Ôn tập TN THPT môn Hóa học 12 - Chuyên đề: Đại cương kim loại - Trường THPT Yên Phong số 1

docx 9 trang Nguyệt Quế 01/01/2026 1660
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Hóa học 12 - Chuyên đề: Đại cương kim loại - Trường THPT Yên Phong số 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxon_tap_tn_thpt_mon_hoa_hoc_12_chuyen_de_dai_cuong_kim_loai_t.docx

Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Hóa học 12 - Chuyên đề: Đại cương kim loại - Trường THPT Yên Phong số 1

  1. CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI PHẦN THỨ NHẤT: TĨM TẮT LÍ THUYẾT A- Giới thiệu chung. I – VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HỒN - Nhĩm IA (trừ H), nhĩm IIA (trừ B) và một phần của các nhĩm IVA, VA, VIA. - Các nhĩm B (từ IB đến VIIIB). - Họ lantan và actini. II – CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI 1. Cấu tạo nguyên tử - Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều cĩ ít electron ở lớp ngồi cùng (1, 2 hoặc 3e). Thí dụ: Na: [Ne]3s1 Mg: [Ne]3s2 Al: [Ne]3s23p1 B – Tính chất vật lí của kim loại. 1. Tính chất chung: Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), cĩ tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và cĩ ánh kim. 2. Giải thích a. Tính dẻo Kim loại cĩ tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại cĩ thể trượt lên nhau dễ dàng mà khơng tách rời nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau. b. Tính dẫn điện - Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dịng cĩ hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dịng điện. - Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dịng electron chuyển động. c. Tính dẫn nhiệt - Các electron trong vùng nhiệt độ cao cĩ động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chĩng sang vùng cĩ nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt độ lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. - Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. d. Ánh kim Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đĩ kim loại cĩ vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim. Kết luận: Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự cĩ mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. Khơng những các electron tự do trong tinh thể kim loại, mà đặc điểm cấu trúc mạng tinh thể kim loại, bán kính nguyên tử, cũng ảnh hưởng đến tính chất vật lí của kim loại. CẦN NHỚ :  Ngồi một số tính chất vật lí chung của các kim loại, kim loại cịn cĩ một số tính chất vật lí khơng giống nhau.
  2. - Độ dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe - Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li (0,5g/cm3); lớn nhất Os (22,6g/cm3). - Nhiệt độ nĩng chảy: Thấp nhất: Hg (−390C); cao nhất W (34100C). - Tính cứng: Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (cĩ thể cắt được kính). C. Tính chất hố học chung của kim loại - Tính chất hố học chung của kim loại là tính khử. M → Mn+ + ne 1. Tác dụng với phi kim a. Tác dụng với clo 0 0 t0 +3 -1 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 b. Tác dụng với oxi 0 0 t0 +3 -2 2Al + 3O2 2Al2O3 0 0 t0 +8/3 -2 3Fe + 2O2 Fe3O4 c. Tác dụng với lưu huỳnh Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các kim loại cần đun nĩng. 0 0 t0 +2 -2 Fe + S FeS 0 0 +2 -2 Hg + S HgS 2. Tác dụng với dung dịch axit a. Dung dịch HCl, H2SO4 lỗng 0 +1 +2 0 Fe + 2HCl FeCl2 + H2 b. Dung dịch HNO3, H2SO4 đặc: Phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) 0 +5 +2 +2 3Cu + 8HNO3 (loãng) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0 +6 +2 +4 Cu + 2H2SO4 (đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O 3. Tác dụng với nước - Các kim loại cĩ tính khử mạnh: kim loại nhĩm IA và IIA (trừ Be, Mg) khử H 2O dễ dàng ở nhiệt độ thường. - Các kim loại cĩ tính khử trung bình chỉ khử nước ở nhiệt độ cao (Fe, Zn, ). Các kim loại cịn lại khơng khử được H2O. 0 +1 +1 0 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 4. Tác dụng với dung dịch muối: Kim loại mạnh hơn cĩ thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. 0 +2 +2 0 Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu D – Dãy điện hố của kim loại 1. Cặp oxi hố – khử của kim loại
