦN THỂ TỰ PHỐI a.Biểu đồ tỉ lệ kiểu gen qua 4 thế hệ tự phối trong quần thể với tỉ lệ 16/16 = 100%(1/16 = 6,25%). P 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa F1 AA AA AA AA Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa Aa aa aa aa aa F2 AA AA AA AA AA AA Aa Aa Aa Aa aa aa aa aa aa aa F3 AA AA AA AA AA AA AA Aa Aa aa aa aa aa aa aa aa F4 AA AA AA AA AA AA AA Aa aa aa aa aa aa aa aa aa b.Quan sát trên biểu đồ để điền tỉ lệ mỗi loại kiểu gen vào bảng sau: Thế hệ Tỉ lệ Aa Tỉ lệ AA Tỉ lệ aa P 16/16 = 100% 0 0
  4. F1 8/16 = 50% 4/16 = 25% 4/16 = 25% F2 4/16 = 25% 6/16 = 37,5% 6/16 = 37,5% F3 2/16 = 12,5% 7/16 = 43,75% 7/16 = 43,75% F4 1/16 = 6,25% 7,5/16 = 46,875% 7,5/16 = 46,875% c. Dựa vào bảng tỉ lệ của mỗi loại kiểu gen hãy nhận xét: a. Qua mỗi thế hệ tự phối (F 1 so với P, F 2 so với F 1 ) thì tỉ lệ dị hợp Aa biến đổi như thế nào? Trả lời: Thể dị hợp Aa giảm đi một nữa sau mỗi thế hệ tự phối. b. So sánh và nêu cách tính tỉ lệ kiểu gen AA với aa ở từng thế hệ P, F 1, F2, F3 và F4. Trả lời: Ở mỗi thế hệ, tỉ lệ kiểu gen AA = aa = 1- tỉ lệ Aa 2 c. Tìm công thức tổng quát tính tỉ lệ mỗi loại kiểu gen ở thế hệ tự phối F n ( n= 1, 2, 3 .) n Trả lời: - Tỉ lệ dị hợp tử Aa ở Fn = (1/2) n - Tỉ lệ đồng hợp AA = aa ở F = 1- (1/2) n 2 PHIẾU HỌC TẬP 2: SỰ BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC DI TRUYỀN TRONG QUẦN THỂ NGẪU PHỐI 1, Giả sử một quần thể ngẫu phối (giao phối ngẫu nhiên): Xét gen A chỉ có 2 alen A và a có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P như trong bảng dưới đây.Hãy xác định tần số các alen bằng cách điền tiếp vào bảng: Thế hệ Tần số KG Tần số KG Tần số KG Tần số alen Tần số alen AA Aa aa A a P 0,25AA 0,5Aa 0,25aa ?A ?a AA Aa aa A a F1 AA Aa aa A a F2 AA Aa aa A a F3
  5. ? ? ? ? Fn ? 2. Trả lời các câu hỏi sau: a, Từ kết quả trên em có nhận xét gì về sự thể hiện của các tần số alen ở các thể hệ sau: b, Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối khác với quần thể tự thụ phấn và giao phối gần như thế nào? c, Nếu gọi p và q lần lượt là tần số tương ứng của alen A và a, có thể xây dựng công thức thành phần kiểu gen của quần thể trên ở các thế hệ như thế nào? d, Hãy phát biểu nội dung định luật hacdi – vanbec? PHIẾU HỌC TẬP 2: SỰ BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC DI TRUYỀN TRONG QUẦN THỂ NGẪU PHỐI 1, Giả sử một quần thể ngẫu phối (giao phối ngẫu nhiên): Xét gen A chỉ có 2 alen A và a có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P như trong bảng dưới đây.Hãy xác định tần số các alen bằng cách điền tiếp vào bảng: Thế hệ Tần số KG Tần số KG Tần số KG Tần số alen Tần số alen AA Aa aa A a P 0,25AA 0,5Aa 0,25aa 0,5A 0,5a 0,25AA 0,5Aa 0,25aa 0,5A 0,5a F1 0,25AA 0,5Aa 0,25aa 0,5A 0,5a F2 0,25AA 0,5Aa 0,25aa 0,5A 0,5a F3
  6. 2 2 2pq = 0,5Aa q = 0,25aa 0,5A 0,5a Fn p = 0,25AA 2. Trả lời các câu hỏi sau: a, Từ kết quả trên em có nhận xét gì về sự thể hiện của các tần số alen ở các thế hệ sau: Trả lời: Tần số alen qua các thế hệ ngẫu phối giống nhau và không thay đổi b, Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối khác với quần thể tự thụ phấn và giao phối gần như thế nào? Trả lời: - Quần thể ngẫu phối: Tần số kiểu gen và tần số alen không thay đổi qua các thế hệ - Quần thể tự thụ phấn và giao phối gần : Tần số alen không thay đổi nhưng tần số kiểu gen thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ KG dị hợp, tăng dần tỉ lệ KG đồng hợp c, Nếu gọi p và q lần lượt là tần số tương ứng của alen A và a, có thể xây dựng công thức thành phần kiểu gen của quần thể trên ở các thế hệ như thế nào? Trả lời: p 2 + 2pq + q2 = 1 (trong đó p + q =1) d, Hãy phát biểu nội dung định luật hacdi – vanbec? Trả lời: Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua các thế hệ. 3.2.2. Ổn định lớp Kiểm danh ghi vắng ở sổ đầu bài 3.2.3. Khám phá: Mỗi cá thể có một cấu trúc di truyền đặc trưng được xác định bởi các gen trong bộ NST. Trong mỗi quần thể của mỗi loài, cấu trúc di truyền là gì, nó được xác định như thế nào ? 