Ôn tập TN THPT môn Hóa học - Chuyên đề: Este – chất béo

docx 13 trang Nguyệt Quế 07/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Hóa học - Chuyên đề: Este – chất béo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxon_tap_tn_thpt_mon_hoa_hoc_chuyen_de_este_chat_beo.docx

Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Hóa học - Chuyên đề: Este – chất béo

  1. SỞ GD&ĐT BẮC NINH CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP KÌ THI TNTHPT NĂM 2023 Môn : Hoá học CHUYÊN ĐỀ ESTE – CHẤT BÉO Người biên soạn: Lê Thị Hà, Lê Thị Kim Luyến. Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Văn Cừ. A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT A.I. LÍ THUYẾT ESTE I. KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC 1. Khái niệm Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR thì được este. 2. Công thức tổng quát của este a. Công thức tổng quát dạng cấu tạo của este - Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đơn chức R’OH : RCOOR’. - Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đơn chức R’OH : R(COOR’)a. - Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đa chức R’(OH)b : (RCOO)bR’. - Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đa chức R’(OH)b : Rb(COO)abR’a. Trong đó, R và R’ là gốc hiđrocacbon (no, không no hoặc thơm); trường hợp đặc biệt, R có thể là H (đó là este của axit fomic H–COOH). b. Công thức tổng quát dạng phân tử của este Công thức tổng quát: Cn H2n + 2 2a 2bO2b (n là số cacbon trong phân tử este, n ≥ 2 ; a là tổng số liên kết và số vòng trong gốc hidrocacbon, a ≥ 0, nguyên ; b là số nhóm chức este, b ≥ 1, nguyên). VD Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2) 3. Cách gọi tên este Tên este = Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit (đuôi at) H C O C2H5 CH3 C O CH=CH2 C6H5 C O CH3 CH3 C O CH2C6H5 O O O O etyl fomiat vinyl axetat metyl benzoat benzyl axetat 4. Tính chất vật lí của este Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C. Các etse thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau. Những este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật , sáp ong ). Các este thường có mùi thơm dễ chịu. Ví dụ Tên este Mùi
  2. HCOOCH3: metyl fomat Táo CH3COOC2H5 :Etyl axetat Dứa CH3COOCH2C6H5:benzyl axeat Hoa nhài CH3COO-CH2CH2CH(CH3)2: iso amyl axetat Chuối chín II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE 1. Phản ứng ở nhóm chức a. Phản ứng thủy phân Este bị thủy phân cả trong môi trường axit và trong môi trường kiềm. Thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng nghịch với phản ứng este hóa : o H2SO4 , t VD R–COO–R’ + H–OH  R–COOH + R’–OH Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều và còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa : o VD R–COO–R’ + NaOH H2O, t R–COONa + R’–OH b. Một số phản ứng thuỷ phân đặc biệt của este to ● Este đơn chức X + NaOH  2 muối + H2O Suy ra X là este của phenol:C6H5OOC–R o ● Este đơn chức X + NaOH t 1 muối + 1 anđehit Suy ra X là este của ancol kém bền bậc I:R–COO–CH=CH–R’ o ● Este đơn chức X + NaOH t 1 muối + 1 xeton Suy ra X là este của ancol kém bền bậc II:R’–COO–C(R)=C(R”)R’’’ to ● Este đơn chức X + NaOH  1 muối + 1 ancol + H2O Suy ra X là este – axit. Vd HOOC–R–COOR’ to ● Este đơn chức X + NaOH  1 sản phẩm duy nhất hoặc “m sản phẩm = m este + mNaOH” Suy ra X là este vòng : to CH3 CH C O + NaOH CH3 CH C ONa O OH O 2. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon Este có thể tham gia phản ứng thế, cộng, tách, trùng hợp, Sau đây chỉ xét phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp. a. Phản ứng cộng vào gốc không no : Gốc hiđrocacbon không no ở este có phản ứng cộng với H2, Br2, Cl2, giống hiđrocacbon không no. Ví dụ : Ni,to CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOCH3 + H2  CH3[CH2]16COOCH3 metyl oleat metyl stearat b. Phản ứng trùng hợp : Một số este đơn giản có liên kết C = C tham gia phản ứng trùng hợp giống như anken. Ví dụ : o xt,t 