  3. Ag+ + 1e Ag Cu2+ + 2e Cu Fe2+ + 2e Fe [O] [K] Dạng oxi hố và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hố – khử của kim loại. Thí dụ: Cặp oxi hố – khử Ag+/Ag; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe 2. So sánh tính chất của các cặp oxi hố – khử Thí dụ: So sánh tính chất của hai cặp oxi hố – khử Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag Kết luận: Tính khử: Cu > Ag Tính oxi hố: Ag+ > Cu2+ 3. Dãy điện hố của kim loại K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Au3+ Tính oxi hoá của ion kim loại tăng K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Ag Au Tính khử của kim loại giảm 4. Ý nghĩa dãy điện hố của kim loại Dự đốn chiều của phản ứng oxi hố – khử theo quy tắc α: Phản ứng giữa hai cặp oxi hố – khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hố mạnh hơn sẽ oxi hố chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hố yếu hơn và chất khử yếu hơn. Thí dụ: Phản ứng giữa hai cặp Fe 2+/Fe và Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi hố Fe tạo ra ion Fe2+ và Cu. Fe2+ Cu2+ Fe Cu Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Tổng quát: Giả sử cĩ 2 cặp oxi hố – khử Xx+/X và Yy+/Y (cặp Xx+/X đứng trước cặp Yy+/Y). Xx+ Yy+ X Y Phương trình phản ứng: Yy+ + X → Xx+ + Y E- Sự ăn mịn kim loại. I – KHÁI NIỆM: Sự ăn mịn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong mơi trường xung quanh. Hệ quả: Kim loại bị oxi hố thành ion dương M → Mn+ + ne II – CÁC DẠNG ĂN MỊN 1. Ăn mịn hố học: Thí dụ: - Thanh sắt trong nhà máy sản xuất khí Cl2
  4. 0 0 +3 -1 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 - Các thiết bị của lị đốt, các chi tiết của động cơ đốt trong 0 0 t0 +8/3 -2 3Fe + 2O2 Fe3O4 0 +1 t0 +8/3 0 3Fe + 2H2O Fe3O4 + H2  Ăn mịn hố học là quá trình oxi hố – khử, trong đĩ các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong mơi trường. 2. Ăn mịn điện hố a. Khái niệm  Thí nghiệm: (SGK)  Hiện tượng: - Kim điện kế quay  chứng tỏ cĩ dịng điện chạy qua. - Thanh Zn bị mịn dần. - Bọt khí H2 thốt ra cả ở thanh Cu.  Giải thích: - Điện cực âm (anot); Zn bị ăn mịn theo phản ứng: Zn → Zn2+ + 2e Ion Zn2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực Cu. + - Điện cực dương (catot): ion H của dung dịch H 2SO4 nhận electron biến thành nguyên tử H rồi thành phân tử H2 thốt ra. + 2H + 2e → H2↑  Ăn mịn điện hố là quá trình oxi hố – khử, trong đĩ kim loại bị ăn mịn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dịng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương. b. Ăn mịn điện hố học hợp kim sắt trong khơng khí ẩm Thí dụ: Sự ăn mịn gang trong khơng khí ẩm. - Trong khơng khí ẩm, trên bề mặt của gang luơn cĩ một lớp nước rất mỏng đã hồ tan O 2 và khí CO2, tạo thành dung dịch chất điện li. - Gang cĩ thành phần chính là Fe và C cùng tiếp xúc với dung dịch đĩ tạo nên vơ số các pin nhỏ mà sắt là anot và cacbon là catot. Tại anot: Fe → Fe2+ + 2e Các electron được giải phĩng chuyển dịch đến catot. − Tại catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH 2+ 2+ Ion Fe tan vào dung dịch chất điện li cĩ hồ tan khí O2, Tại đây, ion Fe tiếp tục bị oxi hố, dưới − tác dụng của ion OH tạo ra gỉ sắt cĩ thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O. c. Điều kiện xảy ra sự ăm mịn điện hố học  Các điện cực phải khác nhau về bản chất. Cặp KL – KL; KL – PK; KL – Hợp chất hố học  Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qu dây dẫn.  Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li. III – CHỐNG ĂN MỊN KIM LOẠI 1. Phương pháp bảo vệ bề mặt Dùng những chất bền vững với mơi trường để phủ mặt ngồi những đồ vật bằng kim loại như bơi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,
  5. Thí dụ: Sắt tây là sắt được tráng thiếc, tơn là sắt được tráng kẽm. Các đồ vật làm bằng sắt được mạ niken hay crom. 2. Phương pháp điện hố Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin điện hố và kim loại hoạt động hơn sẽ bị ăn mịn, kim loại kia được bảo vệ. Thí dụ: Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng cách gán vào mặt ngồi của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối Zn, kết quả là Zn bị nước biển ăn mịn thay cho thép. F - Điều chế kim loại. I – NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI Khử ion kim loại thành nguyên tử. Mn+ + ne → M II – PHƯƠNG PHÁP 1. Phương pháp nhiệt luyện  Nguyên tắc: Khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H 2 hoặc các kim loại hoạt động.  Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại cĩ tính khưt trung bình (Zn, FE, Sn, Pb, ) trong cơng nghiệp. Thí dụ: t0 PbO + H2 Pb + H2O t0 Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2 t0 Fe2O3 + 2Al 2Fe + Al2O3 2. Phương pháp thuỷ luyện  Nguyên tắc: Dùng những dung dịch thích hợp như: H2SO4, NaOH, NaCN, để hồ tan kim loại hoặc các hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần khơng tan cĩ ở trong quặng. Sau đĩ khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng những kim loại cĩ tính khử mạnh như Fe, Zn, Thí dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓  Phạm vi áp dụng: Thường sử dụng để điều chế các kim loại cĩ tính khử yếu. 3. Phương pháp điện phân a. Điện phân hợp chất nĩng chảy  Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dịng điện bằng cách điện phân nĩng chảy hợp chất của kim loại.  Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt động hố học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al. Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nĩng chảy để điều chế Al. K (-) Al2O3 A (+) Al3+ O2- 3+ 2- Al + 3e Al 2O O2 + 4e đpnc 2Al2O3 4Al + 3O2 Thí dụ 2: Điện phân MgCl2 nĩng chảy để điều chế Mg.
