Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách làm dạng câu hỏi nhận biết phần Đọc hiểu - Trường THPT Gia Bình 1
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách làm dạng câu hỏi nhận biết phần Đọc hiểu - Trường THPT Gia Bình 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
on_tap_tn_thpt_mon_ngu_van_chuyen_de_cach_lam_dang_cau_hoi_n.docx
Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách làm dạng câu hỏi nhận biết phần Đọc hiểu - Trường THPT Gia Bình 1
- CHUYÊN ĐỀ NHẬN BIẾT Cách làm dạng câu hỏi nhận biết phần Đọc hiểu I. PHẦN LÝ THUYẾT: 1. Dạng câu hỏi xác định phương thức biểu đạt − Các dạng câu hỏi: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Hoặc xác định các phương thức biểu đạt của đoạn trích. − Nhận diện các phương thức biểu đạt: Phương thức Đặc điểm nhận biết biểu đạt 1 Tự sự Trình bày, kể lại diễn biến sự việc, cĩ liên quan đến nhân vật, người kể chuyện, Cĩ sự kiện, cốt truyện, cĩ các câu trần thuật/đối thoại 2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người,cảnh vật sử dung các từ ngữ sử dụng chủ yếu là tính từ chỉ hình dáng, màu sắc, cử chỉ, hành động. 3 Biểu cảm Cĩ các từ ngữ bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết. Cĩ câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của người viết. Cĩ các từ ngữ thể hiện cảm xúc: ơi, ơi 4 Nghị luận Đưa ra quan điểm, ý kiến đánh giá, bàn luận về vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội. Cĩ luận điểm, lý lẽ, dẫn chứng Từ ngữ thường mang tính khái quát cao (nêu chân lí, quy luật). Thường cĩ các kiểu câu chỉ quan hệ, điều kiện, lý do, nguyên nhân: vì thế, bởi vậy, do đĩ, tuy nhiên, nhưng, hãy, vì vậy, nếu thì 5 Thuyết minh Giới thiệu nguồn gốc, đặc điểm, tính chất, phương pháp, chức năng của đối tượng cĩ nhiều số liệu cụ thể 6 Hành chính – Dùng trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan nhà cơng vụ nước hay các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế trên cơ sở pháp lí (thơng tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hố đơn, hợp đồng ) * Lưu ý: - Phương thức biểu đạt chính chỉ đưa 1 đán án; các phương thức biểu đạt đưa từ 2 đáp án trở nên. - Phương thức biểu đạt chính: trong thơ thơng thường là biểu cảm, trong văn thường là tự sự, nghị luận. 2. Xác định phong cách ngơn ngữ
- Phong cách ngơn Đặc điểm nhận diện ngữ 1 Phong cách ngơn - Sử dụng ngơn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái ngữ sinh hoạt và sinh động, ít trau chuốt Trao đổi thơng tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân - Gồm các dạng chuyện trị/ nhật kí/ thư từ 2 Phong cách ngơn Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thơng của ngữ báo chí xã hội về tất cả các vấn đề thời sự: thơng báo tin tức thời sự trong nước và (thơng tấn) quốc tế, sử dụng trong các thể loại tiêu biểu là bản tin, phĩng sự, tiểu phẩm 3 Phong cách ngơn Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội: các văn bản chính luận hoặc các lời ngữ chính luận nĩi miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nĩi chuyện, thời sự nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề chính trị, xã hội, văn hố theo một quan điểm chính trị nhất định. 4 Phong cách ngơn Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, khơng chỉ cĩ chức năng thơng tin ngữ nghệ thuật mà cịn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người: được tổ chức, sắp xếp, trau chuốt, cĩ giá trị nghệ thuật−thẩm mĩ. 5 Phong cách ngơn -Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến ngữ khoa học khoa học: các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản hoa học giáo khoa, các văn bản khoa học phổ cập − Đặc trưng: tính khái quát, tính logic, tính khách quan. 6 Phong cách ngơn − Dùng trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi các cơ ngữ hành chính quan nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế − Đặc trưng: tính khuơn mẫu,tính xác minh và tính cơng vụ. Lưu ý: Dựa vào các yếu tố sau để xác định phong cách ngơn ngữ: nguồn trích dẫn, chú thích, nhan đề, nội dung, đặc trưng từ ngữ rồi đối chiếu với 6 phong cách ngơn ngữ và gọi tên chính xác.