3.2.4. Kết nối: TIẾT 1: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN TG Hoạt động của GV và HS Nội dung 15p * Hoạt động 1: Tìm hiểu về các đặc I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN trưng di truyền của quần thể CỦA QUẦN THỂ - GV đưa ra 3 ví dụ và yêu cầu HS nhận 1. Khái niệm quần thể biết quần thể sinh vật và giải thích ? * Ví dụ + VD1: Tập hợp các cá thể cá chép, cá - VD1: Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, mè, cá giếc cùng sống trong 1 ao. cá giếc cùng sống trong 1 ao. + VD2: Các cá thể chuột đồng sống trên - VD2: Các cá thể chuột đồng sống trên
  7. đồng lúa. đồng lúa. + VD3: Rừng cây thông Đà lạt. - VD3: Rừng cây thông Đà Lạt. - GV hỏi: * Khái niệm: Quần thể là 1 tập hợp các cá + Quần thể là gì ? thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng + Quần thể có những đặc trưng cơ bản không gian xác định, vào một thời điểm xác nào ? định và có khả năng sinh ra con cái để duy - HS nhớ lại kiến thức học ở lớp 9 để trả trì nòi giống. lời. 2. Đặc trưng di truyền của quần thể + Đặc trưng của quần thể là: tỉ lệ giới - Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ của thể hiện ở tần số các alen và tần số các KG quần thể. của QT. + Ngoài những đặc trưng cơ bản của + Tần số alen của một gen được tính bằng tỉ QT, QT còn có đặc trưng về di truyền. lệ số lượng alen đó trên tổng số alen của gen - HS : Nêu các đặc trưng di truyền của đó trong quần thể tại một thời điểm xác QT ? định. - GV nêu câu hỏi : + Tần số của một loại KG nào đó trong + Tần số alen là gì ? quần thể được rính bằng tỉ lệ giữa số cá thể + Tần số KG được tính như thế nào ? có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong - GV đưa ra bài tập vận dụng: Ở bò: quần thể. + Kiểu gen AA quy định lông đen. - Phương pháp tính tần số tương đối của các + Kiểu gen Aa quy định lông lang. alen: + Kiểu gen aa quy định lông vàng. + Nếu 1 QT có cấu trúc như sau: Trong tổng số 1200 con bò của trại chăn xAA + yAa + zaa = 1 nuôi có 432 con bò lông đen, 576 con + Quy ước tần số tương đối của KG AA là bò lông lang, số còn lại là bò lông vàng. x; của KG Aa là y; của aa là z. Tính tần số tương đối của alen A và a ? + Gọi p là tần số tương đối của alen A; q là Tính tần số KG ? tần số tương đối của alen a. - HS: Suy nghĩ, vận dụng kiến thức để → Ta có: p = x + y/2; q = z + y/2 ; giải bài tập vận dụng. p + q = 1. + Tần số alen A: (432x2+ 576) : 1200x 2 = 0,6. + Tần số alen a: 0,4. + Tần số kiểu gen AA: 432 / 1200 = 0,36. + Tần số kiểu gen Aa : 576 / 1200 = 0,48. + Tần số kiểu gen aa: 192/1200 = 0,16. - GV: Nếu 1 QT có cấu trúc: xAA + yAa + zaa = 1. Tính tần số của các alen ? - HS: - GV: Nhận xét, đánh giá và giúp HS xây dựng công thức tổng quát. 20p * Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu trúc di II. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA truyền của QT tự thụ phấn và QT giao QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN phối gần THỂ GIAO PHỐI GẦN - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 1. Quần thể tự thụ phấn SGK/69 → hoàn thành PHT số 1, sau * Sơ đồ đó rút ra nhận xét về xu hướng thay đổi Thế Kiểu gen Aa Kiểu gen Kiểu gen thành phần kiểu gen của QT. hệ AA aa - GV gợi ý: Tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp
  8. trong tổng số kiểu gen của từng thế hệ. P 100% So sánh tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở các thế 1 hệ. 1 25%= 25% = 50%= 2 1 1 - HS: Vận dụng quy luật của Menđen để 1 1 xác định tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và dị 1 1 2 2 hợp ở các thế hệ. F1 2 2 + Tần số kiểu gen dị hợp giảm dần từ 2 100% → 50% → 25% 1 37,5% = 37,5% = + Tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần từ 25% = 2 2 2 0% → 50% → 75% 1 1 1 1 - GV hỏi: Ở thế hệ thứ n thì cấu trúc di F2 2 2 truyền của QT là như thế nào ? 2 2 - HS: Aa = (1/2)n. 12,5% = 43,75% 43,75% AA = aa = [1 – ( ½)n] : 2. 3 - GV thông báo: Trong quần thể cây tự 1 = = thụ phấn dẫn đến hiện tượng thoái hoá, 2 3 3 F3 1 1 làm giảm năng suất và chất lượng sản 1 1 phẩm. Nguyên nhân là do số kiểu gen 2 2 đồng hợp tăng, gen lặn có điều kiện 2 2 biểu hiện. n n n 1 1 1 1 1 n 2 2 2 2 2 → Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, tần số tương đối của các KG hay cấu trúc di truyền của QT thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử. * Công thức tổng quát - Tần số kiểu gen dị hợp tử là: (1/2)n. - Tần số kiểu gen đồng hợp tử trội = tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn = [1 – ( ½)n] : 2. - GV nêu câu hỏi thảo luận: 2. Quần thể giao phối gần + Thế nào là giao phối gần, cho ví dụ ? - Khái niệm: Ở các loài động vật, giao phối + Tại sao luật hôn nhân và gia đình cấm gần là hiện tượng các cá thể có cùng quan không cho người có họ hàng gần (trong hệ huyết thống giao phối với nhau (giao vòng 3 đời) kết hôn với nhau ? phối cận huyết). - HS vận dụng kiến thức thực tế để trả - Đặc điểm: Giao phối gần làm biến đổi cấu lời: trúc di truyền của QT theo hướng tăng tần + Người có họ hàng gần kết hôn, khi số KG đồng hợp và giảm tần số KG dị hợp. giao phối các gen lặn xấu có cơ hội biểu + Các cá thể giao phối tự do với nhau. hiện ở trạng thái đồng hợp tử và thể + QT giao phối đa dạng về KG và KH.
  9. hiện kiểu hình xấu. Con cháu dễ mắc dị tật, sức sống kém. * Liên hệ GDMT: - Mỗi một quần thể sinh vật thường có một vấn gen đặc trưng, đảm bảo sự ổn định lâu dài trong tự nhiên. - Củng cố những tính trạng mong muốn, ổn định loài. TIẾT 2: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI TG Hoạt động của GV và HS Nội dung 15p * Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu trúc di III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA truyền của quần thể ngẫu phối QUẦN THỂ NGẪU PHỐI - GV đưa ví dụ: Giả sử trong 1 quần thể 5 1. Quần thể ngẫu phối: Quần thể được cá thể. Hãy quan sát các sơ đồ giao phối gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần sau: thể lựa chọn bạn tình để giao phối một SĐ1 SĐ2 cách hoàn toàn ngẫu nhiên . A x A A x B B x B C x D C x C A x C D x D B x D E x E A x E - GV nêu câu hỏi: Sơ đồ 1 khác sơ đồ 2 ở điểm nào ? - HS: Suy nghĩ, trả lời. - GV khẳng định: Sơ đồ 2 được coi là quần thể ngẫu phối. - GV hỏi: QT ngẫu phối là gì ? Khác với QT giao phối gần như thế nào ? - HS: - GV: Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức (Quần thể được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên). - GV yêu cầu HS: Nghiên cứu về QT ngẫu phối ở người SGK/71: Cho biết sự khác nhau QT ngẫu phối ở người và động vật ? - HS: - GV chuẩn kiến thức: + Ngẫu phối ở QT người dựa trên những 2. Đặc điểm của quần thể ngẫu phối tiêu chí do con người đưa ra mang tính - Các cá thể giao phối tự do với nhau. nhân văn. - Quần thể giao phối đa dạng về KG và + Ngẫu phối ở QT ĐV mang tính bản KH. năng. - Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số - GV hỏi: QT ngẫu phối có những đặc các kiểu gen khác nhau trong quần thể điểm di truyền gì ? không đổi qua các thế hệ trong những - HS: điều kiện nhất định. - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu VD ở SGK về các nhóm máu ở người và hướng dẫn