  6. K (-) MgCl2 A (+) Mg2+ Cl- 2+ - Mg + 2e Mg 2Cl Cl2 + 2e đpnc MgCl2 Mg + Cl2 b. Điện phân dung dịch  Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của kim loại.  Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại cĩ độ hoạt động hố học trung bình hoặc yếu. Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu. K (-) CuCl2 A (+) 2+ - Cu , H2O (H2O) Cl , H2O 2+ - Cu + 2e Cu 2Cl Cl2 + 2e đpdd CuCl2 Cu + Cl2 c. Tính lượng chất thu được ở các điện cực AIt Dựa vào cơng thức Farađây: m = , trong đĩ: nF m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g). A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực. n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận. I: Cường độ dịng điện (ampe) t: Thời gian điện phân (giấy) F: Hằng số Farađây (F = 96.500). + Hệ quả: ne = It/F ( Cơng thức tính số electron trao đổi ở 2 điện cực) . PHẦN THỨ HAI: BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI Câu 1 : Số electron lớp ngồi cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhĩm IA là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 2 : Natri phản ứng với clo sinh ra sản phẩm nào sau đây? A. KCl. B. NaCl. C. NaClO. D. NaOH. Câu 3 : Hai kim loại đều thuộc nhĩm IIA trong bảng tuần hồn là A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba. Câu 4 : Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đĩng vai trị là chất A. bị khử. B. nhận proton. C. bị oxi hố. D. cho proton. Câu 5 : Cation M+ cĩ cấu hình electron lớp ngồi cùng 3s2236 là A. Rb+. B. Na+. C. Li+. D. K +. Câu 6 : Kim loại dẫn điện tốt thứ 2 sau kim loại Ag là A. Au. B. Fe. C. Al.D. Cu. Câu 7 : Kim loại nào sau đây cĩ nhiệt độ nĩng chảy lớn nhất ? A. Vonfam.B. CromC. SắtD. Đồng Câu 8 : Tính chất hĩa học đặc trưng của kim loại là A. tính bazơ. B. tính oxi hĩa. C. tính axit. D. tính khử. Câu 9 : Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là: A. Na2O B. CaO C. K2O D. CuO Câu 10 : Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm? A. Hg. B. Cu. C. K. D. Ag. Câu 11 : Cho dãy các kim loại: Fe, Mg, Na, Al. Kim loại cĩ tính khử mạnh nhất trong dãy là
  7. A. Na. B. Mg. C. Al. D. Fe. Câu 12 : Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng khơng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là: A. Cu, Fe, Al. B. Fe, Al, Cr. C. Cu, Pb, Ag. D. Fe, Mg, Al. Câu 13 : Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO 3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M làA. Al.B. Zn. C. Fe. D. Ag. Câu 14 : Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mịn điện hĩa học? A. Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 lỗng. B. Thép cacbon để trong khơng khí ẩm. C. Đốt dây sắt trong khí oxi khơ. D. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl. Câu 15 : Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là A. KOH, O2 và HCl B. KOH, H2 và Cl2 C. K và Cl2 D. K, H2 và Cl2 Câu 16 : Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hĩa, người ta mạ vào mặt ngồi của ống thép bằng kim loại gì? A. Ag. B. Pb. C. Zn. D. Cu. Câu 17: Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện? to A. Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe. B. CO + CuO  Cu + CO2. đpdd đpnc C. CuCl2  Cu + Cl2. D. 2Al2O3  4Al + 3O2. Câu 18 : Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta cĩ thể dùng dung dịch nào sau đây để loại tạp chất ra khỏi tấm kim loại vàng là: A. dung dịch CuSO4 dư B. dung dịch FeSO4 dư C. dung dịch Fe2(SO4)3 D. dung dịch ZnSO4 Câu 19 : Cho luồng khí H 2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe 2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn cịn lại là: A. Cu, FeO, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg.C. Cu, Fe, Zn, MgO. D. Cu, Fe, ZnO, MgO. Câu 20 : Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Mg. B. Ca.C. Cu. D. K. Câu 21 : Cho Cu dư tác dụng với dung dịch AgNO3 được dung dịch X. Cho Fe dư vào dung dịch X được dung dịch Y. Dung dịch Y chứa: A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. D. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2. Câu 22 : Cho phản ứng: aAl + bH 2SO4  cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng A. 5. B. 8. C. 7. D. 6. Câu 23 : X là kim loại phản ứng được với dung dịch H 2SO4 lỗng, Y là kim loại tác dụng được 3+ 2+ với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hố: Fe /Fe đứng trước Ag+/Ag): A. Ag, Mg. B. Cu, Fe. C. Fe, Cu. D. Mg, Ag. Câu 24 : Phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại Mg cĩ tính khử yếu hơn Fe. B. Tính chất hĩa học chung của kim loại là tính khử. C. Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại. D. Ion Fe3+ cĩ tính oxi hĩa yếu hơn ion Ag+. Câu 25 : Mệnh đề khơng đúng là: A. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch. B. Fe3+ cĩ tính oxi hĩa mạnh hơn Cu2+.
