Ôn tập TN THPT môn GDCD - Chuyên đề: Quyền dân chủ cơ bản của công dân
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn GDCD - Chuyên đề: Quyền dân chủ cơ bản của công dân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
on_tap_tn_thpt_mon_gdcd_chuyen_de_quyen_dan_chu_co_ban_cua_c.docx
Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn GDCD - Chuyên đề: Quyền dân chủ cơ bản của công dân
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH Trường THPT Lý NhânTông CHUYÊN ĐỀ 05: QUYỀN DÂN CHỦ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN (Tổng 120 câu ) QUYỀN BẦU CỬ, ỨNG CỬ: 45 câu Câu 1: NB Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trên lĩnh vực A. xã hội B. chính trị C. văn hóa D. kinh tế Câu 2 : NB Công dân từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ? A. Từ đủ 18 tuổi. B. Từ đủ 19 tuổi. C. Từ đủ 20 tuổi. D. Từ đủ 21 tuổi. Câu 3: NB Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên mới được quyền ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ? A. Đủ 21 tuổi. B. Đủ 20 tuổi. C. Đủ 19 tuổi. D. Đủ 18 tuổi. Câu 4: NB Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào? A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. B. Cơ sở, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu trống. C. Phổ thông, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín. D. Phổ thông , bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu trống Câu 5: NB Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật? A. Nhờ người khác viết phiếu rồi tự mình bỏ phiếu. B. Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu. C. Nhờ người khác bỏ phiếu. D. Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu. Câu 6: NB Quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân là quyền dân chủ cơ bản của công dân gắn với hình thức dân chủ A. trực tiếp. B. biểu quyết. C. gián tiếp. D. thảo luận. Câu 7: NB Ðâu không phải là nguyên tắc bầu cử ? A. Bình đẳng. B. Phổ thông. C. Công khai. D. Trực tiếp. Câu 8: NB Trường hợp nào sau đây không có quyền bầu cử?
- A. Người mất năng lực hành vi dân sự. B. Người đang đi công tác xa. C. Người tàn tật. D. Người đang điều trị tại bệnh viện. Câu 9: NB Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền tham gia bầu cử trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm, thể hiện nguyên tắc bầu cử A. trực tiếp. B. bỏ phiếu kín. C. phổ thông. D. bình đẳng. Câu 10: NB Vì có việc bận nên sau khi lựa chọn kỹ danh sách ứng cử viên, anh M đã nhờ đồng nghiệp bỏ phiếu bầu hộ mình. Anh M đã không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Trực tiếp. B. Phổ thông. C. Dân chủ. D. Tập trung. Câu 11: NB Cử tri nhờ người khác viết hộ phiếu bầu của mình trong kì bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Trực tiếp. B. Bỏ phiếu kín. C. Bình đẳng. D. Phổ thông Câu 12: NB Quyền ứng xử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây ? A. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử. B. Vận động người khác giới thiệu mình. C. Giới thiệu về mình với tổ bầu cử. D. Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng. Câu 13: NB Theo quy định của pháp luật, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua đại biểu đại diện bằng hình thức thực hiện quyền A. kiểm tra, giám sát. B. khiếu nại, tố cáo. C. bầu cử, ứng cử. D. quản lí nhà nước. Câu 14: NB Khi bầu cử, mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử A. bình đẳng. B. phổ thông. C. công bẳng. D. dân chủ. Câu 15: NB Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi A. độc lập lựa chọn ứng cử viên. B. đồng loạt sao chép phiếu bầu. C. ủy quyền tham gia bầu cử. D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử. Câu 16: NB Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi A. theo dõi kết quả bầu cử.B. tìm hiểu thông tin ứng cử viên. C. công khai nội dung phiếu bầu. D. bí mật viết phiếu và bỏ phiếu. Câu 17: NB
