Ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Xác suất trong quy luật di truyền Menđen
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Xác suất trong quy luật di truyền Menđen", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
on_tap_sinh_hoc_12_chuyen_de_xac_suat_trong_quy_luat_di_truy.docx
Nội dung tài liệu: Ôn tập Sinh học 12 - Chuyên đề: Xác suất trong quy luật di truyền Menđen
- CHUYÊN ĐỀ 2: XÁC SUẤT TRONG QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN A. KIẾN THỨC LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH XÁC SUẤT - Trong giảm phân, sự phân li của cặp NST là cơ chế dẫn tới sự phân li của cặp alen. Bản chất của quy luật phân li là sự phân li của các alen trong cặp alen, mỗi alen đi về một giao tử. - Quy luật phân li của Menden là quy luật di truyền cơ bản của mọi quy luật khác. Tức là ở các quy luật di truyền khác, các cặp gen cũng phân li theo quy luật của Menđen (trừ quy luật di truyền theo dòng mẹ, gen nằm ở tế bào chất). - Các cặp NST phân li độc lập với nhau nên các cặp gen nằm trên các cặp NST cũng phân li độc lập. Các cặp gen phân li độc lập với nhau thì tỉ lệ phân li kiêu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con tuân theo quy luật xác suất của toán học. Tức là tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng, tỉ lệ phân li kiểu gen bằng tích tỉ lệ của các cặp gen. - Khi gen di truyền theo quy luật phân li độc lập thì chúng ta sử dụng quy luật tổ hợp tự do để tính sự tổ hợp của các cặp alen. - Các cặp gen phân li độc lập với nhau thì ở đời con có: + Tỉ lệ kiểu gen bằng tích tỉ lệ phân li kiểu gen của từng cặp gen; + Tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng; + Số loại kiểu gen bằng tích số loại kiểu gen của các cặp tính trạng; + Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các cặp tính trạng; + Tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng có trong kiểu hình đó. - Hai cặp tính trạng di truyền phân li độc lập với nhau khi tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng. - Trong trường hợp tính trạng do một gen quy định, nếu ở đời con xuất hiện kiểu hình chưa có ở bố mẹ thì kiểu hình đó do gen lặn quy định, nếu kiểu hình đã có ở bố hoặc mẹ mà không biểu hiện ở đời con thì đó là kiểu hình lặn. - Xác suất xuất hiện một kiểu hình nào đó chính là tỉ lệ của loại kiểu, hình đó trong tổng số cá thể mà ta xét. - Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp ở bố và mẹ là n cặp gen thi ở đời con, loại cá thể có a số Ca alen trội chiếm tỉ lệ n . Nếu cứ có một cặp gen đồng hợp trội thì a phải bớt đi 1. 2n B. CÁC DẠNG BÀI TẬP 1. Bài tập tính xác suất về kiểu hình Cách giải: Khi bài toán yêu cầu tính xác suất về một kiểu hình nào đó thì cần phải tiến hành theo 2 bước. Bước 1: Xác định kiểu gen bố mẹ và viết sơ đồ lai để tìm tỉ lệ của loại kiểu hình cần tính xác suất.
- Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất Bài 1: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so vói a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được F 1, F1 giao phấn tự do được F2. Lấy ngẫu nhiên 5 cây ở F2, xác suất để trong 5 cây này chỉ có 2 cây thân cao, hoa đỏ. 2. Bài tập tính xác suất về kiểu gen Cách giải: Cần phải tiến hành theo 2 bước Bước 1: Tìm tỉ lệ của kiểu gen cần tính xác suất. Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất Bài 1: Ở phép lai AaBb Aabb thu được đời F 1. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể F 1, xác suất để thu được 3 cá thể đều có kiểu gen AaBb là bao nhiêu? 1. Bài tập tự luận Bài 1. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này năm trên 2 cặp NST khác nhau. Cây thân cao hoa đỏ, thuần chủng giao phấn với cây thân thấp hoa trắng được F1, F1 giao phấn tự do được F 2. Lấy 3 cây ở F 2, xác suất để trong 3 cây này chỉ có 1 cây thân cao, hoa đỏ là bao nhiêu? Bài 2. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp tử thụ phấn ở đời con có 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Trong số các cây F 1 lấy 2 cây thân cao, xác suất để cả 2 cây này đều có kiểu gen đồng hợp? Bài 3. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp tử thụ phấn ở đời con có 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. a. Trong số các cây F1 lấy 2 cây thân cao, xác suất để cả 2 cây này đều có kiểu gen đồng hợp? b. Trong số các cây F1 lấy 4 cây thân cao, xác suất để chỉ có 1 cây mang kiểu gen đồng hợp? Bài 4. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai AaBBDd AaBbdd thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được 2 cá thể có kiểu hình mang 2 tính trội và 1 tính trạng lặn là bao nhiêu? Bài 5. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai AABbDd AaBbDd thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể có kiểu hình trội ở F 1, xác suất để trong 3 cá thể này có 2 cá thể thuần chủng là bao nhiêu? Bài 6. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Ở phép lai Aa Aa được F1. Cần phải lấy bao nhiêu hạt F 1 để trong số các hạt đã lấy xác suất có ít nhất 1 hạt mang kiểu gen aa lớn hơn 80%? Bài 7. Ở phép lai AaBbDd AaBbDd thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F 1. Xác suất để thu được 2 cá thể mà mỗi cá thể đều có 5 alen lặn là bao nhiêu?
- Bài 8. Ở phép lai AaBBddEE AaBbDdee thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể F1. Xác suất để thu được 3 cá thể mà mỗi cá thể đều có 6 alen trội là bao nhiêu? Bài 9. Ở phép lai AabbddEE AaBbDdEe thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể F1. Xác suất để trong 3 cá thể đã lấy có 2 cá thể có 3 alen trội là bao nhiêu? Bài 10. Ở phép lai AabbDdEe AaBbDdee thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể F1. Xác suất để trong 3 cá thể đã lấy chỉ có đúng 1 cá thể có 4 alen trội là bao nhiêu? Bài 11. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen nói trên giao phấn với nhau được F 1. Ở đời F1, chỉ chọn các cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ đem trồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Lấy 1 cây có thân cao, hoa đỏ ở F 2, xác suất để thu được cây thuần chủng về cả 2 cặp gen nói trên là bao nhiêu? Bài 12. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen nói trên giao phấn với nhau được F 1. Ở đời F1, chỉ chọn các cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ đem trồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F 2. Lấy ngẫu nhiên 1 cây ở F 2, xác suất để thu được cây thân cao, hoa trắng là bao nhiêu? 2. Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp tử thụ phấn thu được F 1 có 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Trong số các cây F1 lấy 4 cây thân cao, xác suất để trong 4 cây này chỉ có 1 cây mang kiểu gen đồng hợp là 8 1 32 1 A. . B. . C. . D. . 81 81 81 3 Câu 2: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp hoa màu trắng được F 1 gồm 100% cây thân cao hoa màu đỏ. Cho F 1 tự thụ phân đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F2. Xác suất để thu được 2 cây thuần chủng là bao nhiêu? 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 9 36 81 16 Câu 3: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp tử thụ phấn ở đời con có 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Trong số các cây F1 lấy 2 cây thân cao, xác suất để cả 2 cây này đều có kiểu gen đồng hợp là 1 1 4 1 A. . B. . C. . D. . 9 3 9 4
