Ôn tập TN THPT môn Hóa học - Chuyên đề: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - Nguyễn Đăng Công
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Hóa học - Chuyên đề: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - Nguyễn Đăng Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
on_tap_tn_thpt_mon_hoa_hoc_chuyen_de_kim_loai_kiem_kim_loai.docx
Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Hóa học - Chuyên đề: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - Nguyễn Đăng Công
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP KỲ THI TỐT TẠO NGHIỆP BẮC NINH THPT NĂM 2023 Tên chuyên đề: KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ. Người biên soạn: Nguyễn Đăng Công. Đơn vị Công tác: THPT Quế Võ số 3. A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM BÀI 1: KIM LOẠI KIỀM I - Vị trí và cấu tạo: 1.Vị trí của kim lọai kiềm trong bảng tuần hoàn. Các kim lọai kiềm thuộc nhóm IA, gồm 6 nguyên tố hóa học: Liti (Li), Kali(K), Natri(Na), Rubiđi(Rb), Xesi(Cs), Franxi(Fr). Franxi là nguyên tố phóng xạ tự nhiên. 2.Cấu tạo và tính chất của kim lọai kiềm. - Cấu hình electron chung: ns1 - Năng lượng ion hóa: Các nguyên tử kim lọai kiềm có năng lượng ion hóa I 1 nhỏ nhất so với các kim lọai khác cùng chu kì. - Cấu tạo mạng tinh thể: Lập Phương Tâm Khối. (Rỗng nhẹ + mềm). II - Tính chất vật lí - Các kim lọai kiềm có có màu trắng bạc và có ánh kim . - Để bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong dầu hỏa. - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của kim lọai kiềm thấp và giảm dần từ Li đến Cs do liên kết kim lọai trong mạng tinh thể kim lọai kiềm kém bền vững. - Khối lượng riêng của kim lọai kiềm cũng nhỏ do bán kính lớn và do cấu tạo mạng tinh thể của chúng kém đặc khít. - Các kim lọai kiềm đều mềm, có thể cắt chúng bằng dao do liên kết kim lọai trong mạng tinh thể yếu. - Kim loại kiềm có độ dẫn điện tôt. * LƯU Ý: Các kim loại tự do cũng như hợp chất dễ bay hơi của chúng khi được đưa vào ngọn lửa không màu làm ngọn lửa trở nên có màu đặc trưng: •Li cho màu đỏ tía •Na màu vàng •K màu tím •Rb màu tím hồng •Cs màu xanh lam. III. Tính chất hóa học Tính khử mạnh hay dễ bị oxi hoá. M → M+ + 1e ( quá trình oxi hoá kim loại ) 1. Tác dụng với phi kim 4Na + O2 2Na2O 2Na + O2(khô) Na2O2 2. Tác dụng với nước và dung dịch axit ở điều kiện thường: (gây nổ ) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 2Na + 2HCl 2NaCl + H2 IV – Ứng dụng và điều chế 1. Ứng dụng của kim lọai kiềm
- ➢ Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy, ➢ Các kim lọai Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong 1 vài lọai lò phản ứng hạt nhân. ➢ Kim lọai xesi dùng chế tạo tế bào quang điện. 2. Điều chế kim lọai kiềm: - Trong tự nhiên kim lọai kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. - Phương pháp thường dùng để điều chế kim lọai kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của kim loại kiềm trong điều kiện không có không khí. dpnc 2NaCl 2Na + Cl2 BÀI 2: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I.NATRI HIĐROXIT(NaOH). 1.Tính chất a) Tính chất vật lí: - Chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh, nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp 328oC. b) Tính chất hóa học: - Là bazơ mạnh( hay còn gọi là kiềm hay chất ăn da), làm đổi màu chất chỉ thị: làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein hóa hồng. CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O NaOH + SiO2 → Na2SiO3 (*) CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 xanh lam NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O + CO2 NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O 2. Ứng dụng: Sản xuất xà phòng, giấy, tơ nhân tạo, tinh dầu thực vật và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm và dược phẩm nhuộm, làm khô khí và là thuốc thử rất thông dụng trong phòng thí nghiệm. 3.Điều chế: - Nếu cần một lượng nhỏ, rất tinh khiết, người ta cho kim loại kiềm tác dụng với nước: Na + H2O → NaOH + ½ H2 - Trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. dpdd (mnx) 2NaCl + H2O 2NaOH + H2 + Cl2 II. NATRI HIDROCACBONAT VÀ NATRI CACBONAT(NaHCO3, Na2CO3 ): Natri hidro cacbonat : NaHCO3 Natri cacbonat : Na2CO3 Natricacbonat (hay soda) là chất bột màu -Tính tan trong Tinh thể màu trắng , ít tan trắng , hút ẩm và to = 851oC, Dễ tan trong H O nc 2 nước và tỏa nhiều nhiệt. o 2NaHCO t Na CO + CO - Nhiệt phân 3 2 3 2 Không bị nhiệt phân + H2O NaHCO + NaOH → Na CO + - Với bazơ 3 2 3 Không phản ứng H2O NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H O - Với axit 2 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O ion HCO 3 lưỡng tính.
