Ôn tập Tiếng Anh 12 - Chuyên đề: Cách sử dụng mạo từ a, an, the - Đào Thị Lộc

docx 19 trang Nguyệt Quế 16/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Tiếng Anh 12 - Chuyên đề: Cách sử dụng mạo từ a, an, the - Đào Thị Lộc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxon_tap_tieng_anh_12_chuyen_de_cach_su_dung_mao_tu_a_an_the_d.docx

Nội dung tài liệu: Ôn tập Tiếng Anh 12 - Chuyên đề: Cách sử dụng mạo từ a, an, the - Đào Thị Lộc

  1. CHUYÊN ĐỀ CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ A, AN, THE Người thực hiện: Đào Thị Lộc Phạm vi: Trao đổi-Thảo luận trong tổ CM I. Mạo từ là gì? Mạo từ (article) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng xác định hay không xác định. Trong tiếng Anh, mạo từ được chia làm hai loại: mạo từ xác định (definite article) "the” và mạo từ không xác định (indefinite article) gồm "a,an". II. Cách sử dụng mạo từ không xác định (indefinitearticle) 1. Mạo từ không xác định (a/an) dùng trước những danh từ số ít đếm được, khi nó được nhắc tới lần đầu tiên. Trongđó + a dùng trước những danh từ bắt đầu bằng một phụ âm. + an dùng trước những danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm. Ví dụ: I often eat an apple or a banana every day. (Tôi thường ăn một quả táo hoặc một quả chuối mỗi ngày.) 2. Mạo từ không xác định (a/an) dùng trước những danh từ khi nó mang ý nghĩa là“một" Ví dụ: My new house is near a bus stop, so I usually go to school by bus. (Nhà mới của tôi gần một trạm xe bus, vì vậy tôi thường đi học bằng xe bus.) 3. Mạo từ không xác định (a/an) dùng trước những danh từ chỉ nghềnghiệp Ví dụ: There are three people in my family. My mother is a teacher, my father works as an engineer and I am a student. (Gia đình tôi gồm có ba người. Mẹ tôi là giáo viên, bố tôi là kĩ sư và tôi là học sinh.) 4. Mạo từ không xác định (a/an) dùng trong các cụm từ chỉ sốlượng Ví dụ: + a little (một ít) - dùng trước danh từ không đếm được Eg: a little sugar (một ít đường), a little water (một ít nước), a little money (một ít tiền) + a few (một ít) - dùng trước danh từ đếm được Eg: a few days (một vài ngày), a few places (một vài địa điểm), a few students (một vài học sinh) + a lot of (nhiều): dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được Eg: a lot of time (nhiều thời gian), a lot of exercises (nhiều bài tập) + a lot (nhiều) Eg: thanks a lot (cảm ơn nhiều) + a couple of (một đôi, một cặp) Eg: a couple of shoes (một đôi giày). + a dozen (một tá) Eg: a dozen of eggs (một tá trứng)
  2. + a quarter (một phần tư) Eg: a quarter of an hour (một phần tư giờ/ 15 phút) + a great deal of (nhiều) - dùng trước danh từ không đếm được Eg: A great deal of money is spent on advertising. (Rất nhiều tiền đã được chi vào quảng cáo.) + a large number of = a wide variety of = a great many of (nhiều) - dùng trước danh từ đếm được Eg: There are a large number of people waiting for the last bus. + a piece of: một miếng Eg: a piece of cake (một miếng bánh) + a cup/glass of (một tách/ một cốc) Eg: a cup of tea (một tách trà), a glass of beer (một cốc bia) + a bunch of (một bó, một nải) Eg: a bunch of flowers (một bó hoa), a bunch of bananas (một nải chuối) Một số trường hợp ngoại lệ trong cách sử dụng a/an Theo quy tắc: + a dùng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm; + an dùng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm. Nhưng người ta dùng: - a uniform (một bộ đồngphục) - a university (một trường đạihọc) - an hour (mộtgiờ) - an honest man (một người đàn ông thậtthà) - a one-eyed man (một người đàn ông mắtchột) - a one-way road (đường mộtchiều) - a useful way (một cách hữuích) - an SOS (một tín hiệu cấpcứu) - a union (một liên minh, một đồngminh) - a unit (một đơnvị) - a European (một người châuÂu) - an M.A (một cửnhân) - an honorable man (một người đángkính) III. Cách sử dụng mạo từ xác định (definitearticle) 1. Mạo từ xác định “the" dùng trước những danh từ khi được nhắc tới từ lần thứ hai trở đi Ví dụ: I have a dog and a cat. The cat is more intelligent than the dog. (Tôi có một con chó và một con mèo. Con mèo thì thông minh hơn con chó.) Con mèo và con chó được nhắc tới lần đầu tiên thì dùng "a", được nhắc tới từ làn thứ hai trở đi dùng "the". 2. Mạo từ xác định "the" dùng trước những danh từ khi chúng được xác định bằng một mệnh đề/mệnh đề quan hệ ở phíasau Ví dụ: Do you know the woman who is standing over there? (Bạn có biết người phụ nữ đang đứng ở đằng kia không?) Danh từ "woman" được xác định bởi mệnh đề quan hệ "who is standing over there" nên dùng "the
