Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn 12 - Chuyên đề: Cách xây dựng luận điểm trong bài văn nghị luận về thơ
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn 12 - Chuyên đề: Cách xây dựng luận điểm trong bài văn nghị luận về thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
on_tap_tn_thpt_mon_ngu_van_12_chuyen_de_cach_xay_dung_luan_d.docx
Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn 12 - Chuyên đề: Cách xây dựng luận điểm trong bài văn nghị luận về thơ
- CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP SỞ GD & ĐT BẮC NINH KÌ THI TÔT NGHIỆP THPT NĂM 2023 Môn: Ngữ Văn Chuyên đề 14: CÁCH XÂY DỰNG LUẬN ĐIỂM TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ THƠ Người biên soạn: Lê Thị Như Hoa Đơn vị công tác: Trường THPT Yên Phong số 2 I. LÍ THUYẾT 1. Nghị luận và nghị luận về thơ - Nghị luận chính là thao tác nhằm mục đích trình bày quan điểm, thuyết phục người nghe, người đọc về một vấn đề, góc độ nào đó của người viết người nói. - Nghị luận về thơ (một bài thơ, đoạn thơ) cũng là bài viết nhằm mục đích thể hiện quan điểm của người viết, người nói về bài thơ, đoạn thơ. Đối với yêu cầu nghị luận về đoạn thơ, bài thơ thì quan trọng nhất chính là xác định luận điểm. 2. Luận điểm 2.1. Luận điểm là gì ? - Luận điểm được hiểu là những quan điểm, tư tưởng, là lập luận chính để làm nổi bật một vấn đề nào đó đang được nhắc đến trong một bối cảnh cụ thể, hoặc là trong một bài văn nghị luận. - Luận điểm được biết đến là những ý kiến cơ sở, là nền tảng giúp triển khai quan điểm của bản thân để truyền đạt lại cho những người xung quanh. 2.2. Các loại luận điểm Có nhiều luận điểm, không có số luận điểm tối đa nhưng có 2 loại luận điểm để có thể chứng minh vấn đề một cách thuyết phục, đó là luận điểm chính và luận điểm phụ. - Luận điểm chính là những tư tưởng, lập luận chính được nhắc đến trong khi thảo luận, bài nghị luận mà những lập luận chính đó chính là mấu chốt để thuyết phục người khác tin tưởng rằng quan điểm của mình là chính xác. - Luận điểm phụ là những đặc điểm đặt ra thể chứng minh, làm rõ các luận điểm chính từ đó làm sáng tỏ được vấn đề. Để chứng minh cho những luận điểm chính của mình thì người ta thường kèm theo một số luận điểm phụ để soi sáng cho luận điểm chính của toàn bài. 2.3. Vai trò của luận điểm - Luận điểm có vai trò quan trọng và ý nghĩa lớn, nó được coi như là xương sống của việc lập luận. - Luận điểm đưa ra có chính xác, có tính thuyết phục thì mới có thể tạo nên một bài nghị luận hay. Luận điểm có thể nói là quan trọng nhất. Bởi nếu xác định không đúng luận điểm thì bài văn nghị luận của bạn dù có đưa ra những dẫn chứng xuất sắc đến đâu cũng trở nên vô nghĩa. - Các luận điểm phải có tính đúng đắn, bao quát, đặt ra các câu hỏi cần tranh luận và trả lời thuyết phục cho những câu hỏi đó. 3. Cách xác định luận điểm trong văn bản thơ
- Đối với một văn bản nghị luận về thơ để xác định được luận điểm của bài là gì thì trước hết các bạn cần xác định câu hỏi mà đề bài ra là gì. Dưới đây là các bước hướng dẫn các bạn một số cách cụ thể để nhận biết luận điểm trong văn bản nghị luận đơn giản mà chính xác như sau: - Dựa vào các dữ liệu có sẵn trong đề bài (ví dụ như: những nội dung, những hình ảnh, những luận cứ, dẫn chứng trong bài được nêu ra) - Dựa vào cách đặt các câu hỏi (Để nhận diện được đâu là luận điểm hãy quan trọng hóa cách chúng ta đặt câu hỏi liên quan và xoay quanh