- 3. Nhận diện các thao tác lập luận TT Các thao tác Nhận diện lập luận 1 Giải thích Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu (dùng lí lẽ để cắt nghĩa, giảng giải sự vật, hiện tượng, khái niệm)vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình. 2 Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. 3 Chứng minh Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề. (Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn. Đơi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.) 4 Bác bỏ Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ, chỉ ra những quan điểm, ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đĩ đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình. 5 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại ; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và cĩ phương châm hành động đúng. 6 So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đặt đối tượng trong mối tương quan hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đĩ thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. 4. Phân biệt các thể thơ: - Thể thơ dân tộc: + Thể lục bát: cĩ câu 6 chữ đan xen câu 8 chữ lần lượt câu 6 chữ rồi câu 8 chữ + Thể song thất lục bát: Mỗi đoạn cĩ 4 câu 2 câu đầu mỗi câu bảy chữ; câu thứ ba sáu chữ, câu thứ 4 tám chữ - Thể thơ Đường luật: + Ngũ ngơn tứ tuyệt: cĩ 4 câu mỗi câu 5 chữ trong tồn bài
- + Thất ngơn tứ tuyệt: cĩ 4 câu mỗi câu 7 chữ trong tồn bài + Thất ngơn bát cú: cĩ 8 câu mỗi câu 7 chữ + Các thể thơ hiện đại: Tự do, năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, - Cách làm: Đối với cách xác định thể thơ thì thường đếm số câu, số chữ cĩ trong đoạn thơ đĩ, nếu là thơ đường luật thì cĩ quy định niêm luật khắt khe, rõ ràng; nếu là thơ hiện đại thì thường viết linh hoạt hơn. Lưu ý thể thơ tự do thường hay ra vào nhiều nhất thường khơng hạn định số câu, số chữ cĩ thể câu dài ngắn khác nhau trong đoạn. Cịn nếu là các thể thơ năm/bảy/tám tiếng (chữ) thì tồn đoạn cố định số câu chữ là 5/7/8 từ đầu đến cuối. 5. Dạng câu hỏi nhận diện ngữ liệu trong đoạn trích, dựa vào đoạn trích tìm câu trả lời, thường mở đầu cách hỏi: Theo tác giả, Trong đoạn trích hoặc tìm các từ ngữ, hình ảnh cĩ trong đoạn trích - Cách làm: Cần đọc thật kĩ câu hỏi gạch chân các từ ngữ, từ khĩa quan trọng trong câu hỏi, sau đĩ tìm ngữ liệu đĩ trong đoạn trích rồi gạch chân vào đoạn trích khoanh vùng đáp án rồi đọc thật kĩ tìm câu trả lời phù hợp đầy đủ tránh quá lan man dài dịng II. BÀI TẬP BÀI TẬP 1 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau: Nắng dần tắt trên con đường nhỏ Dáng mẹ gầy giẹo giọ liêu xiêu Mẹ về để nấu cơm chiều Bữa cơm đạm bạc thương yêu ấm lịng Cả đời mẹ long đong vất vả Cho chồng con quên cả thân mình Một đời mẹ đã hy sinh Tuổi xuân phai nhạt nghĩa tình đượm sâu Mưa và nắng nhuộm màu tĩc trắng Bụi gian nan đọng lắng nếp nhăn Rụng rồi thương lắm hàm răng Lưng cịng chân yếu ánh trăng cuối trời Tình của mẹ sáng ngời dương thế Lo cho con tấm bé đến già