  3. woman". 3. Mạo từ xác định "the" dùng trước những danh từ là duy nhất, độcnhất Ví dụ: The Sun (Mặt Trời), the Moon (Mặt Trăng), the Earth (Trái Đất), the world (thế giới), the universe (vũ trụ), the capital (thủ đô) - mỗi nước chỉ có một, the king (vua), the president (chủ tịch, tổng thống), the headmaster (hiệu trưởng) - mỗi trường chỉ có một, the monitor (lớp trưởng) - mỗi lớp chỉ có một. 4. Mạo từ xác định "the" dùng trước số thứtự Ví dụ: The first (thứ nhất), the second (thứ hai), the third (thứ ba), the fourth (thứ tư), the fifth (thứ năm) the last (cuối cùng)/ the only (duy nhất). 5. Mạo từ xác định "the" dùng trước tính từ để tạo thành danh từ chỉ người ở dạng sốnhiều Ví dụ: The old (người già), the young (người trẻ), the sick (người ốm), the rich (người giàu), the poor (người nghèo), the disabled (người khuyết tật), the unemployed (người thất nghiệp), the dead (người chết), the injuried (người bị thương). The unemployed are the people who don't have any jobs. (Người thất nghiệp là người mà không có việc làm.) 6. Mạo từ xác định "the" dùng trước tên của ba quốc giasau + The United States of America (the USA)/ The United States (the US): Hợp Chủng Quốc Hoa Kì + The United Kingdom (the UK): Vương Quốc Anh + The Philippines: Nước Phi-líp-pin * "The" dùng trước tên của các quốc gia có tận cùng là "-s" 7. Mạo từ xác định “the” dùng trước tên của các loại nhạc cụ, nhưng phải đứng sau động từ“play" Ví dụ: My mother bought me a piano because I like playing the piano. (Mẹ tôi mua cho tôi một chiếc đàn piano bởi vì tôi thích chơi đàn piano.) Trước từ "piano" thứ nhất, vì nó ý nghĩa là "một" nên ta dùng mạo từ “a”; trước từ "piano" thứ hai vì nó là tên của một loại nhạc cụ và đứng sau động từ "play" nên ta dùng mạo từ "the". 8. Mạo từ xác định "the" dùng trước tên của các địa điểm côngcộng Ví dụ: The cinema (rạp chiếu phim), the zoo (sở thú), the park (công viên), the station (nhà ga), the post office (bưu điện), the airport (sân bay), the bus stop (trạm xe bus), the theater (nhà hát), the library (thư viện) 9. Mạo từ xác định "the" dùng trước danh từ chỉ tên riêng ở dạng số nhiều để chỉ cả gia đình nhà họ
  4. Ví dụ: The Smiths are having dinner now. (Gia đình nhà Smith bâv giờ đang ăn tối.) 10. Mạo từ xác định “the" dùng trước tính từ so sánh hơn nhất và so sánh kép Ví dụ 1: My mother is the most beautiful woman in the world. (Mẹ tôi là người đẹp nhất thế gian này.) The most beautiful - the dùng trước tính từ so sánh hơn nhất. The world - the dùng trước danh từ là duy nhất. Ví dụ 2: The more I know him, the more I like him. (Tôi càng biết nhiều về anh ấy, tôi lại càng thích anh ấy.) The more the more: so sánhkép. 11. Mạo từ xác định "the" dùng trước tên của sông, suối, biển, đại dương, sa mạc, dãy núi Ví dụ: The Mississippi river (dòng sông Mississippi) The Fairy Stream (Suối Tiên) The Black Sea (Biển Đen) The Atlantic Ocean (Đại Tây Dương), The Pacific Ocean (Thái Bình Dương) The Sahara (sa mạc Sahara) The Himalayas (dãy núi Himalayas) 12. Mạo từ xác định "the" dùng trước những danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết rõ về nó Ví dụ: My father is reading newspapers in the sitting room. (Bố tôi đang đọc báo ở trong phòng khách.) 13. Mạo từ xác định "the" dùng trước các buổi trong ngày Ví dụ: In the morning (buổi sáng), in the afternoon (buổi trưa), in the evening (buổi tối) 14. Mạo từ xác định “the" dùng trước tên của các tờ báo Ví dụ: The New York Times (tờ báo New York Times) 15. Mạo từ xác định "the" dùng trước tên của các tổchức Ví dụ: The UN = The United Nations (Tổ chức Liên Hợp Quốc) The WHO = The World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) The Red Cross (Hội Chữ thập Đỏ) 16. Mạo từ xác định "the" + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật Ví dụ1: The whale is in danger of becoming