  3. CH2 = CH - C - O - CH3 ( CH - CH2 ) n O COOCH3 metyl acrylat poli metyl acrylat o 3. Phản ứng cháy t CO2 + H2O to CnH2nO2 +(3n-2)/2 O2  nCO2 + nH2O No, đơn, hở  nCO2 = nH2O (1 este hay hh este) III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1. Điều chế a. Phương pháp chung: Thực hiện phản ứng este hoá H+ ’ nR(COOH)m + mR(OH)n Rn(COO)n.mR m + n.mHOH b. Phương pháp riêng - Este của phenol: Từ anhiđrit axit và phenol (CH3CO)2O+HOC6H5 CH3COOC6H5+ CH3COOH -Este RCOOCH=CH2: CH≡CH + CH3COOH CH3COOCH=CH2 2. Ứng dụng Este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả hợp chất cao phân tử, nên được dùng làm dung môi (ví dụ: butyl và amyl axetat được dùng để pha sơn tổng hợp) Poli (metyl acrylat) và poli (metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ. Poli (vinyl axetat) dùng làm chất dẻo, hoặc thủy phân thành poli (vinyl ancol) dùng làm keo dán. Một số este của axit phtalic được dùng làm chất hóa dẻo, làm dược phẩm. Một số este có mùi thơm của hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa, ) A.II. LÍ THUYẾT CHẤT BÉO I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN 1. Khái niệm và phân loại Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như : ete, clorofom, xăng dầu, Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, hầu hết chúng đều là các este phức tạp. Dưới đây ta chỉ xem xét về chất béo. Chất béo còn gọi là triglixerit hay triaxylglixerol là trieste của glixerol với các axit béo ( là axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon từ 12C đến 24C, không phân nhánh). Chất béo có công thức chung là : 1 CH2 - O - CO - R 2 CH - O - CO - R 3 CH2 - O - CO - R
  4. Với R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon no hoặc không no, không phân nhánh, có thể giống nhau hoặc khác nhau. VD CT axit Tên axit CT chất béo Tên chất béo CH3–[CH2]14–COOH axit (C15H31COO)3C3H5 Tripanmitin panmitic hay tripanmitoylglixerol (axit no) (chất béo no) CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH Axit oleic (C17H33COO)3C3H5 Triolein (axit hay trioleoylglixerol không no) (không no) C17H31COOH Axit (C17H31COO)3C3H5 Trilinolein linoleic hay trilinoleoylglixerol (axit (chất béo không no) không no) CH3–[CH2]16–COOH axit (C17H35COO)3C3H5 Tristearin stearic hay tristearoylglixerol (axit no) (chất béo no) 2. Trạng thái tự nhiên Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Sáp điển hình là sáp ong. Steroit và photpholipit có trong cơ thể sinh vật và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của chúng. II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT BÉO 1. Tính chất vật lí Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng, chẳng hạn như mỡ động vật (mỡ bò, mỡ cừu, ). Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu. Nó thường có nguồn gốc thực vật (dầu lạc, dầu vừng, ) hoặc từ động vật máu lạnh (dầu cá). Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như : benzen, xăng, ete, 2. Tính chất hóa học a. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo : 1 1 CH2 - O - CO - R CH2 - OH R - COOH + o 2 H , t 2 CH - O - CO - R + 3H2O CH - O+ H R - COOH 3 3 CH2 - O - CO - R CH2 - OH R - COOH triglixerit glixerol các axit béo b. Phản ứng xà phòng hóa