- Cở sở pháp lí - chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình. Ðó là ý nghĩa của quyền dân chủ nào sau đây? A. Quyền khiếu nại, tố cáo B. Quyền bầu cử và ứng cử. C. Quyền quản lí nhà nước và xã hội.D. Quyền tự do ngôn luận Câu 18: TH Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang A. chấp hành hình phạt tù. B. công tác ngoài hải đảo. C. mất năng lực hành vi dân sự. D. mới 18 tuổi. Câu 19: TH Vào ngày bầu cử, chị H có việc phải về quê . Chị H đã nhờ em K – em họ đi bỏ phiếu giúp chị . Hành vi bỏ phiếu hộ đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Bình đẳng. B. Bỏ phiếu kín. C. Trực tiếp. D. Phổ thông. Câu 20: TH Cử tri vì lý do sức khỏe không đến được nơi bỏ phiếu, tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu cử thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử? A. Trực tiếp, bỏ phiếu kín. B. Bình đẳng, trực tiếp C. Công bằng, trực tiếp. D. Phổ thông, trực tiếp. Câu 21: TH Vì muốn anh X được vào diện quy hoạch cán bộ xã, nên chị M - vợ anh X đã gợi ý để anh K bỏ phiếu cho chồng mình nhưng anh K đã từ chối. Chị M đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Bình đẳng. B. Bỏ phiếu kín. C. Trực tiếp. D. Ủy quyền. Câu 22: TH Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi A. chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu. B. tìm hiểu thông tin ứng cử viên. C. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu. D. theo dõi kết quả bầu cử. Câu 23: TH Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bầu cử của công dân? A. Có danh sách bầu cử nhưng không đi bầu cử. B. Dùng tiền để mua chuộc người khác bỏ phiếu cho mình. C. Nhờ người khác bỏ phiếu thay mình. D. Nhờ người khác viết phiếu vì không biết chữ nhưng trực tiếp đi bỏ phiếu. Câu 24: TH Trong một cuộc tiếp xúc với cử tri, đại biểu Quốc hội S đã dùng tiền mua chuộc phiếu bầu của người dân. Đại biểu S đã vi phạm quyền dân chủ nào? A. Quyền bầu cử. B. Quyền khiếu nại. C. Quyền ứng cử. D. Quyền tố cáo. Câu 25: TH Theo quy định của pháp luật, công dân không có quyền tham gia bầu cử khi đang
- A. điều trị sau phẫu thuật. B. vừa phạm tội quả tang. C. bị tình nghi là tội phạm. D. chuẩn bị được đặc xá. Câu 26: TH Theo quy định của pháp luật bầu cử, cơ quan đại biểu của nhân dân cao nhất ở nước ta hiện nay là A. Uỷ ban nhân dân. B. Quốc hội. C. Ủy ban mặt trận tổ quốc. D. Hội đồng nhân dân. Câu 27: TH Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì bà V gẫy chân đang bó bột tại bệnh viện nên nhân viên tổ bầu cử là anh B đã tự động viết phiếu bầu thay bà V theo ý của anh và bỏ phiếu bầu đó vào hòm phiếu. Anh B đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây? A. Bỏ phiếu kín. B. Bình đẳng. C. Đại diện. D. Công khai. Câu 28: TH Trong dịp bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Y, chị K không được phát phiếu bầu vì chị K là người dân tộc lấy chồng về đây. Hành vi của xã Y đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào? A. Phổ thông B. Bình đẳng. C. Trực tiếp. D. Bỏ phiếu kín. (quyền bầu cử của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử) Câu 29: TH Các ứng cử viên được tổ chức nào sau đây giới thiệu về cơ sở nơi công tác hay cư trú để lấy ý kiến của hội nghị cử tri trước khi thành lập danh sách ứng cử viên chính thức? A. Đảng Cộng Sản Việt Nam. B. Chính quyền xã. C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam. D. Đoàn thanh niên. Câu 30: TH Do bận việc, anh T nhờ chị H bỏ phiếu bầu cử giúp và được chị đồng ý. Chị H đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây? A. Phổ thông B. Bình đẳng. C. Trực tiếp. D. Bỏ phiếu kín. Câu 31: TH Cử tri vì lý do sức khỏe không đến được nơi bỏ phiếu, tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu cử thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử? A. Công bằng, trực tiếp. B. Phổ thông, trực tiếp. C. Bình đẳng, trực tiếp D. Trực tiếp, bỏ phiếu kín. Câu 32: TH T đang viết phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã thì ông P ghé nhìn rồi nói nhỏ: “Cháu gạch tên ông N đi nhé”. Hành vi của ông P vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ? A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Bỏ phiếu kín. D. Trực tiếp. Câu 33: VD