- 2 d2 có tính kiềm yếu d có tính kiềm mạnh 2 HCO + H O € H CO + OH- CO 3 + H2O € HCO 3 + OH - Thuỷ phân 3 2 2 3 - pH > 7 (không làm đổi màu quỳ HCO 3 + H2O € H2CO3 + OH tím) pH > 7 ( Làm quỳ tím hóa xanh) - Nguyên liệu trong Công nghiệp sản xuất thủy - NaHCO được dùng trong y khoa 3 tinh, xà phòng , giấy dệt và điều chế muối chữa bệnh dạ do thừa axit kháC. - Ứng dụng - Trong công nghiệp thực phẩm - Tẩy sạch vết mỡ bám trên chi tiết máy trước làm bột nở gây xốp cho các loại khi sơn , tráng kim loại. bánh - Công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa Na2CO3 + CO2 + H2O → to - Điều chế 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3 III. NATRI CLORUA (NaCl) 1. Trạng thái tự nhiên: - NaCl có trong nước biển 2. Tính chất: - Khác với các muối khác, NaCl không phản ứng với kim loại, axit, bazơ ở điều kiện thường. Tuy nhiên, NaCl vẫn phản ứng với một muối: NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl↓ - Ở trạng thái rắn, NaCl phản ứng với H2SO4 đậm đặc (phản ứng sản xuất HCl, nhưng hiện nay rất ít dùng vì phương pháp tạo ra nhiều khí độc hại, gây nguy hiểm tới hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường). NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl 2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl - Điện phân dung dịch NaCl: dpdd (mnx) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 3. Ứng dụng: Là nguyên liệu để điều chế Na, Cl2, HCl, NaOH và hầu hết các hợp chất quan trọng khác của natri. Ngoài ra, NaCl còn được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp như thực phẩm (muối ăn ), nhuộm, thuộc da và luyện kim. BÀI 3: KIM LOẠI KIỀM THỔ I. VỊ TRÍ CẤU TẠO: 1) Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn: - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA gồm: Beri (Be); Magie (Mg); Canxi (Ca); Stronti ( Sr); Bari (Ba); Rađi (Ra) (Rađi là nguyên tố phóng xạ không bền). 2) Cấu tạo và tính chất của kim loại kiềm thổ: Nguyên tố Be Mg Ca Sr Ba Cấu hình electron [He]2s2 [Ne]3s2 [Ar]4s2 [Kr]5s2 [Xe]6s2 Bán kính nguyên tử (nm) 0,089 0,136 0,174 0,191 0,220 Năng lượng ion hóa I2 (kJ/mol) 1800 1450 1150 1060 970 Độ âm điện 1,57 1,31 1,00 0,95 0,89 ◦ Thế điện cực chuẩn E M2+/M(V) -1,85 -2,37 -2,87 -2,89 -2,90 Mạng tinh thể Lục phương Lập phương tâm Lập phương diện tâm khối
- II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ : - Màu sắc : kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc hoặc xám nhạt. - Một số tính chất vật lý quan trọng của kim loại kiềm thổ : Nguyên tố Be Mg Ca Sr Ba Nhiệt độ nóng chảy (◦C) 1280 650 838 768 714 Nhiệt độ sôi (◦C) 2770 1110 1440 1380 1640 Khối lượng riêng (g/cm3) 1,85 1,74 1,55 2,6 3,5 Độ cứng (lấy kim cương = 10) 2,0 1,5 1,8 * Nhận xét: - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp và biến đổi không theo một chiều. - Độ cứng : kim loại kiềm thổ cứng hơn kim loại kiềm, nhưng vẫn còn thấp. * Lưu ý : Trừ Be, Mg ; các kim loại kiềm thổ tự do và hợp chất dễ bay hơi, cháy khi đưa vào ngọn lửa không màu, làm cho ngọn lửa có màu đặc trưng. • Ca : màu đỏ da cam • Sr : màu đỏ son • Ba : màu lục hơi vàng. III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, yếu hơn so với kim loại kiềm. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng từ Be → Ba. M – 2e → M2+ 1) Tác dụng với phi kim : - Khi đốt nóng trong không khí, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy tạo oxit, phản ứng phát ra nhiều nhiệt. to to to Ví dụ : 2Mg + O2 2MgO ; Ca + Cl2 CaCl2 ; Mg + Si Mg2Si 2) Tác dụng với axit: + A. HCl, H2SO4 (l) : Kim loại kiềm khử ion H thành H2 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 +5 +6 B. HNO3,H2SO4 đđ : Khử N , S thành các hợp chất mức oxi hoá thấp hơn. 4Ca + 10HNO3 (l) → 4Ca(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O Mg + 4HNO3 đđ → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 3) Tác dụng với nước: - Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 ↑ - Mg không tan trong nước lạnh, tan chậm trong nước nóng tạo thành MgO. Mg + H2O → MgO + H2↑ - Be không tan trong nước dù ở nhiệt độ cao vì có lớp oxit bền bảo vệ. IV. ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ 1) Ứng dụng: - Kim loại Be: làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi cao, bền, chắc, không bị ăn mòn. - Kim loại Ca: dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép, làm khô 1 số hợp chất hữu cơ. - Kim loại Mg có nhiều ứng dụng hơn cả: tạo hợp kim có tính cứng, nhẹ, bền để chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô Mg còn được dùng để tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ. Bột Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm dùng trong pháo sáng, máy ảnh. 2) Điều chế kim loại kiềm thổ: - Trong tự nhiên, kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại dạng ion M2+ trong các hợp chất. - Phương pháp cơ bản là điện phân muối nóng chảy của chúng. Ví dụ: CaCl2 → Ca + Cl2↑ MgCl2 → Mg + Cl2↑
- BÀI 4: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ I. CaO (Canxi oxit) : Vôi sống. - Tác dụng với nước, tỏa nhiệt : CaO + H2O → Ca(OH)2 ít tan. - Với axit : CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O - Với oxit axit : CaO + CO2 → CaCO3 ( vôi chết ) II. Ca(OH)2 Canxi hidroxit : Vôi tôi - Với axít : Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O - Với oxit axit : Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1) Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2 (2) 2 - Với d muối : Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH 2) Ứng dụng: Hợp chất hidroxit kim loại kiềm thổ Ca(OH)2 ứng dụng rộng rãi hơn cả :trộn vữa xây nhà, khử chua đất trồng, sản xuất cloruavôi dùng để tẩy trắng và khử trùng. III. CANXICACBONAT (CaCO3) VÀ CANXI HIDRO CACBONAT (CaHCO3) CaCO3 : Canxi cacbonat Ca(HCO3)2 : Canxi hidro cacbonat Canxi cacbonat là chất rắn màu trắng, không Tan trong nước: Với nước tan trong nước 2+ Ca(HCO3)2→ Ca + 2HCO 3 Với bazơ Ca(HCO ) + Ca(OH) → 2CaCO ↓ + Không phản ứng 3 2 2 3 mạnh 2H2O Ca(HCO ) +2HCl→CaCl +2CO +2H O Với axit mạnh CaCO +2HCl→CaCl +CO +H O 3 2 2 2 2 3 2 2 2 lưỡng tính Bị phân hủy ở nhiệt độ cao: Bị phân hủy khi đun nóng nhẹ: Nhiệt phân 1000o C to CaCO3 CaO + CO2 Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O CaCO3 + CO2 + H2O € Ca(HCO3)2 không tan tan Với CO2 Chiều thuận (1): Giải thích sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi tạo hang động. Chiều nghịch (2): Giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động. VI. CANXISUNFAT (CaSO4) 1) Tính chất: ◦ - Là chất rắn màu trắng tan ít trong nước ( ở 25 C tan 0,15g/100g H2O). - Tùy theo lượng