- Câu 4: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1 có 2 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 56,25%. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F 1, xác suất để thu được cây thuần chủng là bao nhiêu? 3 3 1 1 A. . B. . C. . D. . 16 7 9 4 Câu 5: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được F 1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F 1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F 2. Xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu? 1 4 1 1 A. . B. . C. . D. . 3 9 9 16 Câu 6: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa hắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích được F b. Lấy 4 cây Fb, xác suất để trong 4 cây này chỉ có 2 cây thân thấp, hoa trắng là 9 1 3 27 A. . B. . C. . D. . 256 16 8 128 Câu 7: Cho biết A quy định thân cao trôi hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau được F 1. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao hoa đỏ ở F 1 cho lai với nhau. Xác suất xuất hiện cây có kiểu hình thân thấp, hoa trắng ở đời F2 là: 1 4 1 1 A. . B. . C. . D. . 9 9 81 16 Câu 8: Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao lai với cây thân cao, F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp. Lấy 2 cây thân cao F 1, xác suất để được 2 cây thuần chủng là 4 9 1 A. 100%. B. . C. . D. . 9 16 9 Câu 9: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp thu được đời F 1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho cây thân cao ở đời F 1 tự thụ phấn thu được F 2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao ở đời F 2, theo lí thuyết, xác suất để trong hai cây này có 1 cây thuần chủng là 1 4 1 2 A. . B. . C. . D. . 9 9 3 9
- Câu 10: Cho cây có nhiều quả tự thụ phấn thu được F 1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây nhiều quả chiếm tỉ lệ 56,25%. Trong số những cây nhiều quả ở F1, loại cây dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ 4 8 1 1 A. . B. . C. . D. . 9 9 9 4 Câu 11: Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định. Cho các cây thân cao tự thụ phấn, F1 được 93,75% cây cao, 6,25% cây thấp. Lấy 2 cây thân cao F 1, xác suất để được 2 cây thuần chủng là 1 9 9 4 A. . B. . C. . D. . 9 16 25 25 Câu 12: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây Aa tự thụ phấn được F 1. Trong số các cây F1, chọn ngẫu nhiên 4 cây thân cao, xác suất để trong số 4 cây chỉ có 3 cây thuần chủng. 8 1 4 4 A. . B. . C. . D. . 81 9 9 81 Câu 13: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp thu được đời F 1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho cây thân cao ở đời F 1 tự thụ phấn thu được F 2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao ở đời F 2, theo lí thuyết, xác suất để cả hai cây này đều thuần chủng là 4 2 1 1 A. . B. . C. . D. . 9 9 9 3 Câu 14: Ở phép lai AabbddEE AaBbDdEe thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể F 1. Xác suất để được cá thể có 4 alen trội là bao nhiêu? 3 5 5 15 A. . B. . C. . D. . 64 32 16 64 Câu 15: Ở phép lai AabbDdEe AaBbDdEe thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể F 1. Xác suất để thu được cá thể có 2 alen trội là bao nhiêu? 3 15 21 5 A. . B. . C. . D. . 64 64 128 32 Câu 16: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ (P) tự thụ phấn, trong tổng số các cây thu được ở F 1 có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 6,25%. Lấy 1 cây thân cao, quả đỏ ở đời con, xác suất để được cây thuần chủng là 1 2 1 1 A. . B. . C. . D. . 66 27 9 51
- Câu 17: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen nói trên giao phấn với nhau được F1. Ở đời F 1, chỉ chọn các cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ đem trồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Chọn một cây có thân cao, hoa đỏ ở F 2, xác suất để thu được một cây thuần chủng về cả 2 cặp gen nói trên là 16 1 5 1 A. . B. . C. . D. . 81 16 9 4 Câu 18: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai AaBBDD AaBbdd thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được 2 cá thể có kiểu hình trội về cả 3 tính hạng là bao nhiêu? 16 9 27 3 A. . B. . C. . D. . 81 16 81 4 Câu 19: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai AABb Aabb thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể ở F 1, xác suất để trong 3 cá thể này có ít nhất 1 cá thể thuần chủng là bao nhiêu? 63 1 27 37 A. . B. . C. . D. . 64 64 64 64 Câu 20: Ở một loài vật nuôi, gen A nằm trên NST thường quy định lông dài trội hoàn toàn so với a quy định lông ngắn. Ở mật trại nhân giống, người ta nhập về 15 con đực lông dài và 50 con cái lông ngắn. Cho các cá thể này giao phối tự do với nhau sinh ra F 1 có 50% cá thể lông ngắn. Các cá thể F1 giao phối tự do được F 2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F2, xác suất để thu được ít nhất 1 cá thể dị hợp là bao nhiêu? 