- Sau ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, một số bạn học sinh lớp 12 ( đã đủ 18 tuổi) đến trường với niềm tự hào rất lớn trước các em lớp dưới vì lần đầu tiên thực hiện quyền bầu cử của công dân. A hãnh diện khoe. “ tớ không chỉ có một lá phiếu đâu nhé! Cả bà và mẹ đều “tín nhiệm cao” giao phiếu cho tớ viết và bỏ vào thùng phiếu luôn”. Việc làm đó của A và gia đình đã vi phạm đến những nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Nguyên tắc trực tiếp, bỏ phiếu kín. B. Nguyên tắc bình đẳng, trực tiếp . C. Nguyên tắc bình đẳng, bỏ phiếu kín. D. Nguyên tắc phổ thông, trực tiếp. A viết phiếu bầu hộ bà và mẹ: vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín và cả nguyên tắc trực tiếp A bỏ phiếu hộ: vi phạm nguyên tắc trực tiếp Câu 34: VD Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, bà N là người không biết chữ đã nhờ và được chị H đồng ý viết hộ phiếu bầu theo lựa chọn của bà. Sau khi để chị Q sao chép lại toàn bộ nội dung phiếu bầu của mình, bà N đưa phiếu bầu đó cho chị H bỏ vào hòm phiếu rồi ba người cùng ra về. Bà N và chị H cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây ? A. Trực tiếp . B. Đại diện. C. Bỏ phiếu kín. D. Được ủy quyền. Bà N không biết chữ nhiều người khác biết hộ là đúng nhưng nhờ người khác bỏ hộ là vi phạm nguyên tắc trực tiếp Chị H bỏ phiếu hộ bà N vào hòm phiếu vi phạm nguyên tắc trực tiếp. Chị Q vi phạm người ta bỏ phiếu kín nhưng câu hỏi không hỏi hành vi của chị Q Câu 35: VD Tại điểm bầu cử hội đồng nhân dân cấp xã X, anh M gợi ý chị C bỏ phiếu cho anh D là em trai của mình. Thấy chị C còn băn khoăn anh M nhanh tay gạch phiếu bầu giúp chị rồi bỏ luôn lá phiếu đó vào hòm phiếu. Anh M đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Phổ thông B. Bình đẳng. C. Trực tiếp. D. Bỏ phiếu kín Câu 36: VD Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, do tuổi đã cao, cụ Q tự tay viết phiếu bầu và nhờ anh X bỏ phiếu vào hòm phiếu . Cụ Q không vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây? A. Đại diện. B. Bỏ phiếu kín. C. Gián tiếp. D. Trực tiếp. Nhờ người khác bỏ phiếu là vi phạm người ta trực tiếp câu hỏi là cụ không vi phạm nguyên tắc nào? Cụ tự viết là không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín Câu 37: VD Trong quá trình bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi có lời nhờ anh H và M là nhân viên dưới quyền bỏ phiếu cho chị gái mình, Giám đốc T luôn đứng cạnh anh theo dõi, giám sát. Vì mang ơn giám đốc, anh H buộc phải đồng ý. Giám đốc T và anh H đã không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Bình đẳng. B. Phổ thông. C. Bỏ phiếu kín. D. Trực tiếp. Nguyên tắc bỏ phiếu kín là trong quá trình bầu cử không được bàn bạc không được trao đổi không được đến gần không được làm lộ tính bí mật của phiếu bầu đảm bảo tính
- khách quan. Ở đây giám đốc luôn đứng cạnh và theo dõi nên họ đã vi phạm hay nói cách khác là không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín Câu 38: VD Anh A nhờ con trai thay mình viết phiếu bầu cử hộ nhưng con trai anh đã từ chối. Con trai anh A không vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? A. Phổ thông, bình đẳng. B. Trực tiếp, bỏ phiếu kín. C. Bình đẳng, trực tiếp . D. Bỏ phiếu kín, phổ thông. Giải thích: Điều 69 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định: Cử tri không được nhờ người khác bầu hộ, bầu thay hoặc bầu bằng cách gửi thư. Trường hợp cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Câu 39: VD Tại một điểm bầu cử R, anh V đi bầu cử muộn nên phải xếp hàng sau cùng vì đang vội đúng lúc anh nhìn thấy người hàng xóm là anh H đang đứng thứ hai của hàng nên anh đã chạy lên yêu cầu anh H