nước kết tinh trong muối sunfat, ta có 3 loại: + CaSO4.2H2O : thạch cao sống trong tự nhiên, bền ở nhiệt độ thường. + CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O : thạch cao nung to CaSO4.2H2O CaSO4.H2O + H2O ◦ - Đun nóng 200 C; thạch cao nung thành thạch cao khan. (CaSO4) to - CaSO4: Thạch cao khan: CaSO4.2H2O CaSO4 + 2H2O 2) Ứng dụng: - Thạch cao nung thường được đúc tượng, bó bột khi gãy xương - Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng. V. NƯỚC CỨNG: 1).Khái niệm Nước cứng. Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên được gọi là nước mềm. 2) Phân loại: Căn cứ vào thành phần các anion gốc axit có trong nước cứng, người ta chia nước cứng ra 3 loại:
- a) Nước cứng tạm thời: Tính cứng tạm thời của nước cứng là do các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 gây ra: to - Goị là tạm thời vì độ cứng sẽ mất đi khi đun sôi: M(HCO3)2 MCO3 + CO2 + H2O b) Nước cứng vĩnh cửu: Tính cứng vĩnh cửu của nước là do các muối CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4 gây ra,gọi là vĩnh cữu vì khi đun nóng muối đó sẽ không phân hủy: c) Nước có tính cứng toàn phần: Là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. - Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. 3) Tác hại của nước cứng: * Về mặt đời sống thường ngày: - Giặt áo quần bằng xà phòng (natri stearat C17H35COONa) trong nước cứng sẽ tạo ra muối không tan là canxi stearat (C17H35COO)2Ca, chất này bán trên vải sợi, làm cho quần áo mau mục nát. 2C17H35COONa +MCl2 →(C17H35COO)2M +2NaCl - Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, làm tốn xà phòng. - Nếu dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị . * Về mặt sản xuất công nghiệp: - Khi đun nóng,ở đáy nồi hay ống dẫn nước nóng sẽ gây ra lớp cặn đá kém dẫn nhiệt làm hao tổn chất đốt ,gây nổ nồi hơi và tắt nghẻn ống dẫn nước nóng (không an toàn) - Làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế. 4. Các phương pháp làm mềm nước cứng: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca2+,Mg2+ trong nước cứng. a) Phương pháp kết tủa: * Đối với nước có tính cứng tạm thời: - Đun sôi nước có tính cứng tạm thời trước khi dùng, muối hiđrocacbonat chuyển thành muối cacbonat không tan: to Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + CO2↑ + H2O to Mg(HCO3)2 MgCO3↓ + CO2↑ + H2O → Lọc bỏ kết tủa được nước mềm. - Dùng một khối lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH) 2, Na2CO3 để trung hòa muối hiđrocacbonat thành muối cacbonat kết tủa. Lọc bỏ chất không tan, được nước mềm: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O Mg(HCO3)2 +2Ca(OH)2→Mg(OH)2 +2CaCO3 +2H2O M(HCO3)2 +Na2CO3→MCO3 +2NaHCO3 * Đối với nước cứng vĩnh cửu và nước cứng toàn phần Dùng dung dịch Na2CO3, Ca(OH)2 và dung dịch Na3PO4 để làm mềm nước cứng: 2+ 2- Ca + CO3 → CaCO3↓ 2+ 3- 3Ca + 2PO4 → Ca3(PO4)2↓ 2+ 2- 2+ - Mg + CO3 + Ca + 2OH → Mg(OH)2↓ + CaCO3↓ b/. Phương pháp trao đổi ion: Làm mềm được tất cả các loại nước cứng Phương pháp này dựa trên khả năng trao đổi ion của các hạt zeolit hoặc nhựa trao đổi ion. - Thí dụ: Cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion là các hạt zeolit thì số mol ion Na + của zeolit rời khỏi mạng tinh thể, đi vào trong nước nhường chỗ cho các ion Ca 2+ và Mg2+ bị giữ lại trong mạng tinh thể silicat.