- Nghĩa tình son sắt cùng cha Giản đơn dung dị mẹ là mẹ thơi (Trích Chỉ cĩ thể là mẹ, Đặng Minh Mai, Mỗi ngày một cuốn sách.com.vn) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2: Theo đoạn trích, những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện dáng mẹ? Câu 3. Hai dịng thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về hình ảnh người mẹ: Mưa và nắng nhuộm màu tĩc trắng Bụi gian nan đọng lắng nếp nhăn Câu 4. Thơng điệp cĩ ý nghĩa nhất với anh/ chị qua đoạn trích là gì? ĐÁP ÁN Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ: tự do Lý giải: Đoạn thơ cĩ những câu dài ngắn khác nhau, câu 7 chữ, câu 5 chữ, tám chữ đan xen linh hoạt nên thuộc thể thơ tự do Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện dáng mẹ trong đoạn trích là: Dáng mẹ gầy, giẹo giọ liêu xiêu. Lý giải: Đọc câu hỏi gạch chân từ khĩa quan trọng là từ ngữ, hình ảnh về dáng mẹ, gạch chân vào đoạn thơ thấy cụm từ dáng mẹ ở câu thơ thứ 2 sau đĩ khoanh vùng tìm đáp án BÀI TẬP 2 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau: Lời nĩi chân thành như mưa, về làm xanh lại đỉnh núi khơ, đánh thức trong núi mùa hoa dại. Lời nĩi chân thành như ngọn nến, đem hơi ấm và ánh sáng lấp đầy một tâm hồn đang rất lạnh lẽo, tối tăm. Cĩ kẻ, từng nghe qua một lời chân thành, rồi hít một hơi thật sâu, chống tay đứng lên, thấy mình đủ can đảm để đi qua trăm núi nghìn sơng. Cĩ kẻ tựa vào một lời chân thành của người mà đứng dậy. Cĩ kẻ lại tựa vào sự chân thành của chính mình mà đứng lên. Người ta sẽ chưa đủ can đảm để nĩi một lời chân thành khi chưa đủ sức tin rằng lời nĩi chân thành đĩ như chiếc cầu, bắc qua một dịng sơng rộng - dịng sơng phiền não, dịng sơng khổ đau, dịng sơng sinh tử - để ta và người đi qua, đi qua.
- Khi bắt đầu bằng dối gian sẽ kết thúc bằng hối tiếc. Khi bắt đầu bằng chân thành sẽ kết thúc bằng bình yên. Bí mật của bình yên nằm bên trong những lời nĩi chân thành (Cuộc sống nhìn từ ơ cửa thiền, Vơ thường, NXB Hồng Đức, tr.237 - 238) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Trong đoạn trích, lời nĩi chân thành được so sánh với những hình ảnh nào? Câu 2. Theo tác giả, khi nào người ta sẽ chưa đủ can đảm để nĩi một lời chân thành? Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp điệp cấu trúc được sử dụng trong các dịng sau: Khi bắt đầu bằng dối gian sẽ kết thúc bằng hối tiếc. Khi bắt đầu bằng chân thành sẽ kết thúc bằng bình yên. Câu 4. Thơng điệp nào của văn bản cĩ ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao? GỢI Ý: Câu 1: Trong đoạn trích, lời nĩi chân thành được so sánh với những hình ảnh: mưa, ngọn nến. Câu 2: Theo tác giả, người ta sẽ chưa đủ can đảm để nĩi một lời chân thành khi chưa đủ sức tin rằng lời nĩi chân thành đĩ như chiếc cầu, bắc qua một dịng sơng rộng - dịng sơng phiền não, dịng sơng khổ đau, dịngsơng sinh tử - để ta và người đi qua, đi qua. BÀI TẬP 3 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích: Đất nước mình bé nhỏ vậy thơi em Nhưng làm được những điều phi thường lắm Bởi hai tiếng nhân văn được cất vào sâu thẳm Bởi vẫn giữ vẹn nguyên hai tiếng đồng bào. Em thấy khơng? Trong nỗi nhọc nhằn, vất vả, gian lao Khi dịch bệnh hiểm nguy đang ngày càng lan rộng Cả đất nước mình cùng đồng hành ra trận Trên dưới một lịng chống dịch thốt nguy. Với đồng bào mình ở vùng dịch nguy nan Chính phủ đĩn về cách ly trong doanh trại Bộ đội vào rừng chịu nắng dầm sương dãi