về để mình thế chỗ. Anh H hỏi lại anh V thì nhận được câu trả lời: ‘‘ Anh là người dân tộc Chứt có rất ít người nên không nhất thiết phải bầu cử mất thời gian”. Anh V đã hiểu không đúng về nguyên tắc bầu cử nào? A. Bình đẳng. B. Trực tiếp. C. Bỏ phiếu kín. D. Phổ thông. Câu 40: VD Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị G báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử cũng đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ và bỏ phiếu của cụ vào hòm phiếu . Nhận được tin báo ông K đã báo cáo sự việc lên tổ bầu cử để có biện pháp xử lý kịp thời. Ông K vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây? A. Phổ thông B. Bình đẳng. C. Trực tiếp. D. Bỏ phiếu kín Ông K viết hộ là đúng nhưng bỏ phiếu hộ là vi phạm nguyên tắc trực tiếp Câu 41: VD Khi đang giúp chồng là anh P viết phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân của mình là anh H và anh T nghe. H thấy bất bình nên làm đơn tố cáo hành vi của anh D. Còn anh T trong cuộc họp tổ dân phố đã thẳng thắn phê bình về hành vi gian lận phiếu bầu cử của anh D trước toàn thể mọi. Anh D, chị A và anh P thực hiện không đúng các quyền dân chủ của công dân trên lĩnh vực nào? A. Kinh tế . B. Chính trị. C. Xã hội .D. Văn hoá. Nói tới quyền bầu cử. ứng cử là nói tới quyền dân chủ của công dân trên lĩnh vực chính trị. Câu 42: VDC Tại một điểm bầu cử X, sau khi viết xong phiếu bầu của mình và của chồng là ông K, bà N đưa hai phiếu trên cho chị L hàng xóm xem đồng thời nhờ kiểm tra và bỏ phiếu giúp. Chị L nhận lời và đã tự ý sửa phiếu bầu của bà L theo ý mình. Phát hiện sự việc, chị H là
- thành viên tổ bầu cử đã lấy phiếu của bà N mà chị L vừa sửa để kiểm tra. Sau đó yêu cầu bà N, chị L tự mình thực hiện nghĩa vụ cử tri. Những ai dưới đây vừa vi phạm nguyên tắc trực tiếp, vừa vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín? A. Ông K và bà N. B. Bà N và chị L. C. Chị L và chị H. D. Ông K và chị L. Nhân Hành vi Vi phạm BPK Vi phạm NT Trực vật tiếp K - Nhờ vợ viết hộ phiếu bầu Viết hộ còn biết nội Viết hộ là vi phạm - Nhờ vợ bỏ hộ phiếu bầu dung phiếu bầu nên VP nguyên tắc trực tiếp BPK N - Viết hộ phiếu bầu cho chồng Đưa phiếu bầu cho Viết hộ phiếu bầu là - Đưa phiếu bầu cho hàng xóm hàng xóm xem là vi vi phạm nguyên tắc xem phạm nguyên tắc bỏ trực tiếp - Nhờ người khác bỏ phiếu phiếu kín giúp, L - Xem phiếu bầu của người Xem và sửa phiếu bầu khác + tự ý sửa phiếu bầu của của người khác là vi người khác phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín H - Kiểm tra phiếu bầu cuồng cái Vi phạm nguyên bỏ khác phiếu kín Câu 43: VDC Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, anh K đã bỏ phiếu bầu vào hòm phiếu hộ gia đình người hàng xóm. Ông H bàn bạc với chị N, chị S và thống nhất cùng viết phiếu bầu với nội dung giống nhau nhưng chị S không làm theo. Phát hiện sự việc, với sự chứng kiến của ông M, anh T đề nghị chị N cần chủ động bầu theo ý của mình nhưng chị N không sửa và anh T đang đứng gần hòm phiếu tiện tay bỏ phiếu hộ chị N, ông H vào hòm phiếu. Những ai vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín? A. Anh K, chị N, ông H và anh T. B. Chị N và ông H, chị S. C. Chị N và ông H. D. Anh K, anh T. Nhân Hành vi Vi phạm BPK Vi phạm NT Trực vật tiếp K Bỏ phiếu hộ Vi phạm nguyên tắc trực tiếp N - Bàn bạc khi bầu cử Vi phạm nguyên tắc bỏ Vi phạm nguyên tắc - Để người khác bỏ phiếu phiếu kín trực tiếp. giúp mình H Bàn bạc khi bầu cử Vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín
- T Bỏ phiếu giúp người Vi phạm nguyên tắc khác trực tiếp S Không vi phạm Nhìn vào bảng trên nhìn vào bảng trên người ta thấy có 2 người vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín Câu 44: VDC Xã S tổ chức bầu trưởng thôn, sau khi được anh Y viết hộ phiếu bầu theo ý của mình, cụ M là người cao tuổi nhờ anh A xem lại nội dung phiếu và bỏ giúp phiếu bầu đó vào hòm phiếu nhưng anh A lại nhờ ông P kiểm tra lại phiếu bầu và bị từ chối . Chị T đứng gần đó nghe thấy và đề nghị bỏ phiếu bầu giúp cụ M. Tranh thủ cơ hội này, chị T đã tự ý sửa phiếu bầu của cụ M theo ý mình rồi mới bỏ phiếu bầu đó vào hòm phiếu. Những ai sau đây không vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín? A. Anh Y, cụ M và chị T. B. Anh Y, cụ M và anh A. C. Ông P, và anh A. D. Cụ M, và anh A. Cụ M người cao tuổi nhờ anh Y viết phiếu theo ý mình là vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín vì luật quy định chỉ có người không biết chữ mới được nhờ người khác viết hộ nên những đáp án nào có cụm ờ đều sẽ loại Do đó ta loại 3 đáp án có cụ M chỉ còn lại đáp án C Câu 45: VDC Trong cuộc họp bầu tổ trưởng tổ dân phố, thấy chị H lựa chọn ông K là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh I chồng chị H sửa lại phiếu bầu của vợ. Nhân tiện, cụ G nhờ anh N viết hộ phiếu bầu cho cụ theo ý cụ vì cụ không biết chữ . Thấy vậy, cụ A cũng đưa phiếu bầu của mình nhờ anh M viết hộ cho nhanh. Những ai dưới đây thực hiện đúng quyền bầu cử của công dân? A. Chị B và anh I. B. Chị H, cụ G C. Cụ A và anh M. D. Cụ G và anh N. Đáp án: D – Theo quy định người không biết chữ có quyền nhờ người khác viết hộ theo ý mình và yêu cầu người đó giữ bí mật QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ XÃ HỘI Câu 1: NB Công dân được tham gia thảo luận và các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội là nó tới quyền nào sau đây? A. Quyền tự do ngôn luận.B. Quyền bầu cử ứng cử. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.D. Quyền dân tộc tự quyết. Câu 2: NB Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội được thể hiện ở phạm vi cả nước và phạm vi A. cơ sở. B. địa phương. C. toàn quốc. D. dân tộc. Câu 3: NB Ở phạm vi cơ sở dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế nào sau đây? A. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
- B. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân theo dõi. C. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân quyết định. D. Dân không biết, dân được bàn, dân được làm, dân kiểm tra. Câu 4: NB Nhân dân được góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến các quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân như Hiến pháp; Luật đất đai là thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi A. địa phương. B. toàn quốc. C. cả nước. D. cơ sở. Câu 5: NB Thảo luận các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cơ sở. B. địa phương.C. toàn quốc. D. cả nước. Câu 6: NB Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội được quy định trong Hiến pháp là quyền gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ A. trực tiếp.B. gián tiếp. C. đại diện.D. bán trực tiếp. Câu 7: NB Quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế xã hội là nội dung thuộc quyền nào sau đây? A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.B. Quyền bầu cử ứng cử. C. Quyền tự do ngôn luận.D. Quyền kiến nghị. Câu 8: NB Trong cơ chế dân chủ ở cơ sở, những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện thuộc cơ chế A. dân biếtB. dân bàn.C. dân làm.D. dân kiểm tra. Câu 9: NB Những việc nhân dân bàn bạc và quyết định trực tiếp biểu bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị toàn thể nhân dân thuộc cơ chế A. dân làmB. dân biết.C. dân bàn.D. dân kiểm tra. Câu 10: NB Đối với dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã; kế hoạch sử dụng đất ở địa phương là những việc A. dân làm. B. dân biết. C. dân bàn. D. dân kiểm tra. Câu 11: NB Việc dự toán và quyết toán ngân sách xã, thu, chi các loại quỹ lệ phí; việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân tại địa phương là những việc nhân dân ở xã A. xem xét, giải quyết. B. bàn bạc và quyết định. C. giám sát, kiểm tra. D. thảo luận, góp ý. Câu 12: NB Là cơ sở pháp lý chính trị quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy nhà nước là ý nghĩa của quyền nào sau đây?