  5. extinct. (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.) Ví dụ2: The fast food has made life easier for housewives. (Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn.) 17. Mạo từ xác định “the" dùng trước danh từ chỉ phương hướng Ví dụ: The Sun rises in the east and sets in the west. (Mặt Trời mọc ở đằng đông và lặn ở đằng tây.) The Sun - dùng "the” trước những danh từ là duy nhất, độc nhất. The east/west - dùng "the" trước những danh từ chỉ phương hướng. 18. Mạo từ xác định "the" dùng đứng trước danh từ + of + danh từ Ví dụ: I saw an accident this morning. A car crashed into a tree. The driver of the car wasn't hurt but the car was badly damaged. (Sáng nay tôi nhìn thấy một vụ tai nạn. Một chiếc ô tô đâm vào một cái cây. Người lái xe của chiếc ô tô không bị thương nhưng chiếc ô tô thì hư hỏng nặng.) Vụ tai nạn (accident) được nhắc đến lần đầu nên ta dùng mạo từ "an". Chiếc ô tô (car) và cái cây (tree) ở câu thứ hai cũng được nhắc đến lần đầu nên ta dùng mạo từ “a”. Dùng "the" + N + of + N nên ta dùng “the driver of the car" Chiếc ô tô được nhắc tới từ lần thứ hai trở đi ta dùng mạo từ "the". 19. Mạo từ xác định “the" dùng trong một số cụm từ cố định Ví dụ: In the middle of st: ở giữa của cái gì At the end of St: cuối của cái gì At the top of St: ở đỉnh của cái gì At the age of: ở độ tuổi bao nhiêu 20. Mạo từ xác định "the" dùng trước hospital/church/school/prison khi nó mang ý nghĩa khác Ví dụ 1: + I go to school by bus every day. (Hằng ngày, tôi đến trường bằng xe buýt.) Trong ví dụ này, tôi đến trường để học nên không sử dụng mạo từ trước danh từ "school". + Yesterday my mother went to the school to meet the headmaster. (Ngày hôm qua, mẹ tôi đến trường để gặp hiệu trưởng.) Trong ví dụ này, mẹ tôi đến trường để gặp hiệu trưởng chứ không phải đi học nên ta dùng mạo từ "the" trước danh từ "school". Ví dụ 2: + There was an accident at the corner of the street. The injured were taken to hospital. (Có một vụ tai nạn ở góc của con đường. Người bị thương được đưa vào bệnh viện.)
  6. Trong trường hợp này, người bị thương được đưa vào viện để chữa trị nên không dùng mạo từ trước danh từ "hospital". + Last night we went to the hospital to ask after Lan's mother. (Tối qua, chúng tôi đã vào viện để thăm mẹ của Lan.) Trong trường hợp này, chúng tôi không vào viện để chữa bệnh mà đi thăm người ốm nên ta dùng mạo từ "the" trước danh từ "hospital". Ví dụ 3: + I am going to the prison to see my cousin. (Tôi sẽ đi đến trại giam để gặp anh em họ của tôi.) Trong trường hợp này, không phải là đi tù nên chúng ta dùng mạo từ "the" trước danh từ "prison”. Ví dụ 4: + My sister goes to church every Sunday. (Chủ nhật hàng tuần, chị gái tôi đều đi lễ.) Trong trường họp này, chị gái đến nhà thờ để đi lễ thì ta không dùng mạo từ trước danh từ "church". IV. Không sử dụng mạotừ Không sử dụng mạo từ trong các trường hợp sau: 1. Trước tên của các mônhọc Ví dụ: To me, English is much more interesting than any other subjects. (Với tôi, Tiếng Anh thú vị hơn nhiều so với các môn học khác.) 2. Trước tên của các môn thểthao Ví dụ: The boys are playing football in the park. (Những cậu bé đang chơi bóng ở trong công viên.) 3. Trước danh từ số nhiều không xácđịnh Ví dụ: I don't like cats. (Tôi không thích mèo.) 4. Trước danh từ không đếmđược Ví dụ: I often drink milk in the morning. (Tôi thường uống sữa vào buổi sáng.) 5. Trước tên của các phương tiện giao thông, nhưng phải đứng sau giới từ"by" Ví dụ: Although my father has a car, he often goes to work by bus. (Mặc dù bố tôi có ô tô nhưng ông ấy vẫn thường đi làm bằng xe buýt.)