  10. HS nghiên cứu, khắc sâu : + Ở người có 4 nhóm máu (A, B, AB, O). + Gen quy định nhóm máu có 3 alen khác nhau và cá thể tạo ra 6 loại kiểu gen khác nhau . + Trong QT 1 gen có thể có nhiều alen khác nhau và số lượng gen ở sinh vật là rất lớn → QT ngẫu phối có rất nhiều biến dị tổ hợp. - HS: Chú ý, lắng nghe. 20p * Hoạt động 2: Tìm hiểu trạng thái cân 3. Trạng thái cân bằng di truyền của bằng di truyền của quần thể ngẫu phối QT - GV đưa ra PHT số 2: QT giao phối có a. Khái niệm: Một quần thể được gọi là thành phần kiểu gen: 0,25AA : 0,5Aa : đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ 0,25 aa. Xác định thành phần kiểu gen ở lệ các KG của QT tuân theo công thức các thế hệ tiếp theo. sau: 2 2 - GV yêu cầu HS: So sánh thành phần p + 2pq + q = 1. kiểu gen ở các thế hệ ? + p là tần số alen trội. (p 2 là tần số kiểu - HS: hoàn thành Bài tập gen đồng hợp trội). + q là tần số của alen lặn. (q2 là tần số kiểu gen đồng hợp lặn). + 2pq là tần số kiểu gen dị hợp. + Thành phần kiểu gen ở QT thế hệ xuất b. Định luật Hacđi - Vanbec phát và thế hệ sau khi ngẫu phối là như * Nội dung định luật: Trong những điều nhau. kiện nhất định, tần số tương đối của các - GV khẳng định: QT trên là QT cân alen và thành phần kiểu gen của quần thể bằng. Vậy, thế nào là trạng thái cân bằng ngẫu phối được duy trì ổn định qua các của QT ? thế hệ. (Trạng thái cân bằng di truyền được các - Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng nhà KH nghiên cứu trong đó nổi bật là thái cân bằng theo định luật Hacđi - của Hacdi - Vanbec). Vanbec. Khi đó thoả mãn đẳng thức: - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, nêu p2AA + 2 pqAa + q2aa = 1 nội dung của định luật này. → Trong đó: p là tần số alen A; q là tần - HS: số alen a; p + q = 1. - GV: Vậy có phải lúc nào QT cũng ở * Điều kiện nghiệm đúng của định luật trạng thái cân bằng ? - Quần thể phải có số lượng cá thể lớn. - HS: Suy nghĩ, trả lời. - Các cá thể trong quần thể phải giao phối - GV giải thích thêm: Trạng thái cân bằng với nhau một cách ngẫu nhiên. của định luật này không chỉ giới hạn - Không có tác động của chọn lọc tự trong trường hợp 1 gen có 2 alen mà có nhiên (các cá thể có KG khác nhau có sức thể mở rộng cho trường hợp 1 gen có sống và khả năng sinh sản như nhau). nhiều alen trong QT. - Không có đột biến (đột biến không xảy - GV yêu cầu HS: Nêu điều kiện nghiệm ra hoặc xảy ra thì tần số đột biến thuận đúng và ý nghĩa của định luật này ? phải bằng tần số đột biến nghịch). - HS: - Quần thể phải được cách li với quần thể - GV thông báo: Định luật Hacđi - khác (không có sự di - nhập gen giữa các Vanbec còn hạn chế: mới giải thích được quần thể). hiện tượng cân bằng thành phần KG trong * Ý nghĩa của định luật Hacđi - Vanbec QT mà chưa giải thích được trạng thái - Ý nghĩa lý luận: Phản ánh được trạng động của QT do quá trình đột biến và thái cân bằng di truyền trong QT. Nó giải chon lọc đã làm cho tần số các alen bị thích vì sao trong thiên nhiên có những
  11. biến đổi. QT được duy trì ổn định QT qua thời gian - GV yêu cầu HS trả lời lệnh SGK/73. dài. - HS: - Ý nghĩa thực tiễn: Thể hiện trong việc + Xác suất để 2 vợ chồng có kiểu hình xác định tần số tương đối của các KG và bình thường đều có kiểu gen dị hợp tử là: của các alen từ tỉ lệ các KH → khi biết [2pq/ (p2 + 2pq) ]2 = [0,0198 / (0,980 + tần số xuất hiện đột biến nào đó có thể dự 0,0198)]2 . tính xác suất bắt gặp thể đột biến đó trong - Xác suất để 2 vợ chồng bình thường QT hoặc dự đoán sự tiềm tàng các gen sinh được người con bạch tạng là: hay các đột biến có hại trong QT → có ý [2pq/ (p2 + 2pq) ]2 x 1/4= [0,0198 / (0,980 nghĩa quan trọng trong y học và chọn + 0,0198)]2 x 1/4 = (0,0198 / 0,9998) x giống. 