  5. Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng : 1 1 CH2 - O - CO - R CH2 - OH R - COONa 2 o 2 CH - O - CO - R + 3NaOH t CH - OH R - COONa 3 + 3 CH2 - O - CO - R CH2 - OH R - COONa triglixerit glixerol xà phòng Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch. c. Phản ứng hiđro hóa Chất béo có chứa các gốc axit béo không no tác dụng với hiđro ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác. Khi đó hiđro cộng vào nối đôi C = C : CH2 - O - CO - C17H33 CH2 - O - CO - C17H35 Ni,to ,p CH - O - CO - C17H3+3 3H2  CH - O - CO - C17H35 CH2 - O - CO - C17H33 CH2 - O - CO - C17H35 triolein (lỏng) tristearin (rắn) d. Phản ứng oxi hóa Nối đôi C = C ở gốc axi không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi. III. VAI TRÒ CỦA CHẤT BÉO 1. Vai trò của chất béo trong cơ thể Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Ở ruột non, nhờ xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật, chất béo bị thủy phân thành axit béo và glixerol rồi được hấp thụ vào thành ruột. Ở đó, glixerol và axit béo lại kết hợp với nhau tạo thành chất béo rồi được máu vận chuyển đến các tế bào. Nhờ những phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chất béo chưa sử dụng được tích lũy vào các mô mỡ. Vì thế trong cơ thể chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng. Chất béo còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Nó còn có tác dụng bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo. 2. Ứng dụng trong công nghiệp Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm. Ngày nay, người ta đã sử dụng một số dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ điezen. Glixerol được dùng trong sản suất chất dẻo, mĩ phẩm, thuốc nổ, Ngoài ra, chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp, B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ NB
  6. Câu 1: Este nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở? A. CH3COOCH=CH2. B. C2H5COOCH3. C. (COO)2C2H4. D. CH2=CHCOOCH3. Câu 2: Chất nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm sinh ra glixerol? A. (C17H33COO)3C3H5. B. CH3COOC2H5. C. C17H33COOH. D. CH3COOH. 0 Câu 3: Este CH3COOC2H5 điều chế từ CH3COOH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, t ) khi đó A. nhóm OH của cacboxyl thay bằng nhóm OC2H5 của ancol. B. nhóm OH của ancol thay bằng nhóm CH3COO của axit. C. nhóm COOH của axit thay bằng nhóm OC2H5 của ancol. D. H của cacboxyl thay bằng gốc C2H5 của ancol. Câu 4: Số đồng phân este của C4H8O2 là? A.4B.5C.2D.3 Câu 5: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương: A.CH3COOH.B.C 3H7COOH.C.HCOOC 3H7.D.CH 3COOCH3. Câu 6: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch? 0 A. CH3COOH với C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, t ) . B. CH3COOCH3 với NaOH (đun nóng). C. CH3COOH với NaOH. D. CH3COOC2H5 với KOH (đun nóng). Câu 7: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng A. tách nước. B. hiđro hóa. C. đề hiđro hóa. D. xà phòng hóa. Câu 8: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được glixerol và A. C17H33COOH. B. C17H35COONa. C. C17H35COOH. D. C17H33COONa. Câu 9: Hợp chất nào sau đây là este ? A. CH3CH2Cl. B. HCOOC6H5. C. CH3CH2ONO2. D. Tất cả đều đúng. Câu 10: Số nguyên tử C trong phân tử etyl axetat là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 11: Chất X có công thức phân tử C 3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