- B. PHÂN DẠNG CÂU HỎI I. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Mức độ biết Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Na.B. Ca. C. Al.D. Fe. Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Al.B. Li. C. Ca. D. Mg. Câu 3: Cho dãy các kim loại: Na, Al, Fe, K. Số kim loại kiềm trong dãy là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 4: Công thức chung của oxit kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 5: Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa là A. +1. B. +2. C. +4. D. +3. Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây? A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Giấm ăn.D. Ancol etylic. Câu 7: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là A. Cu. B. Al. C. Cr. D. Na. Câu 8: Cho dãy các kim loại: Cs, Cr, Rb, K. Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng thấp nhất trong dãy là A. Cr. B. Rb. C. Cs. D. K. Câu 9: Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường? A. Cu. B. Fe. C. Na. D. Al. Câu 10: Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Fe. B. Cu. C. Be. D. K. Câu 11: Kim loại nào sau đây thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy? A. Zn. B. Fe. C. Na. D. Cu. Câu 12: Điều chế kim loại K bằng phương pháp + A. dùng khí CO khử ion K trong K2O ở nhiệt độ cao B. điện phân dung dịch KCl có màng ngăn C. điện phân KCl nóng chảy D. điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn Câu 13: Chất nào sau đây gọi là xút ăn da? A. NaNO3. B. NaHCO3. C. Na2CO3. D. NaOH. Câu 14: Thành phần chính của muối ăn là A. Mg(NO3)2. B. NaCl. C. BaCl2. D. CaCO3. Câu 15: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH? A. Cl2. B. Al. C. CO2. D. CuO. Câu 16: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực. B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực. C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực. D. điện phân NaCl nóng chảy. Câu 17: Chất có tính lưỡng tính là A. NaOH B. KNO3 C. NaHCO3 D. NaCl Câu 18: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là A. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O. C. Na2CO3, CO2, H2O. D. NaOH, CO2, H2O.
- Câu 19: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ? A. Cr. B. Al. C. Ca. D. Fe Câu 20: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba. Câu 21: Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là A. R2O. B. RO2. C. RO. D. R2O3. Câu 22: Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hóa là A. +1. B. +2. C. +4. D. +3. Câu 23: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước? A. Ba. B. Na. C. Be. D. K. Câu 24: Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Fe. B. Be. C. Ba. D. Cu. Câu 25: Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp A. điện phân nóng chảy. B. điện phân dung dịch. C. thủy luyện. D. nhiệt luyện. Câu 26: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là A. nhiệt phân CaCl2. B. điện phân CaCl2 nóng chảy. 2+ C. dùng Na khử Ca trong dung dịch CaCl2. D. điện phân dung dịch CaCl2. Câu 27: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là A. nhiệt phân MgCl2. B. điện phân dung dịch MgCl2. 2+ C. dùng K khử Mg trong dung dịch MgCl2. D. điện phân MgCl2 nóng chảy Câu 28: Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là A. CaSO3.B. CaCl 2.C. CaCO 3.D. Ca(HCO 3)2. Câu 29: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. Thạch cao sống. B. Đá vôi. C. Thạch cao khan. D. Thạch cao nung. Câu 30: Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) còn gọi là A. thạch cao. B. đá vôi. C. vôi sống. D. vôi tôi. Câu 31: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương? A. Thạch cao nung (CaSO4.H2O). B. Đá vôi (CaCO3). C. Vôi sống (CaO). D. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O). Câu 32: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp? A. CaO. B. CaSO4. C. CaCl2. D. Ca(NO3)2. Câu 33: Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây? A. Phèn chua. B. Thạch cao. C. Vôi sống. D. Đá vôi. Câu 34: Muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng? A. Ca(HCO3)2.B. Na 2SO4.C. CaCl 2.D. NaCl. Câu 35: Nước cứng là nước chứa nhiều các ion - 2+ 2+ 2 - 2+ 2+ A. HCO3 , Cl B. Ba , Be . C. SO 4 , Cl . D. Ca , Mg . Câu 36: Dùng lượng vừa đủ chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời? A. Ca(HCO3)2. B. CaCl2. C. Ca(NO3)2. D. Ca(OH)2. Câu 37: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Na2CO3. B. CaCl2. C. KCl. D. Ca(OH)2. Câu 38: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là A. Na2CO3 và HCl. B. Na2CO3 và Na3PO4. C. Na2CO3 và Ca(OH)2. D. NaCl và Ca(OH)2. Câu 39: Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là A. CaSO4 B. NaCl C. Na2CO3 D. CaCO3 Câu 40: Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