- Để họ nghỉ ngơi nơi đầy đủ chiếu giường. (Trích bài thơ Đất nước ở trong tim của cơ giáo Chu Ngọc Thanh) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. Theo tác giả, tại sao đất nước mình bé nhỏ nhưng làm được những điều phi thường? Câu 3. Anh chị hiểu như thế nào về hai câu thơ Bộ đội vào rừng chịu nắng dầm sương dãi Để họ nghỉ ngơi nơi đầy đủ chiếu giường? Câu 4. Qua khổ thơ thứ hai, anh/ chị nêu suy nghĩ ngắn gọn về phẩm chất tốt đẹp của dân tộc ta? ĐÁP ÁN Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là: Biểu cảm Lý giải: Đây là đoạn thơ người viết bày tỏ tình cảm, sự biết ơn với những con người đã hi sinh, cống hiến mình cho đất nước. Câu 2. Theo tác giả, đất nước mình bé nhỏ nhưng làm được những điều phi thường là vì: - Tính nhân văn được cất vào sâu thẳm. - Giữ vẹn nguyên hai tiếng đồng bào. BÀI TẬP 4 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích: Các anh đứng như tượng đài quyết tử Cờ Tổ quốc phất lên trong mưa đạn Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra Phút cuối cùng đảo đá hĩa biên cương Dịng máu Việt chảy trong hồn người Việt Họ đã lấy thân mình làm cột mốc Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa Chặn quân thù trên biển đảo quê hương Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma Họ đã hĩa cánh chim muơn dặm sĩng Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn Hướng về nơi đất mẹ vẫn mong chờ Để một lần Tổ quốc được sinh ra Nếu mẹ gặp cánh chim về từ biển Máu của họ thấm vào lịng biển thẳm Con đấy mà, mẹ đã nhận ra chưa! (Trích Tổ quốc ở Trường Sa, Nguyễn Việt Chiến, Báo Thanh Niên 27/05/2021) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2: Chỉ ra hai từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả với Trường Sa ở khổ thơ đầu? Câu 3: Những dịng thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về phẩm chất của những người chiến sĩ? Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn
- Để một lần Tổ quốc được sinh ra Máu của họ thấm vào lịng biển thẳm Câu 4: Anh/Chị hãy nhận xét tình cảm của tác giả đối với những người chiến sĩ bảo vệ biển đảo quê hương qua đoạn trích trên? ĐÁP ÁN Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ: Tám chữ Lý giải: Các câu chữ trong đoạn thơ từ đầu đến cuối đều là 8 chữ Câu 2: Hai từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả với Trường Sa ở khổ thơ đầu: Bồn chồn, thao thức. BÀI TẬP 5 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản: Sức mạnh đích thực Một chàng trai quyết định hiện thực hĩa giấc mơ của mình. Nhưng anh ta khơng đủ mạnh mẽ để thực hiện điều đĩ. Anh ta đến bên mẹ: - Mẹ ơi, giúp con với! - Con trai, mẹ sẵn sàng giúp con, nhưng mẹ khơng cĩ điều đĩ. Mọi thứ mẹ cĩ, mẹ đã cho con rồi. Chàng trai đến gặp một nhà thơng thái: - Thưa ngài, hãy chỉ tơi ở đâu tơi cĩ thể tìm ra sức mạnh? - Người ta bảo trên ngọn Everest ấy. Ta đã tới và khơng tìm thấy gì ngồi những cơn giĩ tuyết lạnh. Và khi ta trở về, thời gian đã mất khơng lấy lại được Chàng trai hỏi một ẩn sĩ: - Thưa ngài, hãy chỉ cho tơi nơi đâu tơi cĩ thể tìm ra sức mạnh để biến giấc mơ của mình thành hiện thực? - Ở trong lời cầu nguyện của con, con trai ạ. Và nếu giấc mơ của con khơng cĩ thật, thì tự khắc con sẽ hiểu ra và tìm thấy sự bình yên trong lời cầu nguyện Chàng trai đi hỏi rất nhiều người nữa, nhưng kết quả của hành trình đi tìm sức mạnh vẫn chỉ là sự hoang mang. - Tại sao cháu cĩ vẻ lo lắng vậy? Một ơng lão đi ngang qua hỏi chàng trai. - Cháu cĩ một giấc mơ, ơng ạ. Nhưng cháu khơng biết lấy đâu ra sức mạnh để thực hiện giấc mơ ấy. Cháu đã hỏi khắp rồi – từ đỉnh Everest cho tới địa ngục. Nhưng khơng ai cĩ thể giúp cháu. - Khơng ai à – ơng lão nháy mắt – cháu đã hỏi bản thân mình chưa? (Bạn chỉ sống cĩ một lần, NXB Trẻ, 2016, tr. 8-9) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