  7. A. C2H5COOH. B. HO–C2H4–CHO. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5. Câu 12: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là : A. CnH2nO2 (n 2). B. C nH2n - 2O2 (n 2). C. CnH2n + 2O2 (n 2). D. C nH2nO (n 2). Câu 13: Chọn phát biểu đúng ? A. Chất béo là trieste của glixerol với axit. B. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ. C. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. D. Chất béo là trieste của ancol với axit béo. Câu 14: Este etyl fomat có công thức là : A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3. Câu 15: Chất nào sau đây có mùi thơm của chuối chín? A. isoamyl axetat. B. etyl butirat. C. geranyl axetat. D. etyl propionat. Câu 16: Este metyl acrylat có công thức là : A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. Câu 17: Một số este được dùng làm hương liệu trong mĩ phẩm, bột giặt là các este A. là chất lỏng dễ bay hơi. B. có mùi thơm, an toàn với người. C. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng. D. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. Câu 18: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ? A. CH3COOC2H5. B. C4H9OH. C. C6H5OH. D. C3H7COOH. Câu 19: Tính chất hoá học quan trọng nhất của este là : A. Phản ứng trùng hợp. B. Phản ứng cộng. C. Phản ứng thuỷ phân.D. Tất cả các phản ứng trên. Câu 20: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là : A. không thuận nghịch. B. luôn sinh ra axit và ancol. C. thuận nghịch. D. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường. MỨC ĐỘ TH Câu 21: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối natri propionat? A. HCOOCH3. B. CH 3COOCH3. C. CH 3COOC2H5. D. C 2H5COOCH3. Câu 22: Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là :
  8. A. (1) ; (2) ; (3). B. (3) ; (1) ; (2). C. (2) ; (3) ; (1). D. (2) ; (1) ; (3). Câu 23: Thủy phân este nào sau đây, không tạo ra ancol? A.C2H3COOCH3.B.CH 3COOC2H5.C.HCOOCH 2C6H5. D.CH3COOC2H3. Câu 24: Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic (các phản ứng đều đun nóng)? A.CH3COOCH2CH=CH2 + NaOHB.CH 3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH C.CH3COOCH=CH2 + NaOHD.HCOOCH=CHCH 3 + NaOH Câu 25: C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở ? A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 26 : Hợp chất X không no mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được 1 anđehit và 1 muối của axit hữu cơ. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 27 : Cho các phát biểu sau : a) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro. b) Các chất béo ở thể lỏng có phản ứng cộng hiđro. c) Các trigixerit có gốc axit béo no thường là chất rắn ở điều kiện thường. d) Có thể dùng nước để phân biệt este với ancol hoặc với axit tạo nên chính este đó. Những phát biểu đúng là : A. c, d. B. a, b, d. C. b, c, d. D. a, b, c, d. Câu 28: Cho các este: vinyl axetat, etyl benzoat, benzyl fomat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là: A. 4. B. 3. C. 6. D. 5. Câu 29: Trong thành phần của một loại sơn có các triglixerit là trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH. Số công thức cấu tạo của các trieste đó là : A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 30: Cho các nhận định sau: (1) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol. (2) Đun nóng chất béo trong môi trường axit, thu được glixerol và xàphòng. (3) Tristearin có công thức phân từ là C57H110O6. (4) Có thể chuyển hóa chất béo rắn thành chất béo lỏng bằng phản ứng hiđrohóa. (5) Triolein có nhiệt độ nóng chảy thấp hơntripanmitin.