chủ đề bài văn) - Dựa vào cách thức nghị luận (Phương thức nghị luận cũng là yếu tố để giúp chúng ta biết được khoảng vị trí mà luận điểm chính được đặt trong bài) Như vậy để có thể tạo sự tin cậy cho luận điểm chính ta cần có thêm hệ thống các luận điểm với mục đích là để giải thích, tường minh ý nghĩa của luận điểm chính là gì. Vì thế trong một bài văn nghị luận về thơ, việc xuất hiện các luận điểm về nội dung gồm luận điểm 1, luận điểm 2, luận điểm 3, luận điểm n và luận điểm về nghệ thuật là hoàn toàn bình thường. Ví dụ: Cho đoạn thơ sau: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc, Quân xanh màu lá dữ oai hùm. Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. Rải rác biên cương mồ viễn xứ, Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, Áo bào thay chiếu anh về đất, Sông Mã gầm lên khúc độc hành. (Trích Tây Tiến- Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam.) Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến. Bình luận ngắn gọn về nét độc đáo của hình tượng này. Căn cứ vào nội dung, hình ảnh và câu hỏi liên quan và xoay quanh chủ đề bài văn chúng ta xây dựng được các luận điểm sau: * Luận điểm về nội dung: - Luận điểm 1: Vẻ đẹp ngoại hình của người lính Tây Tiến - Luận điểm 2: Vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến - Luận điểm 3: Vẻ đẹp lí tưởng của người lính Tây Tiến - Luận điểm 4: Sự hi sinh bi tráng của người lính Tây Tiến - Luận điểm 5: Bình luận ngắn gọn nét độc đáo của hình tượng người lính Tây Tiến * Luận điểm về nghệ thuật: Luận điểm 6: Đặc sắc nghệ thuật Các luận điểm đều tập trung làm sáng tỏ vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến. 4. Cách trình bày luận điểm trong thơ (phần thân bài) 4.1. Luận điểm về nội dung *Luận điểm 1 - Luận cứ 1 - Luận cứ 2
- - Luận cứ 3 - Luận cứ n *Luận điểm 2 - Luận cứ 1 - Luận cứ 2 - Luận cứ 3 - Luận cứ n *Luận điểm n - Luận cứ 1 - Luận cứ 2 - Luận cứ 3 - Luận cứ n 4.2. Luận điểm về nghệ thuật: Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật Ví dụ: Cho đoạn thơ sau: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc, Quân xanh màu lá dữ oai hùm. Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. Rải rác biên cương mồ viễn xứ, Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh, Áo bào thay chiếu anh về đất, Sông Mã gầm lên khúc độc hành. (Trích Tây Tiến- Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam.) Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến. Bình luận ngắn gọn về nét độc đáo của hình tượng này. Chúng ta cụ thể hoá các luận điểm bằng các luận cứ Về nội dung * Luận điểm 1: Vẻ đẹp ngoại hình - Luận cứ 1: Vẻ đẹp bi tráng gợi lên từ ngoại hình ốm yếu, tiều tụy, đầu trọc, da xanh xao “xanh màu lá”; kì dị “không mọc tóc” ; “quân xanh màu lá” nguyên nhân do những ngày tháng hành quân vất vả, thiếu thốn đó là dấu ấn trận sốt rét rừng. Hiện thực gian khổ, khắc khổ. - Luận cứ 2: Tinh thần, khí chất mạnh mẽ trong tư thế bên người lính “dữ oai hùm” làm chủ rừng thiêng sông núi, chúa tể. => người lính tuy gian khổ, thiếu thốn nhưng yêu đời, kiêu hùng. * Luận điểm 2: Vẻ đẹp tâm hồn - Luận cứ 1: Hình ảnh “mắt trừng” gợi nhiều liên tưởng “mắt trừng” là ánh mắt mở to nhìn thẳng về phía kẻ thù với ý chí mạnh mẽ thề sống chết với kẻ thù, ánh mắt căm hờn rực lửa. Đôi mắt ấy “gửi mộng qua biên giới” – mộng giết giặc, lập công, hòa bình, đôi mắt có tình, đôi mắt “mộng mơ” thao thức nhớ về quê hương.