- A. CaCl2. B. CaCO3.C. Na 2CO3.D. CaO. Mức độ hiểu Câu 41: Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch KHCO3 ? A. HCl.B. HNO 3. C. NaCl. D. NaOH. Câu 42: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây? A. Na2SO4.B. KNO 3. C. KOH. D. CaCl 2. Câu 43: Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí? A. Ba(OH)2. B. Na 2CO3. C. K2SO4.D. Ca(NO 3)2. Câu 44: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH ? A. FeCl2. B. CuSO 4. C. MgCl2. D. KNO 3. Câu 45: Cặp chất không xảy ra phản ứng là A. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. B. Na2O và H2O. C. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl D. dung dịch NaOH và Al2O3 Câu 46: Phản ứng nhiệt phân không đúng là t0 t0 A. 2KNO3 2KNO2 + O2. B. NH4NO2 N2 + 2H2O. t0 t0 C. NH4Cl NH3 + HCl. D. Na2CO3 Na2O + CO2. Câu 47: Dung dịch nào dưới đây khi cho vào dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng? A. Ca(HCO3)2. B. FeCl3. C. AlCl3. D. H2SO4. Câu 48: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hidroxit có tính bazơ mạnh nhất là A. Al(OH)3. B. NaOH. C. Mg(OH)2. D. Fe(OH)3. Câu 49: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ. B. Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao. C. Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh. D. Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1. Câu 50: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Câu 51: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì. B. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. C. Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs. D. Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ. Câu 52: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là A. CO2. B. O2. C. H2. D. N2. Câu 53: Cho dãy các chất sau: Cu, Al, KNO3, FeCl3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. + CO + H O + NaOH Câu 54: Cho dãy chuyển hoá sau: X + 2 2 Y X. Công thức của X là A. NaHCO3. B. Na2O. C. NaOH. D. Na2CO3. Câu 55: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là A. NaOH và NaClO. B. Na2CO3 và NaClO. C. NaClO3 và Na2CO3. D. NaOH và Na2CO3. Câu 56: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí A. NH3, SO2, CO, Cl2. B. N2, NO2, CO2, CH4, H2. C. NH3, O2, N2, CH4, H2. D. N2, Cl2, O2, CO2, H2.
- Câu 57: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch NaCl với dung dịch Na2SO4? A. KOH. B. BaCl2. C. KCl. D. NaOH. Câu 58: Nhiệt phân CaCO3 thu được sản phẩm khí là A. O2. B. CO2. C. O3. D. CO. Câu 59: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch A. CaCl2. B. KCl. C. KOH. D. NaNO3. Câu 60: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch A. HCl. B. HNO3. C. KNO3. D. Na2CO3. Câu 61: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là A. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2. D. NaCl. Câu 62: Chất phản ứng được với dung dịch CaCl2 tạo kết tủa là A. Mg(NO3)2. B. Na2CO3. C. NaNO3. D. HCl. Câu 63: Một loại nước cứng khi đun sôi thì thành nước mềm. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây? A. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. B. Ca(HCO3)2, MgCl2. C. CaSO4, MgCl2. D. Mg(HCO3)2, CaCl2. Câu 64: Cho dãy các kim loại: Na, K, Mg, Be. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 65: Cho dãy các kim loại: Fe, Li, Cs, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 66: Cho dãy các kim loại: Ba, Cu, Ca, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 67: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là A. Na, Ba, K. B. Ba, Fe, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Fe, K. Câu 68: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy A. có kết tủa trắng và bọt khí. B. không có hiện tượng gì. C. có kết tủa trắng. D. có bọt khí thoát ra. Câu 69: Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa? A. NaCl.B. Ca(HCO 3)2. C. KCl.D. KNO 3. Câu 70: Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra? A. NaOH. B. HCl. C. Ca(OH) 2.D. H 2SO4. Câu 71: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1. B. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối. C. Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước. D. Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs. Câu 72: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4, Ba(OH)2, NaHSO4. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 73: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là A. HNO3, NaCl và Na2SO4. B. HNO3, Ca(OH)2 và KNO3. C. NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2. D. HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4. Câu 74: Dung dịch nào sau đây được dùng để xử lý lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước?