  9. Số nhận định đúnglà A.2.B.4. C.l. D.3. MỨC ĐỘ VD Câu 31 : Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68 lit khí CO2 (đktc). Khối lượng H2O thu được là A.25,2 gamB.50,4 gamC.12,6 gamD.100,8 gam Câu 32: Este X là dẫn xuất của benzen có công thức C9H8O2. X tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ 1:1. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được 1 muối và một anđehit. Muối thu được có khối lượng phân tử lớn hơn 82. Công thức cấu tạo của X là A. C6H5COOCH=CH2. B. HCOOC6H4CH=CH2. C. HCOOCH=CHC6H5. D. HCOOC(C6H5)=CH2. Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 16,4 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là A. 6,4.B. 4,6. C. 3,2. D. 9,2. Câu 34: Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro trong X lần lượt là 76,89% và 12,13%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun nóng thu được a gam muối. Mặt khác, cứ 0,2m gam X phản ứng tối đa với 1,92 gam Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 44.B. 67. C. 54. D. 57 Câu 35: Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời một triglixerit (Y) và một axit béo tự do (Z) (không có tạp chất khác). Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 21,28 gam hỗn hợp các muối C17H35COONa, C17H33COONa, C17H31COONa và 0,92 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 0,07 mol Br 2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của Z trong X có giá trị gần nhất giá trị nào sau đây A. 56,1 %.B. 56,46%. C. 55,67 %. D. 14,02 %. MỨC ĐỘ VDC Câu 36: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol no đa chức Y và chất Z là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa X với Y. Trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho 0,2 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO 3 dư, thu được 1,344 lít khí CO2. - Thí nghiệm 2: Cho 0,2 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,16 mol NaOH phản ứng và thu được 12,88 gam ancol Y. - Thí nghiệm 3: Đốt cháy 0,2 mol E bằng O2 dư, thu được 1,06 mol CO2 và 0,78 mol H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Z trong E là A. 83,86%.B. 61,24%. C. 72,06%. D. 64,44%. Hướng dẫn giải Sơ đồ tư duy:
  10. NaHCO3 0,06 RCOOH CO2 0,06 O a NaOH * y * R (OH)n 0,14 mol (12,88 gam ) R (OH)n COO 0,16 0,16 mol H2O 0,06 CH2 0,9 z Z O2 CO2 1,06 mol H2 ( 0,2 - t) H2O 0,78 mol 0,2mol Baûo toaøn C + Số mol ancol thu được khi phản ứng với NaOH là : y+z = 0,14 → M Ancol = 92 → C3H5(OH)3 (n=3) + Bảo toàn nhóm OH: a+ 0,16 = 0,14.3 + 0,06 → a=0,32 + Bảo toàn H ta có: 0,9+ 0,2-t =0,78 → t=0,32 = (số mol COO).2 → axit đơn chức có 2 pi (C≡C). Ta dễ tính mE = 24,52 gam  HCOONa 0,16 * Ghép muối: CH2 0,48   C3H2COONa H 0,32 2  y z 0,14  + Gọi m là số nhóm COO trong Z, Bảo toàn COO: 0,06 + m.z = 0,16 → 0,06 mz 0,16 y 0,06  m 1 2 3 y 0,04 0,09 0,11 Vậy Z: C3H2COOC3H5(OH)2: 0,1 → %Z = 64,44 % z 0,1 0,05 Chọn Loại Loại Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX< MY<MZ< 248) cần vừa đủ 0,235 mol O 2, thu được 5,376 lít khí CO2. Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na 2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O. Phân tử khối của Z là A.160. B.74. C.146. D.88. Hướng dẫn giải  BTKL cho phản ứng cháy: 6, 46 0,235.32 0,24.44 18n n 0,19 mol. H2O H2O BTNT (O): nO(E) 2.0,235 2.0,24 0,19 nO(E) 0,2 mol nCOO nNaOH p­ 0,1mol