- A. Quyền bầu cử ứng cử.B. Quyền tự do ngôn luận. C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Quyền khiếu nại, tố cáo. Câu 13: TH Trong trường hợp nào sau đây công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cả nước ? A. Đóng góp ý kiến về đề án định cư của xã. B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật. C. Góp ý trong kỳ bầu cử trưởng thôn. D. Đóng góp ý kiến về việc thu chi trong trường học. Câu 14: TH Để đáp ứng nhu cầu tái định cư, ổn định đời sống của nhân dân, chính quyền xã tổ đã chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo quyền tham gia quản ký nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở thuộc cơ chế A. dân làm.B. dân biết. C. dân bàn.D. dân kiểm tra. Câu 15: TH Việc chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến của người dân về chủ trương xây dựng công trình nhà văn hóa thôn là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi A. cơ sở. B. toàn quốc. C. lãnh thổ. D. cả nước. Câu 16: TH Theo quy định của pháp luật, việc bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền A. Được cung cấp thông tin nội bộ. B. Đóng góp ý kiến nơi công cộng C. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội. D. Giám sát việc giải quyết khiếu nại. Câu 17: TH Trước khi công bố phương án thi THPT Quốc gia. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân A. xây dựng Nhà nước pháp quyền. B. tham gia quản lý Nhà nước, xã hội. C. xây dựng xã hội học tập. D. quyết định của mọi người Câu 18: TH Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, việc làm nào sau đây được dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị toàn thể nhân dân? A. Kế hoạch sử dụng đất của địa phương. B. Mức đóng góp xây dựng công trình phúc lợi. C. Các đề án định canh, định cư. D. Giám sát, kiểm tra dự toán và quyết toán ngân sách Câu 19: TH Trong hội nghị tổng kết cuối năm một số người dân xã Y đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”. Người dân xã Y đã thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo cơ chế nào dưới đây? A. Dân hiểu và đồng tình.B. Dân giám sát và kiểm tra.