  7. 6. Trước danh từ chỉ màusắc Ví dụ: Red is not my favorite color. (Màu đỏ không phải là màu tôi thích.) 7. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessivecase) Ví dụ: + My friend, chứ không nói my the friend. + The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái). 8. Trước tên của các bữaăn Ví dụ: My mother always gets up early to make sure that we have had breakfast before going to school. (Mẹ tôi luôn dậy sớm để đảm bảo rằng chúng tôi đã ăn sáng trước khi tới trường.) 9. Trước thứ, ngày, tháng, năm, mùa (nếu không xácđịnh) Ví dụ: + I have the habit of sleeping late on Sunday. (Tôi có thói quen ngủ muộn vào Chủ nhật.) + I don't like summer but I loved the summer in 2000 when I met him for the first time. (Tôi không thích mùa hè nhưng tôi thích mùa hè năm 2000, mà tôi đã gặp anh ấy lần đầu tiên.) 10. Trước tên quốc gia (trừ các quốc gia đã được liệt kê ở mục 2), tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường Vídụ: + China is the country which has the largest population in the world. (Trung Quốc là quốc gia có dân số đông nhất thế giới.) + I wish to travel around Europe for a month. (Tôi ước được đi vòng quanh châu Âu trong một tháng.) + Known as the highest mountain in Vietnam, Fansipan mountain is also glorified as the roof of Indochina by the height of3143m. (Được biết đến như là đỉnh núi cao nhất ở Việt Nam, Fansipan cũng được mệnh danh là nóc nhà của Đông Dương nhờ có độ cao3143m). + We are walking on Downing Street. (Chúng tôi đang đi dạo trên phố Downing.) 11. Trước danh từ trừu tượng Ví dụ: Two things you can’t buy with money are love and health. (Có hai thứ bạn không thể mua được bằng tiền là tình yêu và sức khoẻ.) V. Bài tập ápdụng Fill in the blanks with a, an, the or (zero article) Exercise 1:
  8. 1. My sister oftengoesto church by bus. 2. Mel's motherisin hospital, so we went to visit her lastnight. 3. Ritais studying English and Maths thissemester. 4. Doyou know man who is waiting for the bus overthere? 5. Pleasegiveme cup of coffeewith cream and sugar. 6. big books whichareon table are for my historyclass. 7. My car is four years old, and it still runswell. 8. Thereare only few seats for tonight'smusical. 9. chair that you are sitting in isbroken. 10. The Civil War wasfoughtin United States between 1861 and1865. 11. Wewentby train to the west ofEngland. 12. people wholive in Scotland are called theScots. 13. This house is very nice. Hasitgot garden? 14. Thereisn't airport near whereIlive. nearest airport is 70 miles away. 15. Didyou have nice holiday? Yes,Itwas best holiday I've everhad. 16. Maialwaysplays piano whenever she has freetime. 17. My daughter wasborn on fifth ofJanuary. 18. Yesterday Iwentto schoolby bus because my bike had been brokendown. 19. Ittakesme hour to finish my work. 20. She usedtohave cat and dog but dog died. Exercise 2: 1. English is spokenallover world. 2. deaf are unable to hearanything. 3. Ilike studying Mathsbest. 4. People all over theworldlike football. 5. tea is produced in ThaiNguyen. 6. I wish todaywereon Sunday. 7. I often have breakfast at 6:00pm and lunch at 11:00pm. 8. Shegaveme apple and gaveLan 2 apples. 9. Smiths are going to Halong Bay nextsummer. 10. If I won the lottery, first Iwouldbuy piece of land in thecountry. 11. This morning I bought anewspaperand magazine. newspaper is in my bag but I. don't know whereIput magazine. 12. Wayleis small river thatcutsacross park near my house. 13. Mariacomesfrom United States.Sheis American girl. 14. The boysaid:" Moon isbigger than Earth." 15. I bought carlastweek. car is overthere. 16. I need fewapples but lot of suggar. 17. Whereis nearest shop? There isoneat end of this street. 18. Thereare2carsparkedoutside: blueoneand greyone. blue one belongs to my neighbours and I don'tknowwho ownerof grey one is. 19 My friendslivein oldhousein small village.Thereis beautiful garden behind house. I would liketohave garden like that. 20. What did youeat for breakfast thismorning? Exercise 3:
  9. 1. John and Marywentto school yesterday and thenstudiedin library before returning home. 2. On ourtrip to Spain,wecrossed Atlantic Ocean. 3. Ritaplays violin and hersisterplays guitar. 4. farmers who are working hard on their land almost get nothing for theirlifetime. 5. Davidplayed basketball and baseball at Boy's club thisyear. 6. The political science classistaking trip to Francein Spring. 7. Last nightthere was bird singing outside myhouse. 8. She would liketoenjoy Sun rising, so she often gets upearly. 9. Heis honest person. 10. My fatherwentto sea when he was14. 11. When do you hope togo to university? 12. Heis one-eyed man. 13. Thereis useful method of learningEnglish. 14. I've got uncle. 15. Your shoesareunder bed. 16. There is astrikeat hospital. 17. Thereis onion left in thefridge. 18. There is a splendid (long lay)viewof Lake Geneva from hishotel. 19. Sheis nurse, so her work is to takecare of sick. 20. Summeris warmestseasonbut summer of 1971 was unusuallycool. Exercise 4: 1. blind are people who can't seeanything. 2. deaf are people who can't hearanything. 3. My hometown is on thebank of Hongriver. 4. Tung's fatherbought him bicycle that he had wanted for hisbirthday. 5. My mother goes tochurchin morning. 6. I eat banana everyday. 7. Harry is a sailor. He spends most of hislife at sea. 8. There are billions ofstarsin space. 9. He tried toparkhis car but the space wasn't largeenough. 10. We had dinner in arestaurant. 11. We had meal in arestaurant. 12. rose is my favouritecolor. 13. Whenwas computer invented? 14. Mydaughter plays piano verywell. 15. Maryloves flowers. 16. Jillwentto hospital to see herfriend. 17. Mrs. Lanwentto school to meet her son'sdaughter. 18. Carolwentto prison to meet her brother. 19. Sandra works at a bighospital.She's nurse. 20. She workssixdays week. Exercise 5: 1. Sun is astar. 2. What did youhave for breakfast this morning? 3. London is capital ofEngland. 4. Whenwas telephone invented?
  10. 5. Wevisited Canada and United States two yearsago. 6. We haven'tbeen to cinema for years. 7. Doyou need umbrella? 8. injured man wastakento hospital. 9. She wentoutwithout money. 10. Toshispeaks Japanese athome. 11. Amanand a woman were standing outside my house man looked English but I think woman wasforeign. 12. The SovietUnionwas first country to send amaninto space. 13. Did you watch"Titanic"on television or at cinema? 14. After lunch, we went for awalkby sea. 15. Peruis country inSouth America. capital is Lima. 16. It was abeautiful day. sun shonebrightlyin sky. 17. It is said that RobinHoodrobbed rich and gave themoneyto poor. 18. Life is not soeasyfor unemployed. 19. Many people were killed in the accident. Thebodiesof dead were taken away. 20. The butler (người quảngia) was last person Isuspected. Đáp án Exercise 1 1. My sister oftengoesto  ￿churchby  ￿bus. + Không sử dụng mạo từ trước "church” vì mục đích đi đến nhà thờ để cầu nguyện hoặc làm lễ, trường hợp sử dụng "go to the church" khi ta muốn nói đi đến nhà thờ nhưng để làm việc khác. + Không sử dụng mạo từ trước tên của các phương tiện giao thông, khi đứng sau giới từ "by". 2. Mel's motherisin  ￿hospital, so we went to visit her lastnight. (Mẹ của Mel đang nằm viện, vì vậy tối hôm qua chúng tôi đã vào viện để thăm bà ấy.) Trong trường hợp này, mẹ của Mel nằm viện nên không sử dụng mạo từ trước danh từ "hospital". 3. Ritais studying  ￿English and  ￿Maths this semester. Không sử dụng mạo từ trước tên của các mônhọc. 4. Doyou know the man who is waiting for the bus overthere? Dùng "the" trước "man" vì danh từ "man" đã được xác định bởi một mệnh đề quan hệ là "who is waiting for the bus over there". 5. Pleasegiveme a cup of  ￿coffeewith  ￿cream and  ￿sugar. + “A cup" vì mạo từ "a" ở đây để định lượng (một cốc) và "cup" là danh từ đếm được. + Phần còn lại không sử dụng mạo từ vì "coffee, cream, sugar" là những danh từ không đếm được và chưa được xác định trong câu. 6. The big books whichareon the table are for my history class. + Dùng " the" trước danh từ "big books" vì cụm danh từ đã được xác định bởi một mệnh đề quan hệ ở phía sau. + “on the table" là một cụm từ cố định.