  11. Muèi Rắn khan T Vì nH(NaOH) = nH(H O) = 0,02 ⇒ Muối trong T không NaOH d­: 0,1.20% 0,02 mol 2 BTKL chứa H⇒ (COONa)2: 0,05 mol  mancol 6,46 40.0,1 134.0,05 3,76gam. 3,76 CH3OH nancol = nNaOH = 0,1 mol Mancol 37,6 2ancol 0,1 C2H5OH X : (COOCH3 )2 Vậy 3 este trong E là Y : CH3OOC-COOC2H5 ⇒ Chọn C. Z : (COOC2H5 )2 (M 146) Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn 4,52 gam hỗn hợp E gồm hai este no mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX< MY< 174) cần dùng 4,704 lít O2 thu được 4,256 lít CO2. Mặt khác cho 4,52 gam E tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 0,45M rồi chưng cất dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T thu được Na 2CO3, CO2 và 0,27 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 67%. B. 68%. C. 66%. D. 65%. Hướng dẫn giải n 0,21mol;n 0,19mol BTKL m 2,88gam n 0,16 mol BTNT(O) n n 0,06 mol O2 CO2 H2O H2O COO NaOH n 0,03mol NaOHd­ no Gèc R kh«ngchøa H  (COONa) : 0,03mol n 0,015 mol n 0,03mol n 2 H2O H(T) H(NaOH) 2,9 C2H5OH :0,05 BTKL  mancol 2,9gam Mancol 48,3 0,06 C3H7OH :0,01 Vì MX < MY< 174 ⇒ không chứa (COOC 3H7)2 (M = 174) ⇒ X : (COOC2H5 )2 :0,02 mol COOC2H5 %mX(E) 64,6% Y : :0,01mol COOC3H7 Câu 39: Cho X là axit cacboxylic đa chức, mạch hở, Y là ancol, đơn chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 0,09 mol X và 0,18 mol Y với xúc tác H 2SO4 đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X và Y) thu được 0,13 mol hỗn hợp E gồm X, Y và các sản phẩm hữu cơ (trong đó có chất Z chỉ chứa nhóm chức este). Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 0,026 mol E tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,017 mol khí H2. Thí nghiệm 2: Cho 0,026 mol E vào dung dịch brom dư thì có tối đa 0,018 mol Br2 tham gia phản ứng cộng. Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,026 mol E cần vừa đủ 0,135 mol khí O 2 thu được CO2 và H2O. Biết có 50 % ancol Y ban đầu đã chuyển thành Z. Phần trăm khối lượng của Z trong E là A. 68,74%.B. 11,26%. C. 34,29 %. D. 11,71%. Hướng dẫn giải Sơ đồ tư duy:
  12. H2O 0,14 mol Na H 0,085 O 0,18 2 0,09 R(COOH) Br n COO 0,09n 2 E CH2 a 0,09 mol 0,18 R*OH H2 0,18 mol 0,13 mol O2 0,27 mol 0,675 mol m gam + Số mol H+ đã phản ứng = số mol OH phản ứng = 0,27 – 0,13 = 0,14 (mol) + Bảo toàn H linh động: 0,09.n + 0,18 = 0,14.2 + 0,085.2 → n = 3 + Đốt cháy E cũng như đốt cháy hỗn hợp đầu nên bảo toàn E ta có: 6a + 0,18.2 =0,675.4 + 0,18.2 → a =0,45 + Bảo toàn khối lượng tính được m =18,9 gam + Ghép chất X, Y : CH-COOH C-COOH 0,09 (CH2)x x = 0 CH2-COOH 0,09.x + 0,18.y = 0,45 - 0,09.3 - 0,18 = 0 y = 0 0,18 (CH2)yCH3OH Cấu tạo của chất Z: CH-COOCH3 C-COOCH3 0,03 % Z= 34,29 % CH2-COOCH3 Câu 40: Hỗn hợp T gồm ba este no mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic(đơn chức hoặc hai chức) và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam T cần dùng 0,425 mol O 2, thu được H 2O và CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,11 mol hỗn hợp E gồm hai ancol (có số nguyên tử C hơn kém nhau là 1) và 12,74 gam hỗn hợp F ( gồm hai muối có cùng số nguyên tử C). Cho E tác dụng hết với kim loại Na thu được 0,085 mol H 2. Đốt cháy toàn bộ F, thu được Na2CO3, 0,135 mol H2O và 0,175 mol CO2. Khối lượng của Y trong m gam T là A. 3,25 gam . B. 2,92 gam. C. 2,45 gam. D. 1,74 gam . Hướng dẫn giải Sơ đồ tư duy: (3) O2 CO COO 0,17 0,425 2 H O (3) (3) E 2 CH2 a COONa 0,17 Na2CO3 0,09 NaOH C H b 0,09 CO2 0,175 2 H 0,27 0,17 H2O 0,135 (2) 12,74 gam (1) O 0,17 Na CH2 (a - 0,09) H2 0,085 H2 0,11 + Bảo toàn H ta có: 2( a+ b) + 0,17= 0,27 + 2(a – 0,09) + 0,22 → b =0,07
  13. + Bảo toàn electron khi đốt E ta có: 6a + 2b = 0,425.4 → a =0,26 n 0,17 *Nhận xét tỷ lệ số mol C và OH trong an col ta thấy : C 1 nOH a 0,09 Gheùp ancol CH OH 0,05mol  3 C2H4 (OH)2 0,06mol COONa 0,04 mol Ghép muôi COONa CH3COONa 0,09 mol + Ghép chất: CH3COOCH3 0,01 CH3COOCH2 CH3COOCH2 0,02 mY= 2,92 gam CH3COOCH2 COOCH2 0,04 COOCH3