- A. Muối ăn.B. Cồn. C. Nước vôi trong. D. Giấm ăn. Câu 75: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là A. HCl, NaOH, Na2CO3. B. NaOH, Na3PO4, Na2CO3. C. KCl, Ca(OH)2, Na2CO3. D. HCl, Ca(OH)2, Na2CO3. 2+ 2+ - 2 Câu 76: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca , Mg , HCO3 , Cl , SO4 . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là A. Na2CO3. B. HCl. C. H2SO4. D. NaHCO3. Câu 77: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây sai? A. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. D. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. Mức độ vận dụng Câu 78: Có các phát biểu về kim loại kiềm: (a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là ns1 với n nguyên và1 n 7 (b) Kim loại kiềm khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường giải phóng H2 (c) Các kim loại kiềm không đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (d) Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài loại lò phản ứng hạt nhân Số phát biểu đúng là A. 4.B. 3. C. 2.D. 1. Câu 79: Có các phát biểu sau: (a) Đồng có thể tan trong dung dịch HCl có mặt oxi (b) Muối Na2CO3 dễ bị nhiệt phân hủy (c) Hỗn hợp Cu và Fe2O3 có số mol bằng nhau sẽ tan hết được trong dung dịch HCl dư (d) Khi pin điện hóa Zn – Cu phóng điện thì độ tăng và giảm khối lượng của 2 điện cực luôn bằng nhau Số câu phát biểu đúng là A. 4.B. 2 .C. 1. D. 3. Câu 80: Có các phát biểu sau: (1) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan vô hạn trong nước. (2) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối. (3) Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron và đều có tính oxi hóa yếu. (4) Kim loại kiềm được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. (5) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3, sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt. Những phát biểu đúng là A. (3), (4), (5).B. (3), (5). C. (1), (2), (5).D. (1), (3), (4). Câu 81: Một hợp chất X có một số tính chất như: - Dung dịch X làm xanh giấy quỳ tím - Đốt X trên ngọn lửa đèn cồn cho ngọn lửa màu vàng - Dung dịch X tác dụng được với khí cacbonic - Dung dịch X có thể tác dụng với dung dịch AlCl3 giải phóng khí Phân tử khối của X là A. 106 B. 84C. 162 D. 138 Câu 82: Cho các phát biểu sau: (a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước. (b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. (c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
- (d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe. Số phát biểu đúng là A. 3.B. 4. C. 1 .D. 2. Câu 83: Cho các phát biểu: (a) Trong nhóm IA (từ Li đến Cs), khối lượng riêng tăng dần, nhiệt độ nóng chảy giảm dần (b) Trong nhóm IIA, tính khử tăng dần từ Be đến Ba (c) Để pha loãng axit sunfuric đặc thì rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ (d) Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử còn photpho đỏ có cấu trúc polime (e) Dung dịch thu được khi hòa tan khí CO2 và nước không làm đổi màu quỳ tím (g) Khí than ướt được sản xuất bằng cách cho hơi nước đi qua than nung đỏ Số phát biểu đúng là A. 6B. 4 C. 3D. 5 Câu 84: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl; (b) Cho NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2; (c) Phân hủy NaHCO3 bằng nhiệt; (d) Điện phân NaOH nóng chảy; (e) Điện phân dung dịch NaOH; (g) Điện phân NaCl nóng chảy; (h) Bỏ bột SiO2 vào Na2CO3 nóng chảy; (i) Điện phân dung dịch hỗn hợp KCl và NaCl; Số thí nghiệm mà ion Na+ còn tồn tại sau khi thực hiện hoàn toàn các quá trình hóa học và điện hóa học nói trên là A. 6B. 7 C. 8D. 5 Câu 85: Cho các phát biểu sau (a) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại IA có nhiệt độ nóng chảy giảm dần (b) Be, Ca, Ba đều tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường (c) Đốt Na trong không khí khô thu được Na2O2 (d) Xesi được sử dụng làm tế bào