  11. 7. My  ￿car is four years old, and it still runs well. Không sử dụng mạo từ sau tính từ sở hữu"my". 8. Thereare only a few seats for tonight's musical. Dùng “a” trước "few" vì "a few" là một cụm từ cốđịnh. 9. The chair that you are sitting in isbroken. Sử dụng mạo từ "the" vì "chair" (ghế ngồi) đã được xác định bởi mệnh đề quan hệ "that you are sitting". 10. The Civil War wasfoughtin the United States between 1861 and1865. Sử dụng mạo từ "the” trước United States (Hợp chủng quốc Hoa Kì) vì đây là một quốc gia được hình thành từ nhiều bang. 11. Wewentby  ￿train to the west ofEngland. Không sử dụng mạo từ trước tên của các phương tiện giao thông khi chúng đứng sau giới từ "by”. 12. The people wholive in  ￿Scotland are called theScots. + Sử dụng mạo từ "the" trước danh từ "people" vì danh từ này đã được xác định bởi một mệnh đề quan hệ ở đằng sau. + Không sử dụng mạo từ trước tên đất nước "Scotland" vì "the" chỉ đứng trước tên những đất nước có cấu tạo đặc biệt như the United States, the United Kingdom, the Philippines. 13. This house is very nice. Hasitgot a garden? (Ngôi nhà rất đẹp rồi. Nó có vườnkhông?) Dùng mạo từ “a” trước danh từ "garden" khi nó mang ý nghĩa là "một cáivườn". 14. Thereisn't an airport near whereI live. The nearest airport is 70 milesaway. + Sử dụng mạo từ "an" vì "airport" bắt đầu bằng một nguyên âm và ở đây mang ý nghĩa là "một sân bay". + Sử dụng "The" vì đứng trước tính từ có một âm tiết trong so sánh bậc nhất "nearest". 15. Didyou have a nice holiday? Yes,Itwas the best holiday I've everhad. + Dùng "a" vì "holiday" là danh từ số ít và chưa được đề cập đến trong câu. + Dùng "the" trước "best holiday" để tạo thành dạng so sánh hơn nhất. 16. Maialwaysplays the piano whenever she has freetime. Dùng "the" trước tên của các loại nhạc cụ khi nó đứng sau động từ "play". 17. My daughter wasborn on the fifth ofJanuary. Sử dụng "the" trước từ chỉ số thứ tự.
  12. 18. Yesterday Iwentto  ￿schoolby  ￿bus because my bike had been brokendown. + Không sử dụng mạo từ khi nói đi đến trường (went to school) để học, có thể sử dụng "went to the school" khi nói đi đến trường với mục đích khác không phải để học. + By bus: đi bằng phương tiện gì, không sử dụng mạo từ. 19. Ittakesme an hour to finish my work. Sử dụng mạo từ "an" vì "hour" là danh từ số ít và bắt đầu bằng một nguyên âm, do "h" trong "hour" là âm câm, nên âm đầu tiên sẽ là "o". 20. She usedtohave a cat and a dog but the dog died. Sử dụng “a” cho "cat" and "dog" vì đây là hai danh từ số ít và được nhắc tới lần đầu tiên, vế sau ta sử dụng "the" cho "dog" vì "dog" lúc này được, nhắc tới lần thứhai. Exercise 2 1. English is spokenallover the world. Do "world" là danh từ số ít, duy nhất, ví dụ: the Sun, the Moon. 2. The deaf are unable to hear anything. “the" + tính từ = danh từ chỉ người ở dạng sốnhiều. 3. Ilike studying  ￿Mathsbest. Không sử dụng mạo từ khi nói về việc học một môn nào đó. 4. People all over theworldlike  ￿football. Không sử dụng mạo từ trước tên của môn thểthao. 5.  ￿tea is produced in ThaiNguyen. Không sử dụng mạo từ trước danh từ không đếm được, chưa xác định. 6. I wish todaywereon  ￿Sunday. Không sử dụng mạo từ trước thứ trongtuần. 7. I often have  ￿breakfast at 6:00pmand  ￿lunch at 11:00 pm. 11:00 pm. Không sử dụng mạo từ trước tên của các bữa ăn. 8. Shegaveme an apple and gaveLan 2  ￿apples. "An” được sử dụng do “apple" trong vế đầu tiên là danh từ số ít đếm được và bắt đầu bằng nguyên âm, trong câu sau "apples" là danh từ số nhiều và đứng sau con số "2" nên ở đây không sử dụng mạo từ. 9. The Smiths are going to Halong Bay next summer.