- Câu 2. Trong văn bản, chàng trai đã thực hiện hành trình gì? Câu 3. Nêu kết quả của hành trình chàng trai đã thực hiện sau khi hỏi mẹ, nhà thơng thái và ẩn sĩ? Câu 4. Thơng điệp cĩ ý nghĩa nhất đối với anh/chị qua văn bản trên là gì? ĐÁP ÁN Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Tự sự Lý giải: Đoạn văn trên kể về sự việc cĩ liên quan đến nhân vật chàng trai đi hiện thực hĩa giấc mơ của mình, cĩ các đoạn đối thoại với các nhân vật trong đoạn văn nên chọn phương thức chính là tự sự Câu 2. Trong văn bản, chàng trai đã thực hiện hành trình hành trình đi tìm sức mạnh để hiện thực hĩa giấc mơ. BÀI TẬP 6 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau: (1) Tiếng nĩi là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phĩng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nĩi của mình và ra sức làm cho tiếng nĩi ấy phong phú hơn để cĩ khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phĩng dân tộc An Nam chỉ cịn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nĩi của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phĩng giống nịi. [ ] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình [ ] (2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này khơng cĩ cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thơng dụng của ngơn ngữ và cịn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nống dân An Nam nào. Ngơn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu? Vì sao người An Nam cĩ thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại khơng thể viết những tác phẩm tương tự? Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngơn ngữ hay sự bất tài của con người? Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều cĩ thể ứng dụng nguyên tắc này: “Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nĩi ra”. [ ] (3) Chúng ta khơng thể tránh né châu Âu, vai trị hướng đạo của giới trí thức chúng ta buộc họ phải biết ít nhất là một ngơn ngữ châu Âu để hiểu được châu Âu. Nhưng những kiến thức thu thập được, họ khơng được giữ cho riêng mình. Đồng bào của họ cũng phải được thơng phần nữa. Tuy nhiên, sự cần thiết phải biết một ngơn ngữ châu Âu hồn tồn khơng kéo theo chuyện từ bỏ
- tiếng mẹ đẻ. Ngược lại, thứ tiếng nước ngồi mà mình học được phải làm giàu cho ngơn ngữ n ước mình. [ ] (Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phĩng các dân tộc bị áp bức, dẫn theo Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thao tác lập luận trong đoạn trích? Câu 2. Theo tác giả, tiếng nĩi cĩ ý nghĩa như thế nào đối với các dân tộc bị áp bức? Câu 3. Giải thích quan điểm: Chúng ta khơng thể tránh né châu Âu, vai trị hướng đạo của giới trí thức chúng ta buộc họ phải biết ít nhất là một ngơn ngữ châu Âu để hiểu được châu Âu? Câu 4. Anh/chị cĩ đồng tình với ý kiến: Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nĩi của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phĩng giống nịi. Vì sao? ĐÁP ÁN Câu 1. Thao tác lập luận trong đoạn trích