0,25 = 0,00495. - GV: Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Liên hệ GDBVMT: - Sự ổn định lâu dài của quần thể trong tự nhiên đảm bảo sự cân bằng sinh thái. - Bảo vệ môi trường sống của sinh vật, đảm bảo sự phát triển bền vững. 3.2.5. Củng cố: Giáo viên cho học sinh làm một số câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec là quần thể có: A. toàn cây cao. B. 1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp. C. 1/4 số cây cao, còn lại cây thấp. D. toàn cây thấp. A 0,8 Câu 2: Một quần thể có tần số tương đối = có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là: a 0,2 A. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa. B. 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa. C. 0,64 AA + 0,04 Aa + 0,32 aa. D. 0,04 AA + 0,64 Aa + 0,32 aa. Câu 3: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2 aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là: A. 0,65A; ,035a. B. 0,75A; ,025a. C. 0,25A; ,075a. D. 0,55A; ,045a. Câu 4: Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê đã đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc cấu trúc di truyền trong quần thể lúc đó là: A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa. B 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa. C. 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa. D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa. 3.2.6. Hướng dẫn học bài. - Về nhà học bài và làm bài tập cuối sách giáo khoa. - Tìm hiểu các dạng bài tập cảu di truyền quần thể 4. Quá trình vận dụng - Khi nghiên cứu và giảng dạy nội dung bài 16,17 – Cấu trúc di truyền của quần thể khi áp dụng được một số PPDH tích cực tôi nhận thấy Học sinh chủ động hơn trong nội dung giáo viên giao. Ngoài ra khi HS tự xây dựng công thức sẽ phân biệt rõ sự di truyền của quần
  12. thể tự thụ phấn và giao phối gần với quần thể ngẫu phối từ đó liên hệ thực tế để tuyên truyền ý thức nhân dân về quy định của pháp luật về luật hôn nhân gia đình 5. Kết quả đạt được, ưu điểm, hạn chế * Kết quả đạt được: - Bản thân tôi dạy ở các lớp 12A5,6 đa số học sinh có ý thức nhưng nhận thức TB nên việc thực hiện phương pháp đổi mới cũng khá khó khăn. Học sinh đa số hiểu bài và biết vận dụng nội dung kiến thức trong bài để giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên và biết vận dụng để làm một số dạng bài tập cơ bản liên quan đến chuyên đề Di truyền quần thể - Cụ thể: Tại lớp 12A6, Khi gọi 4 HS ngẫu nhiên thuộc 4 tổ lên bảng để kiểm tra bài cũ (trước khi học bài – Cấu trúc di truyền của quần thể (tiết 2)) với 2 dạng bài tập: + Tính tần số KG và tần số alen của một quần thể xác định + Xác định cấu trúc di truyền của QT tự thụ phấn sau một số thế hệ nhất định Kết quả: 4 em đều hoàn thành tốt 2 dạng bài tập này Như vậy bản thân tôi nhận thấy việc đổi mới PPDH trong môn Sinh học góp phần nâng cao chất lượng bộ môn và giúp học sinh yêu thích bộ môn hơn, tiếp cận nhiều dạng bài tập thi trắc nghiệm hơn từ đó đạt kết quả cao trong các kì thi sắp tới. * Ưu điểm, hạn chế: - Ưu điểm: Học sinh đa số tích cực, hiểu bài và chủ động trong quá trình học, đặc biệt với nội dung bài tập về nhà mà giáo viên giao cho HS các em đa số hoàn thành tốt - Hạn chế: Còn 1 số HS việc chuẩn bị nội dung giáo viên giao chỉ mang tính chất đối phó, ít tham gia vào hoạt động của nhóm 6. Kiến nghị, đề xuất: - Nhà trường tạo điều kiện hơn nữa sửa chữa kịp thời máy chiếu hoặc máy hắt thuận lợi việc học tập và đánh giá kết quả lẫn nhau của các học sinh Tháng 12,/ 2021 Người thực hiện chuyên đề Phạm Kiều Dun