  8. C. Fe2+ oxi hố được Cu. D. Tính oxi hĩa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+. Câu 26 : Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot. (b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nĩng, thu được kim loại Cu. (c) Để hợp kim Fe-Ni ngồi khơng khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mịn điện hĩa học. (d) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư cĩ thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu. (e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối. Số phát biểu đúng là: A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 27 : Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhơm tạo ra 26,7 gam AlCl3 ? A. 21,3 gam B. 12,3 gam. C. 13,2 gam. D. 23,1 gam. Câu 28 : Cho 1,17 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85) A. Na.B. Li.C. Rb.D. K. Câu 29 : Hịa tan hồn tồn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 lỗng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là :A. 1,12. B. 2,24. C. 3,36. D. 4,48. Câu 30 : Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là : A. 2,52 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 1,26 lít. Câu 31 : Điện phân hồn tồn 33,3g muối clorua nĩng chảy của một kim loại nhĩm IIA người ta thu được 6,72 lít Cl2(đktc).Kim loại đĩ là: A. Mg B. BaC. Ca D. Sr Câu 32 : : Khử hồn tồn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là: A. 3,36 gam. B. 2,52 gam. C. 1,68 gam. D. 1,44 gam. Câu 33 : Hồ tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 lỗng dư, cơ cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đĩ là : A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Câu 34 : Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm A. tăng 0,1 gam. B. tăng 0,01 gam. C. giảm 0,1 gam. D. khơng thay đổi. Câu 35 : Chia m gam hỗn hợp Fe, Cu làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng với axit HCl dư thì thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Phần 2: Cho tác dụng với axit HNO3 lỗng thì thu được 4,48 lit khí NO (đktc). Thành phần % khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là: A. 36,84%. B. 26,6%. C. 63,2%. D. 22,58%. Câu 36 : Đốt cháy 5,4 gam kim loại M (cĩ hĩa trị khơng đổi) trong 1,4 lít khí O2 đến phản ứng hồn tồn được chất rắn X. Hịa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2. Các thể tích khí đều đo ở đktc, kim loại M là:A. Al. B. Ca. C. Zn. D. Mg. Câu 37 : Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa 60,7 gam hỗn hợp muối. Khối lượng của Fe3O4 cĩ trong X là A. 11,60 gam. B. 27,84 gam. C. 18,56 gam. D. 23,20 gam. Câu 38: Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,4M và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, H2; dung dịch Y và cịn lại 2,0 gam hỗn hợp kim loại. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 6,2. Giá trị của m là A. 5,28. B. 5,96. C. 5,08. D. 4,96. Câu 39 : Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO 4, y mol H2SO4 và z mol NaCl (với điện cực trơ, cĩ màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng Al2O3 bị hịa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 Thời gian điện phân (giây) t 2t 3t Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol) 0,32 0,80 1,20
  9. Khối lượng Al2O3 bị hịa tan tối đa (gam) 8,16 0 8,16 2+ + Biết tại catot ion Cu điện phân hết thành Cu trước khi ion H điện phân tạo thành khí H 2; cường độ dịng điện bằng nhau và khơng đổi trong các thí nghiệm trên. Tổng giá trị (x + y + z) bằng A. 1,8.B. 1,6.C. 2,0.D. 2,2. Câu 40: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 (cĩ tỉ khối so với H2 bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại khơng tan, dung dịch T và 0,224 lít khí H 2 (đktc). Cho T vào dung dịch AgNO 3 dư, thu được 27,28 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hồn tồn. Giá trị của V là A. 1,568. B. 1,680.C. 1,344. D. 2,016.