  13. Dùng "the" + Smiths để chỉ cả gia đình nhàSmiths. 10. If I won the lottery, first Iwouldbuy a piece of land in the country. Cụm từ "a piece of something": một miếng/mảnh gì đó, ví dụ: a piece of cake. 11. This morning I bought anewspaperand a magazine. The newspaper is in my bag but I. don't know whereI put the magazine. + Ở câu thứ nhất, "magazine" là danh từ số ít và chưa được đề cập trước đó nên ta sử dụng mạo từ, "a" trước "magazine". + Ở câu thứ hai, sử dụng “the" trước cả "newspaper” và "magazine" vì hai danh từ này đã xác định, được nhắc đến ở câu trước. 12. The Wayleis a small river thatcuts across the park near myhouse. + "Wayle" ở đây là tên của một con sông nên ta dùng mạo từ "the" ở trước "Wayle". + Dùng mạo từ “a” trước "small river" khi nó mang ý nghĩa là một dòng sông nhỏ. + Dùng "the" trước "park" vì "park" ở đây đã xác định bằng cụm từ “near my house". 13. Mariacomesfrom the United States.Sheis an American girl. Vì “United States" là một quốc gia có nhiều bang hợp lại, nên sử dụng "the" trước tên của đất nước này. "An" được sử dụng vì "American" bắt đầu bằng nguyên âm “a” và "girl" là danh từ số ít. 14. The boysaid:" The Moon isbigger than the Earth." "The” được sử dụng vì "Moon" và "Earth" là danh từ chỉ sự duynhất. 15. I bought a carlastweek. The car is over there. + “A” được sử dụng vì "car" là danh từ số ít, chưa được đề cập đến trước đó. + "The" được sử dụng vì "car" trong câu thứ hai được nhắc tới lần thứ hai. 16. I need a fewapples but a lot ofsuggar. + "A few" + danh từ số nhiều đếm được, nghĩa là: một vài. + “A lot of" + danh từ số nhiều đếm được hoặc không đếm được, nghĩa là: nhiều. 17. Whereis the nearest shop? There isoneat the end of this street. + "The" đứng trước tính từ so sánh bậc nhất. + "At the end of something" là cụm từ mang nghĩa là: phía cuối của một cái gì đó. 18. There are 2 carsparked outside: a blue one and a grey one. The blue one belongs to my neighbours and I don'tknowwho the owner of the grey oneis. + Sử dụng “a” vì "one" (chiếc xe ô tô), được đề cập lần đầu. + "The" được sử dụng ở câu thứ hai vì "one" đã được xác định ở câu thứ nhất, "the" để xác định cho "owner" (người sở hữu), là người chủ của chiếc xe ô tô đang được nhắc tới.
  14. 19. My friendslivein an old house in a small village.There is a beautiful gardenbehind the house. I would liketohave a garden likethat. + Vì "old" bắt đầu là một nguyên âm "o" nên ta sử dụng "an" và "house" chưa được nhắc đến trước đó, nhưng ở câu thứ hai, "house" đã được đề cập ở câu trước nên ta sử dụng giới từ "the". + Tương tự, "village" ở câu thứ nhất và "garden" ở câu thứ hai chưa được nhắc đến và do "small" và "beautiful" bắt đầu là phụ âm nên ta sử dụng "a". + Ở câu thứ ba, "garden" được nhắc tới lần thứ hai, nhưng nó mang ý nghĩa là “một" nên ta vẫn dùng "a". (Tôi muốn có một cái vườn giống như thế.) 20. What did youeat for  ￿breakfast this morning? Không dùnơ mạo từ trước tên của các bữaăn. Exercise 3 1. John and Marywentto  ￿school yesterday and thenstudiedin the library before returning home. + Khi nói mục đích đi đến trường để học ta sẽ không dùng mạo từ "the" trước "school" nhưng khi đi đến trường với mục đích khác sẽ sử dụng "the" trước "school". + Dùng "the" trước "library" vì thư viện tính như một địa điểm công cộng. 2. On ourtrip to  ￿Spain,wecrossed the Atlantic Ocean. + Ta thường không sử dụng mạo từ trước tên của đất nước, trừ một số trường hợp đặc biệt như the United States, the United Kingdom, the Philippines. + Sử dụng “the" trước tên của các đại dương. 3. Ritaplays the violin and hersisterplays the guitar. Sử dụng mạo từ "the" trước tên của các loại nhạc cụ. 4. The farmers who are working hard on their land almost get nothing for theirlifetime. Sử dụng “the" trước danh từ "farmers” vì danh từ này đã được xác định bởi một mệnh đề quan hệ ở đằng sau. 5. Davidplayed  ￿basketball and  ￿baseballat the Boy's club this year. + Không sử dụng mạo từ trước tên của các môn thể thao. + Sử dụng mạo từ "the" khi nói về câu lạc bộ cụ thể. 6. The political science classis taking a trip to  ￿Francein  ￿Spring. + Dùng "a" trước "trip" vì nó mang ý nghĩa là một chuyến đi. + Không sử dụng mạo từ trước tên đất nước trừ một số trường hợp đặc biệt như the United States, the Philippines, the United Kingdom. + Không sử dụng mạo từ trước các mùa.