- C. Dân thảo luận và góp ý kiến.D. Dân bàn và quyết định. Câu 20: TH Với mong muốn xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn người dân xã X tích cực góp ý xây dựng luật Hôn nhân – gia đình năm 2014 là thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cơ sở. B. cả nước. C. địa phương D. trung ương. Câu 21: TH Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước. Người dân các địa phương tích cực tham gia vào việc đóng góp ý kiến trong bản dự thảo Hiến pháp là thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi A. toàn quốc. B. cơ sở. C. cả nước. D. trung ương. Câu 22: VD Hội đồng nhân dân xã B tổ chức họp để đánh giá hoạt động định kỳ của Ủy ban nhân dân và cán bộ công chức của xã, thông qua cuộc họp này nhiều vấn đề về giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân được làm sáng tỏ. Việc làm trên là đảm bảo cho công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cơ sở B. lãnh thổ C. cả nước . D. quốc gia. Câu 23: VD Trường THPT Y tổ chức cho học sinh góp ý vào dự thảo luật giáo dục. Có nhiều ý kiến đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh. Các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân. B. Quyền khiếu nại của công dân. C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 24: VD Trong cuộc họp dân phố V, để lấy ý kiến người dân về mức đóng góp xây dựng nông thôn mới. Sợ kế hoạch của mình không được người dân nhất trí, nên ông G tổ trưởng dân phố chỉ thông báo mức đóng góp và nói trong cuộc họp rằng, mức thu này đã được Hội đồng nhân dân xã phê duyệt. Ông G đã vi phạm quyền nào dưới đây? A. Quyền khiếu nại tố cáo B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội C. Quyền tự do ngôn luận. D. Quyền cho người dân thảo luận ý kiến. Câu 25: VD Bộ giáo dục lấy ý kiến về chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bạn K cho rằng việc góp ý này chỉ có giáo viên mới có quyền, bạn P cho rằng chỉ có các cấp lãnh đạo mới có quyền góp ý. Còn bạn R cho rằng mọi công dân đều có quyền tham gia góp ý. Bạn Z lại cho rằng chỉ có những người liên quan tới giáo dục mới có quyền góp ý . Bạn C cho rằng chỉ có những người không có năng lực trách nhiệm pháp lý mới không được góp ý . Ai là người hiểu đúng về quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội của công dân? A. Bạn Y, C. B. Bạn P, K, Z C. Bạn R, C. D. Bạn R, C, Z. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của mọi công dân do đó ý kiến của bạn R là đúng. Còn bạn C cho rằng người không có năng lực trách nhiệm pháp lý thì
- không có quyền được góp ý cái này cũng đúng vì không có năng lực trách nhiệm pháp lý là không nhận thức không điều chỉnh và không chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình, Câu 26: VD Trong cuộc họp toàn dân xã X bàn về xây dựng nhà văn hóa, chủ tịch xã do sợ mất lòng nên đã nhờ anh K đứng lên tuyên truyền vận động mọi người theo kế hoạch của chủ tịch. Anh T và anh M liên tục có nhiều ý kiến trái chiều. Trong lúc gay gắt, anh M cho rằng T chỉ là nông dân không nên phát biểu nhiều. Thấy vậy, chủ tịch xã cắt ngang ý kiến của 2 anh và đưa ra quyết định cuối cùng. Trong trường hợp trên, chủ tịch xã đã vi phạm quyền nào sau đây? A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. C. Quyền tự do ngôn luận và quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. Quyền được trực tiếp nêu lên ý kiến đóng góp của mình. Chủ tịch xã nhờ người khác nói lên tiếng nói của mình là vi phạm quyền tự do ngôn luận Chủ tịch xã ngắt ngang ý kiến của 2 người khi đang phát biểu là vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Câu 27: VD Nhân dân thôn A họp bàn và quyết định mức góp tiền của từng hộ để xây dựng điểm sinh hoạt cộng đồng, việc này cũng được lãnh đạo xã chấp thuận và ủng hộ kinh phí. Việc họp bàn và quyết định của bà con thôn A thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi A. cơ sở. B. địa phương . C. văn hóa. D. cả nước. Câu 28: VDC Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M không tán thành ý kiến của chị K đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên chị S vẫn được bầu làm tổ trưởng và sau đó giới thiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối. Khi đó ông N chủ tọa cuộc họp yêu cầu bà Q dừng phát biểu khiến bà bực tức rủ chị M bỏ họp ra về. Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội? A. Ông N, chị M và chị S.B. Chị K, bà Q, ông N và chị M. C. Chị K, chị S, chị M và bà Q.D. Chị K, chị M, và ông N. Khi đọc qua tình huống ta thấy ông n chủ tọa cuộc họp yêu cầu và quy dừng phát biểu là vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội nên đáp án nào có ông N chúng ta loại ra. Chỉ còn lại đáp án C. Câu 29: VDC Anh K chủ tịch xã cố ý không gửi giấy mời họp cho bà A mặc dù bà có tên trong danh sách họp bàn về phương án xây dựng đường liên thôn. Mặc dù vậy, cô N là thư ký cuộc họp đã ghi vào biên bản nội dung bà A có ý kiến ủng hộ mọi quan điểm của ông K. Phát hiện điều này, anh M đã lớn tiếng phê phán nên bị anh P là phó chủ tịch ngắt lời và đuổi ra ngoài. Nhưng ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