- - Luận cứ 2: Hình ảnh “dáng kiều thơm”, đó là bóng hình của những người bạn gái Hà thành thanh lịch yêu kiều, diễm lệ, với ý nghĩa ấy ta thấy người lính Tây Tiến không chỉ biết cầm súng cầm gươm theo tiếng gọi non sông mà còn rất hào hoa, lãng mạn. * Luận điểm 3: Vẻ đẹp lí tưởng - Luận cứ 1: Các từ Hán việt như “biên cương” “viễn xứ” gợi lên không khí cổ kính, không gian xa xôi hẻo lánh heo hút hoang lạnh, nhà thơ nhìn thẳng vào sự thật khốc liệt của chiến tranh, miêu tả về cái chết không né tránh hiện thực. - Luận cứ 2: Bốn chữ “chẳng tiếc đời xanh” vang lên khảng khái chắc nịch, gợi vẻ phong trần, mang vẻ đẹp thời đại “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” . “chiến trường” nơi bom đạn khốc liệt là cái chết dữ dội kề cận nguy nan, “đời xanh” là tuổi trẻ, cuộc sống vào giai đoạn đẹp nhất, nhiều ước mơ, khát vọng lí tưởng nhiệt huyết, thế nhưng ở đây ngưới lính lại “chẳng tiếc” đời mình. * Luận điểm 4: Sự hi sinh bi tráng - Luận cứ 1: Cách nói “áo bào thay chiếu” là cách nói bi tráng hóa, tráng lệ hóa sự hi sinh của người lính. Người con ưu tú anh dũng của dân tộc về với đất mẹ “anh về đất” là cách nói giảm nói tránh đi cái chết làm câu thơ không bi mà không lụy, ý thơ từ đó mang các anh về với thế giới của vĩnh hằng. - Luận cứ 2: Hình ảnh con sông Mã chứng nhân lịch sử, bạn đồng hành của đoàn quân Tây Tiến cũng nhỏ dòng lệ cảm thương lay động cả đất trời, đã gầm lên “khúc độc hành” khúc tráng ca bi hùng rực rỡ nét sử thi “sông Mã gầm lên khúc độc hành” tiếng gầm ấy là khúc nhạc bi tráng , khúc nhạc thiêng tiễn đưa người lính về nơi an nghỉ cuối cùng. * Luận điểm 5: Bình luận ngắn gọn nét độc đáo của hình tượng người lính Tây Tiến - Luận cứ 1: Xuất thân của đoàn quân Tây Tiến đa phần là thanh niên tri thức trẻ tuổi Hà Nội. - Luận cứ 2: Hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt, thiếu thốn nhưng họ lạc quan, yêu đời, mang vẻ hào hùng đầy hào hoa của tuổi trẻ. - Luận cứ 3: Vẻ đẹp bi tráng thể hiện qua những khó khăn, gian khổ mất mát bi thương cùng với tinh thần hiên ngang, bất khuất, hào hùng của người lính Tây Tiến. - Luận cứ 4: Giọng điệu, âm hưởng đoạn thơ mang màu sắc tráng lệ, hào hùng. Về nghệ thuật * Luận điểm 5: Đặc sắc nghệ thuật - Dòng cảm xúc thiết tha, mãnh liệt. - Ngôn ngữ giàu chất tạo hình và giàu tính nhạc với âm điệu, nhịp thơ biến hóa linh hoạt. - Sự kết hợp hài hòa giữa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn. - Từ Hán Việt gợi lên âm hưởng cổ kính; những kết hợp từ độc đáo; những từ ngữ in đậm dấu ấn đời lính tạo nên tính chân thực, cụ thể, vừa sinh động vừa hấp dẫn. - Giọng thơ thay đổi theo dòng cảm xúc, khi tha thiết bồi hồi với nỗi nhớ vời vợi, khi bừng lên với đêm hội núi rừng, khi lắng lại trong kỉ niệm bâng khuâng, khi trang nghiêm, bi hùng gắn với hình ảnh những đồng đội một thời chiến đấu và hi sinh. II. BÀI TẬP THỰC HÀNH Đề số 1: Cho đoạn thơ sau: "Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
- Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn - Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay" (Trích Việt Bắc – Tố Hữu) Cảm nhận của anh/chị về tình cảm giữa bộ đội miền xuôi và người đồng bào Việt Bắc qua đoạn thơ trên. 1. Phân tích đề - Yêu cầu của đề bài: Cảm nhận của anh/chị về tình cảm giữa bộ đội miền xuôi và người đồng bào Việt Bắc qua đoạn thơ trên. - Phạm vi tư liệu, dẫn chứng : các câu thơ, từ ngữ, chi tiết tiêu biểu của đoạn thơ trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu. - Phương pháp lập luận chính : phân tích. 2. Xác định hệ thống luận điểm: Xác định các luận điểm về nội dung và nghệ thuật - Luận điểm 1: Nỗi nhớ của người ở lại dành cho người ra đi - Luận điểm 2: Tiếng lòng của người ra đi mang bao nhớ thương, bịn rịn - Luận điểm 3: Đặc sắc nghệ thuật 3. Lập dàn ý 3.1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: + Tố Hữu là nhà thơ tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị, là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. + Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến chống Pháp. - Khái quát nội dung của đoạn thơ : Đoạn thơ đã tái hiện niềm thương nỗi nhớ, cũng chính là niềm trăn trở chung của đồng bào ta trong lần chia tay lịch sử. 3.2. Thân bài: 3.2.1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm 3.2.2. Phân tích nội dung đoạn thơ *Luận điểm 1 (4 câu đầu): Nỗi nhớ của người ở lại dành cho người ra đi - Khơi gợi kỷ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, nghĩa tình. + Điệp từ "nhớ" thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng + Cách xưng hô "mình - ta” : thân mật gần gũi như trong ca dao + Điệp cấu trúc “mình về mình có nhớ” : lời ướm hỏi, khơi gợi lại những kỉ niệm về “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”, về thiên nhiên Việt Bắc nghĩa tình. => Hai câu hỏi đều hướng về nỗi nhớ, một nỗi nhớ về thời gian “mười lăm năm”, một nỗi nhớ về không gian: sông, núi, nguồn. => Đó là khoảng thời gian gắn bó biết bao kỉ niệm của người dân Việt Bắc với người lính.
- * Luận điểm (4 câu sau): Tiếng lòng của người về xuôi mang bao nỗi nhớ thương, bịn rịn - Từ láy “bâng khuâng” thể hiện sự xao xuyến, “bồn chồn” thể hiện sự không yên tâm trong dạ, không nỡ rời bước - Hình ảnh “áo chàm” chỉ người dân Việt Bắc thân thương giản dị - Cử chỉ "cầm tay nhau" thay lời nói chứa đầy cảm xúc. => Không khí buổi chia tay thân tình, gần gũi, bịn rịn không muốn chia xa. - Lời người ở lại nhắn gửi tới người ra đi: Lời nhắn gửi được thể hiện dưới hình thức những câu hỏi: nhớ về Việt Bắc cội nguồn quê hương cách mạng, nhớ thiên nhiên Việt Bắc, nhớ những địa danh lịch sử, nhớ những kỉ niệm ân tình + Liệt kê hàng loạt các kỉ niệm + Ẩn dụ, nhân hóa: rừng núi nhớ ai + Điệp từ “mình” + Cách ngắt nhịp 4/4 đều tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm. => Thiên nhiên, mảnh đất và con người Việt Bắc với biết bao tình nghĩa, ân tình, thủy chung. * Luận điểm 3: Đặc sắc nghệ thuật - Thể thơ lục bát truyền thống - Sử dụng hình ảnh đối đáp quen thuộc trong ca dao - Sử dụng hình ảnh hoán dụ, từ láy, câu hỏi tu từ, lặp cấu trúc. - Giọng thơ trữ tình, đằm thắm - Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu. => Đánh giá chung 3.3. Kết bài - Khái quát nội dung của đoạn thơ. - Cảm nhận về đoạn thơ. - Liên hệ, mở rộng. Đề số 2: Cho đoạn thơ sau: Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức. Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương. (Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam) Cảm nhận của anh/chị về 2 đoạn thơ trên trong bài Sóng của Xuân Quỳnh. Từ đó, nhận xét về quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh thể hiện trong bài thơ.