là: Bình luận Lý giải: Đoạn trích trên người viết đưa ra quan điểm, ý kiến bàn bạc về vấn đề liên quan đến tiếng nĩi của các dân tộc bị áp bức. Câu 2. Theo tác giả, tiếng nĩi là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phĩng các dân tộc bị thống trị. BÀI TẬP 7 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau: Trong cuốn “The Hiding Place” (tạm dịch: Nơi ẩn náu), tác giả Corrie ten Boom kể lại trải nghiệm của mình tại trại tập trung Ravensbruck trong Thế chiến II. Bà và em gái Betsy bị giam giữ vì giúp người Hà Lan gốc Do Thái trốn quân Đức Quốc xã. Mỗi tối, sau một ngày dài lao động khổ sai, hai chị em dẫn dắt một nhĩm cầu nguyện giữa khu trại bẩn thỉu và đáng sợ. Họ kết thúc mỗi đêm bằng một danh sách những việc họ lấy làm cảm kích trong ngày hơm ấy. Một tối nọ, Corrie ngạc nhiên khi thấy em gái nĩi lời cảm ơn đám bọ chét. “Nhưng chị Corrie, Kinh Thánh nĩi chúng ta phải cảm ơn tất cả mà!” Sau này, bà biết lí do duy nhất đám cai tù độc ác khơng vào buồng chửi bới đánh đập hai chị em họ là vì chúng sợ bọ chét! Lịng biết ơn vừa là tâm trạng vừa là cách sống. Nĩ giúp ta sống trọn với mọi điều trong cuộc sống - nhất là với các mối quan hệ. Những phẩm chất đi cùng với lịng biết ơn gồm cĩ cảm kích, cảm ơn, và hào phĩng. Thể hiện lịng biết ơn, ta nhận thức được những điều kì diệu của cuộc sống và nhờ vậy, ta tìm thấy hạnh phúc ở hiện tại. Thể hiện lịng biết ơn địi
- hỏi ta thực sự hiện diện Khi nhận thức được điều đĩ, ta tự nhiên sẽ tìm kiếm những khía cạnh tích cực của mọi mối liên kết. (Trích Hạt giống yêu thương, Jerry Braza, Hà Ly dịch, NXB Văn học, 2017, tr.160 - 161) Câu 1. Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản. Câu 2. Theo văn bản, những phẩm chất nào đi cùng lịng biết ơn? Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc cú pháp trong các câu văn sau: Thể hiện lịng biết ơn, ta nhận thức được những điều kì diệu của cuộc sống và nhờ vậy, ta tìm thấy hạnh phúc ở hiện tại. Thể hiện lịng biết ơn địi hỏi ta thực sự hiện diện. Câu 4. Anh/Chị cĩ đồng tình với quan điểm của tác giả: Lịng biết ơn vừa là tâm trạng vừa là cách sống? Vì sao? ĐÁP ÁN Câu 1. Phương thức biểu đạt: Tự sự, nghị luận. Câu 2. Theo văn bản, những phẩm chất đi cùng với lịng biết ơn gồm cĩ: cảm kích, cảm ơn, và hào phĩng. BÀI TẬP 8 Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật Của bao nhiêu hạnh phúc cĩ trên đời Đâu phải khi cay đắng dập vùi Rằng cơ Tấm cũng về làm hồng hậu Cây khế chua cĩ đại bàng đến đậu Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa Thì tin yêu ngay thẳng đĩn ta vào Ta nghẹn ngào, Đất Nước Việt Nam ơi! (Trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)
- Câu 1: Xác định phong cách ngơn ngữ của đoạn trích. Câu 2: Chỉ ra ít nhất hai yếu tố là chất liệu văn hĩa dân gian cĩ trong đoạn thơ. Câu 3: Theo anh/chị, đoạn thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả? Câu 4: Anh/chị thích nhất hình ảnh nào trong đoạn thơ trên? Vì sao? ĐÁP ÁN Câu 1: Phong cách ngơn ngữ của đoạn trích là: Nghệ thuật Lý giải: đoạn trích trên thuộc văn bản thơ – lĩnh vực văn chương, từ ngữ ,ngơn ngữ chau chuốt giàu hình ảnh. Câu 2: – Hai yếu tố là chất liệu văn học dân gian trong đoạn thơ trên: Truyện cổ tích Tấm Cám, truyện cổ tích Cây khế (Hoặc câu tục ngữ: Người ta là hoa của đất)