55 3 39 25 A. . B. . C. . D. . 64 8 64 64 Câu 21: Ở phép lai AaBbDd AaBbDd thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể F 1. Xác suất để thu được 3 cá thể mà mỗi cá thể đều có 3 alen lặn là bao nhiêu? A. 0,3. B. 0,4. C. 0,097. D. 0,31. Câu 22: Ở phép lai Aabbddee AaBbDdee thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F1. Xác suất để thu được 2 cá thể mà mỗi cá thể đều có 2 alen trội là bao nhiêu? 9 3 9 3 A. . B. . C. . D. . 16 16 64 8 Câu 23: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp hoa màu trắng được F 1 gồm 100% cây thân cao hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa màu đỏ ở F2. Xác suất để thu được cây thuần chủng là
- A. 37,5%. B. 25%. C. 12,5%. D. 6,25%. Câu 24: Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao lai với cây thân cao, thu được F1 có 75% cây cao, 25% cây thấp. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao F 1 cho tự thụ phấn sinh ra đời F2. Xác suất để cây được lấy có đời con toàn cây thân cao là 1 4 1 1 A. . B. . C. . D. . 9 9 3 16 Câu 25: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp tự thụ phấn thu được F 1 có 75% cây thân cao và 25% cây thẩn thấp. Trong số các cây F1 lấy 4 cây thân cao, xác suất để trong 4 cây này chỉ có 1 cây mang kiểu gen dị hợp là 2 32 32 8 A. . B. . C. . D. . 3 81 81 81 Câu 26: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBbDd AabbDD , lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được 2 cá thể có kiểu hình A-bbD- là 1 9 81 1 A. . B. . C. . D. . 16 64 256 64 Câu 27: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBbDdEe aabbDDEe , lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất để thu được cá thể có kiểu hình A-bbD- là A. 25%. B. 37,5%. C. 56,25%. D. 18,75%. Câu 28: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai ♀AaBbddEe ♂AabbDdEE, lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được 1 cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là 1 15 63 3 A. . B. . C. . D. . 4 32 128 8 Câu 29: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai ♂AaBbDdEe ♀AaBbDdEe, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất để thu được cá thể có kiểu hình có đúng 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là 9 9 27 27 A. . B. . C. . D. . 256 128 128 256 Câu 30: Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Ở phép lai AaBbDd aaBbdd thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể F 1, xác suất để thu được cá thể chỉ có một tính trạng trội là A. 37,5%. B. 31,25%. C. 18,75%. D. 50%. Câu 31: Ở phép lai AaBbDd aaBbdd thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F 1, xác suất để thu được 1 cá thể thuần chủng là
- 7 1 7 8 A. . B. . C. . D. . 64 8 32 81 Câu 32: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp hoa màu trắng được F 1 gồm 100% cây thân cao hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F 1 lai phân tích thu được Fb. Lấy ngẫu nhiên 1 cây ở Fb, xác suất để thu được cây cao, hoa đỏ là A. 37,5%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%. Câu 33: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phân với cây thân thấp, hoa trắng được F 1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F 1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Ở F 2, lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, xác suất để thu được cây thuần chủng là 1 32 1 8 A. . B. . C. . D. . 16 81 9 81 Câu 34: Tính trạng màu sắc hạt đậu do một cặp gen quy định. Cho cây hạt vàng lai với cây được mọc từ hạt xanh, được F1 gồm 75% hạt vàng, 25% hạt xanh. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được hạt F2. Lấy ngẫu nhiên 1 cây F1, xác suất để thu được cây có 100% hạt vàng là 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 9 4 3 16 Câu 35: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp hoa màu trắng được F 1 gồm 100% cây thân cao hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa màu đỏ ở F2, xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là: 1 8 16 1 A. . B. . C. . D. . 6 81 81 9 Câu 36: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F 1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F 2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Ở F 2, lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao, hoa đỏ, xác suất để thụ được 1 cây thuần chủng là 1 32 64 64 A. . B. . C. . D. . 9 81 243 729