- 1. Phân tích đề - Yêu cầu của đề bài: Cảm nhận của anh/chị về 2 đoạn thơ trên trong bài Sóng của Xuân Quỳnh. Từ đó, nhận xét về quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh thể hiện trong bài thơ. - Phạm vi tư liệu, dẫn chứng : các câu thơ, từ ngữ, chi tiết tiêu biểu trong 2 đoạn thơ trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh. - Phương pháp lập luận chính : phân tích. 2. Xác định hệ thống luận điểm: Xác định các luận điểm về nội dung và nghệ thuật - Luận điểm 1: Hình tượng sóng gắn liền với nỗi nhớ trong tình yêu - Luận điểm 2: Hình tượng sóng gắn liền với lòng chung thủy sắt son - Luận Điểm 3: Nhận xét về quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh - Luận điểm 4: Đặc sắc nghệ thuật 3. Lập dàn ý 3.1. Mở bài: - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm: + Tác giả Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ tiêu biểu cho những nhà thơ trẻ thời kì chống Mỹ. Hồn thơ Xuân Quỳnh hồn nhiên, tươi tắn của một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường. + “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác năm 1967 tại biển Diêm Điền trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ. Bài thơ được in trong tập Hoa dọc chiến hào(1968). - Khái quát nội dung 2 đoạn thơ: Nỗi nhớ nhung da diết và lòng thủy chung sắt son. 3.2. Thân bài: 3.2.1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm 3.2.2. Phân tích nội dung 2 đoạn thơ *Luận điểm 1 (Đoạn thơ “Con sóng còn thức”): Hình tượng sóng gắn liền với nỗi nhớ trong tình yêu - Hình ảnh đối lập“dưới lòng sâu - trên mặt nước”: con sóng vẫn nhớ về bờ, thao thức trên đại dương xa thẳm - Thủ pháp nhân hóa “Ôi con sóng nhớ bờ/ ngày đêm không ngủ được”: nỗi nhớ đến cồn cào, day dứt. - Lòng em cũng luôn hướng về anh, về tình yêu của cuộc đời em: nỗi nhớ đã vượt qua khuôn khổ của ý thức, tồn tại cả trong vô thức, vì đã in sâu vào cõi vô thức: “Cả trong mơ còn thức”. => Bày tỏ nỗi nhớ một cách trực tiếp, mạnh dạn nhưng đầy chân thành, nỗi nhớ da diết, nỗi nhớ đi sâu vào tiềm thức. * Luận điểm 2 (Đoạn thơ “Dẫu xuôi một phương”): Hình tượng sóng gắn liền với lòng chung thủy sắt son: -Hình ảnh đối: xuôi về phương bắc > Khoảng không gian đặt ra trong khổ thơ nói lên độ dài cách trở, gian lao của thực tế đối với con người thế nhưng càng xa cách bao nhiêu thì lòng người lại thể hiện rõ sự chung thủy bấy nhiêu.
- - “Hướng về anh một phương” như một lời khẳng định mạnh mẽ, dứt khoát. Một lời thề thủy chung sắt son. * Luận điểm 3: Nhận xét về quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh: - Xuân Quỳnh thể hiện một quan niệm tình yêu mang tính chất truyền thống. Biểu hiện cụ thể qua nỗi nhớ của người phụ nữ đang yêu được ẩn dụ kín đáo qua hình tượng sóng. Tình yêu còn gắn liền với sự chung thủy, với khát vọng về một mái ấm gia đình hạnh phúc. - Bên cạnh đó, bài thơ thể hiện quan niệm mới mẻ hiện đại của Xuân Quỳnh về tình yêu. Đó là một tình yêu với nhiều cung bậc phong phú, đa dạng: dữ dội, ồn ào, dịu êm, lặng lẽ. Người phụ nữ khi yêu chủ động bày tỏ những khát khao yêu đương mãnh liệt và rung động rạo rực trong lòng mình “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”, khao khát kiếm tìm một tình yêu lớn của cuộc đời, dám sống hết mình cho tình yêu, hòa nhập tình yêu cá nhân vào tình yêu rộng lớn của cuộc đời, với khát khao được “tan ra” để hòa vào “biển lớn tình yêu”. - Hai quan niệm này không đối lập mà bổ sung cho nhau làm nên vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng. - Quan niệm ấy thể hiện qua thể thơ năm chữ giàu nhịp điệu mang âm điệu của sóng, hình ảnh ẩn dụ của “sóng” mang tính chất biểu tượng. => Quan niệm ấy đã góp phần tạo nên thành công cho thi phẩm, tạo dấu ấn trong phong cách thơ Xuân Quỳnh. Qua đó, người đọc thấy được khát vọng tình yêu cao đẹp là khát vọng sống vô cùng nhân văn. * Luận điểm 4: Đặc sắc nghệ thuật - Thể thơ 5 chữ - Cách ngắt nhịp, phối âm, hình ảnh giàu sức biểu cảm - Vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, điệp, đối - Ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên, đã thể hiện nỗi nhớ nhung da diết của một tình yêu nồng nàn và thủy chung son sắt. => Đánh giá chung 3.3. Kết bài - Khẳng định lại giá trị của tác phẩm và nét đẹp trong những khát khao, xúc cảm của người con gái trong tình yêu. - Mở rộng liên hệ thực tế (hướng đến tình yêu chân chính, thủy chung; biết sống hết mình với tình yêu đích thực, cao đẹp ).