- A. Anh P, anh M và cô N.B. Anh K, cô N và anh P. C. Anh K, cô N và anh M.D. Anh K, anh P và anh M. Cách 1 , chúng ta nhận thấy anh M có hành vi phê phán việc sai trái nên anh không vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội đáp án nào của anh M loại - loại 3 đáp án chỉ còn lại đáp án B Cách 2 : Cô N ghi vào biên bản nội dung bà có ý kiến ủng hộ là vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội Ông K cố ý không gửi giấy mời họp là vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội Anh P ngắt lời là vi phạm Câu 30: VDC Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây dựng nhà văn hóa do ông A chủ tịch xã đề xuất, nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà ra khỏi cuộc họp. Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân? A. Ông A và chị G.B. Ông A, chị K, chị G và bà M. C. Ông A và chị K.D. Ông A, chị K và chị G. Cách 1 : Chị G viết bài nói xấu trên mạng xã hội là vi phạm quyền tự do ngôn luận chứ không vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ta loại đáp án có chị G loại 3 đáp án chỉ còn đáp án C Cách 2 : Chị K thư ký cuộc họp không ghi ý kiến vào biên bản là chị vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là loại đáp án A vì không có chị K Bà M phê phán sự việc là đúng nên bà không vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội đáp án có bà M sẽ tiếp tục loại ta loại đáp án B QUYỀN KHIẾU NẠI – TỐ CÁO Câu 1- NB: Mục đích của khiếu nại là gì? A. Khôi phục quyền, lợi ích không hợp pháp của người khiếu nại. B. Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. C. Hủy quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. D. Phát hiện, ngăn chặn quyền khiếu nại của công dân. Câu 2- NB: Công dân báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ tổ chức nào là thực hiện A. quyền tố cáo. B. quyền khiếu nại. C. việc định danh. D. việc thẩm vấn. Câu 3- NB: Mục đích của tố cáo là gì? A. Khôi phục quyền, lợi ích không hợp pháp của người tố cáo. B. Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người tố cáo.
- C. Hủy quyền, lợi ích hợp pháp của người tố cáo. D. Phát hiện, ngăn chặn việc làm trái pháp luật. Câu 4 – NB: Quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là quyền A. Khiếu nại. B. Tham gia quản lý nhà nước. C. Tố cáo. D. Tự do cơ bản. Câu 5- NB: Công dân sử dụng quyền dân chủ nào dưới đây để góp phần ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức, công dân? A. Quyền bầu cử. B. Quyền khiếu nại. C. Quyền tố cáo. D. Quyền ứng cử. Câu 6- NB: Công dân sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật? A. Quyền bầu cử. B. Quyền khiếu nại. C. Quyền ứng cử. D. Quyền tự do. Câu 7- NB: Theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo đối tượng nào dưới đây có quyền tố cáo? A. Các cơ quan. B. Chỉ công dân. C. Chỉ tổ chức. D. Cá nhân và tổ chức. Câu 8- NB: Theo quy định của pháp luật, việc công dân thực hiện quyền tố cáo là thể hiện hình thức dân chủ nào dưới đây? A. Dân chủ trực tiếp. B. Dân chủ gián tiếp. C. Dân chủ đại diện. D. Dân chủ XHCN. Câu 9- NB: Người giải quyết tố cáo lần đầu là A. người tiếp nhận đơn tố cáo. B. người đứng đầu các cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo ở các cấp. C. tất cả những người có trách nhiệm giải quyết tố cáo. D. người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo. Câu 10- NB: Hiến pháp 2013 qui định, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là A. chỉ cá nhân. B. chỉ tổ chức. C. cán bộ công chức. D. cá nhân, cơ quan, tổ chức. Câu 11- NB: Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của A. tố cáo. B. đền bù thiệt hại. C. khiếu nại. D. chấp hành án. Câu 12- NB: Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của A. tố cáo. B. đền bù C. khiếu nại. D. chấp hành áng Câu 13- NB: Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại là người giải quyết A. khiếu nại. B. tố cáo. C. Việc làm. D. rắc rối. thiệt hại. Câu 14- NB: Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền A. ứng cử. B. bầu cử. C. tố cáo. D. khiếu nại.