  15. 7. Last nightthere was a bird singing outside my house. Do "bird" là danh từ số ít đếm được và chưa xác định nên sử dụng mạo từ "a". 8. She would liketoenjoy the Sun rising, so she often gets upearly. Sử dụng "the" trước danh từ chỉ sự duy nhất. 9. Heis an honest person. Câu này dịch là "Anh ấy là một người thật thà." Nên ta dùng mạo từ "an" khi nó mang ý nghĩa là "một". "Honest" bắt đầu bằng nguyên âm "o" do "h" là âm câm. 10. My fatherwentto the sea when he was14. Sử dụng “the” trước danh từ “sea". 11. When do you hope togo to  ￿university? Không sử dụng mạo từ để nói mục đích đi tới trường đại học là để học tập. Nói "go to the university" khi muốn nói đi đến trường đại học nhưng không phải để học mà với mục đích khác. 12. Heis a one-eyed man. (Trường hợp đặc biệt trong cách sử dụng mạo từa/an) Mặc dù "one-eyed" bắt đầu bằng nguyên âm "o" nhưng vẫn dùng “a” - Trường hợp ngoại lệ. 13. Thereis a useful method of learning English. Mặc dù "useful" bắt đầu bằng chữ cái "u" nhưng nó được phiên âm /'ju:sful/ nên ta sử dụng mạo từ "a". 14. I've got an uncle. "uncle" là một danh từ đếm được số ít và bắt đầu bằng một nguyên âm nên ta sử dụng "an". 15. Your shoesareunder the bed. Sử dụng "the" trước các đồ đạc trong nhà. 16. There is astrikeat the hospital. Sử dụng "the" để xác định vị trí của "strike" (cuộc đình công). 17. Thereis an onion left in the fridge. Sử dụng mạo từ "an" do "onion" (củ hành) là danh từ số ít và bắt đầu bằng một nguyên âm. 18. There is a splendid (long lay)viewof  ￿Lake Geneva from his hotel. Không sử dụng mạo từ trước tên củahồ. 19. Sheis a nurse, so her work is to takecare of the sick.
  16. + “a” được sử dụng trước "nurse" là danh từ số ít đếm được, chỉ nghề nghiệp. + the + sick = the sick: người ốm. 20. Summeris the warmestseasonbut the summer of 1971 was unusuallycool. + "The + tính từ một âm tiết + est" trong cấu trúc so sánh bậc nhất. + "The" được dùng ở vế sau do "summer" đã xác định, là mùa hè năm 1971. Exercise 4 1. The blindare the people who can't seeanything. + "The + tính từ" = danh từ chỉ người ở dạng số nhiều. + "Persons" là danh từ số nhiều đếm được và được xác định bằng mệnh đề quan hệ nên ta sử dụng mạo từ "the". 2. The deafare the people who can't hearanything. + "The + tính từ" = danh từ chỉ người ở dạng số nhiều. + "People" là danh từ số nhiều đếm được và được xác định bằng mệnh đề quan hệ ở phía sau nên ta sử dụng mạo từ "the". 3. My hometown is on thebank of the Hong river. Dùng "the" trước tên của các dòngsông. 4. Tung's fatherbought him the bicycle that he had wanted for hisbirthday. "Bicycle" là danh từ số ít và được xác định bằng mệnh đề quan hệ ở phía sau nên ta sử dụng mạo từ "the". 5. My mother goes tochurchin the morning. Dùng "the" trước các buổi trongngày. 6. I eat a banana everyday. Do "banana" là danh từ số ít đếm được và chưa được xác định nên ta sử dụng mạo từ "a". 7. Harry is a sailor. He spends most of hislife at the sea. "The" dùng trước tên củabiển. 8. There are billions ofstarsin the space. “Space" (vũ trụ) là danh từ chỉ sự độc nhất nên ta sử dụng "the". 9. He tried toparkhis  ￿car but the space wasn't large enough. Không sử dụng mạo từ sau tính từ sở hữu"his". 10. We had  ￿dinner in a restaurant.