quang điện (e) Công thức của phèn chua là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (g) Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt Số phát biểu đúng là A. 3 B. 4C. 5 D. 6 Câu 86: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Loại thạch cao dùng để trực tiếp đúc tượng là thạch cao sống B. Kim loại xesi (Cs) có ứng dụng quan trọng là làm tế bào quang điện C. Một trong những ứng dụng của CaCO3 là làm chất độn trong công nghiệp sản suất cao su D. NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày Câu 87: Cho các phát biểu sau: (a) Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs (b) Vận dụng phản ứng giữa bột nhôm và sắt oxit (hỗn hợp tecmit) để hàn đường ray (c) Trong nhóm IA, từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần (d) Có thể điều chế Ba, Ca, Mg bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng của chúng (e) Tất cả các muối cacbonat đều kém bền với nhiệt (g) Tất cả dung dịch muối của kim loại kiềm, kiềm thổ đều có pH > 7 Số phát biểu không đúng là A. 3B. 5 C. 4 D. 2 Câu 88: Cho các phát biểu sau: (a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước (b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy (c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag (d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe
- Số phát biểu đúng là A. 1 B. 3C. 4 D. 2 Câu 89: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Hỗn hợp tecmic (dùng để hàn gắn đường ray) gồm bột Fe và Al2O3 B. Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.2H2O 2 - C. Nước cứng là nước chứa nhiều HCO3 , SO4 , Cl D. Các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước. Câu 90: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng hợp chất B. Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường C. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ sôi giảm dần D. Đám cháy nhôm có thể được dập tắt bằng khí Cacbonic Do có cấu trúc mạng tinh thể không giống nhau nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ không biến đổi theo cùng một qui luật. Be lớn nhất. Câu 91: Có các phát biểu về kim loại kiềm và kiềm thổ (a) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là ns1 với n nguyên và 1 n 7 (b) Kim loại kiềm khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường giải phóng H2 (c) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường (d) Khi cho kim loại kiềm vào dung dịch HCl thì kim loại kiềm phản ứng với dung môi H 2O trước, với axit sau. (e) Các kim loại kiềm không đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (g) Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron và đều có tính oxi hóa yếu Số phát biểu đúng là A. 3 B. 4C. 5 D. 2 Câu 92: Có các phát biểu sau: (1) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan nhiều trong nước (2) Các phi kim chỉ có tính oxi hóa (3) Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron (4) Kim loại kiềm được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ (5) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4, sau phản ứng thu được kết tủa và có khí thoát ra Những phát biểu đúng là A. (1), (3), (4)B. (1), (2), (5) C. (3), (5)D. (3), (4), (5) Câu 93: Cho các phát biểu sau: (a) Các kim loại kiềm được dùng để chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy. (b) Quặng đolomit chứa CaCO3. MgCO3. (c) KCr(SO4)2.12H2O được dùng làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải. (d) Trong các kim loại kiềm thì Li có khối lượng riêng nhẹ nhất. (e) Hỗn hợp Na, K được dùng để dẫn nhiệt trong nhà máy điện hạt nhân. (g) Cs được dùng làm tế bào quang điện. Số phát biểu đúng là A. 6 B. 4C. 3 D. 5 Câu 94: Cho các phát biểu sau: (a) Natri hiđrocacbonat được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát. (b) Các hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn được dùng chế tạo tên lửa.

