Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách làm phần phản đề trong bài nghị luận xã hội

docx 9 trang Nguyệt Quế 03/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách làm phần phản đề trong bài nghị luận xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxon_tap_tn_thpt_mon_ngu_van_chuyen_de_cach_lam_phan_phan_de_t.docx

Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách làm phần phản đề trong bài nghị luận xã hội

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP BẮC NINH KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 Môn: Văn TÊN CHUYÊN ĐỀ: CÁCH LÀM PHẦN PHẢN ĐỀ TRONG BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Người biên soạn: Nguyễn Thị Huyền Trang Đơn vị công tác: Trường THPT Thuận Thành số 2. A. ĐẶT VẤN ĐỀ I. Lí do thực hiện chuyên đề Qua khảo sát tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh cùng thực tiễn giảng dạy và chấm thi Tốt nghiệp THPT, chúng tôi nhận thấy: học sinh còn khá lúng túng trong thao tác bình luận mở rộng vấn đề nghị luận, nhiều bài viết chưa phản đề hoặc phản đề nhưng chưa đạt hiệu quả dẫn tới kết quả nghị luận không cao. Từ yêu cầu thực tế của câu hỏi nghị luận xã hội trong đề thi Tốt nghiệp THPT, yêu cầu của buổi tập huấn, khuôn khổ của buổi tập huấn,chuyên đề này được trình bày với nội dung cơ bản là gợi ý một số cách viết phần phản đề (bàn luận mở rộng) trong đoạn văn nghị luận xã hội cho 3 đối tượng cơ bản: học sinh trung bình, khá và khá giỏi II. Đối tượng và phương pháp thực hiện Đối tượng của chuyên đề “Phương pháp viết phần phản đề trong bài nghị luận xã hội hiệu quả” là học sinh THPT, cụ thể là học sinh lớp 12 nơi tôi đangcông tác và những ví dụ trong dạng đề cụ thể. Phương pháp thực hiện chủ yếu bằng thực nghiệm, kết hợp với điều tra,kiểm tra đánh giá sáng tạo, trắc nghiệm kiến thức, phân tích, tổng hợp, thống kê, báo cáo III. Phạm vi của chuyên đề Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu là sách giáo khoa ngữ văn 12phần làm văn; sách giáo viên ngữ văn 12, Chuẩn kiến thức kĩ năng 12, Rènluyện kĩ năng viết đoạn văn trong văn nghị luận, Những tài liệu tham khảo khác. IV. Cấu trúc của chuyên đề Gồm ba phần A - Đặt vấn đề, B - Nội dung và C - Kết luận. B. NỘI DUNG CHUYÊNĐỀ I. Khái quát về văn bản NLXH Văn nghị luận xã hội là những bài văn bàn về xã hội, chính trị, đời sống nói chung. Do đó, đề bài của dạng văn này rất rộng. Cụ thể, nó bao gồm cả những vấn đề tư tưởng, đạo lý cho đến lối sống. Ngoài ra, một đề văn nghị luận xã hội đôi khi đề cập những câu chuyện nổi bật trong cuộc sống hằng ngày. Hoặc có thể yêu cầu viết về vấn đề thiên nhiên, vấn đề toàn quốc, toàn cầu Hiện nay, đề văn nghị luận xã hội rất phổ biến. Đây cũng là cách mà các trường, cơ sở giáo dục nói chung đưa ra để kiểm tra kỹ năng sống, vốn sống, mức độ hiểu biết của học sinh. Do đó, 1
  2. yêu cầu người học bên cạnh đọc sách giáo khoa thì cũng cần biết báo chí, đọc tin tức, theo dõi đời sống hằng ngày để mở rộng vấn đề thêm sâu sắc. II. Phản đề là gì? Nêu phản đề tức là đưa ra một ý kiến trái ngược với ý kiến mình đang cần bàn, trên cơ sở đó, mình dùng lập luận để bác bỏ ý kiến đó để khẳng định ý kiến mình đang cần bàn. Phản đề gần giống với thao tác bác bỏ và cách làm cũng tương tự như bác bỏ. III. Yêu cầu của đoạn văn nghị luận xã hội (200chữ) trong đề thi Tốt nghiệp THPT Khảo sát một số đề thi Tốt nghiệp THPT trong hai năm gầnđây: Năm Đề thi 2020 Đề thi Tốt nghiệp THPT Lần 1: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày. Đề thi Tốt nghiệp THPT Lần 2: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải có niềm tin trong cuộc sống. 2
  3. Đề thi dự bị: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sức mạnh của sự đoàn kếttrong cuộc sống. 2021 Đề thi tham khảo: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sức mạnh của tình người tronghoàn cảnh khó khăn, thử thách. Đề thi Tốt nghiệp THPT lần 1: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viếtmột đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải biết sống cống hiến. Đề thi Tốt nghiệp THPT lần 2: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về sự cần thiết của tinh thần hợp tác trong cuộcsống. Kết hợp với nghiên cứu tìm hiểu hướng dẫn chấm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chúng tôi nhận thấy, câu hỏi nghị luận xã hội trong đề thi Tốt nghiệp THPT có những đặc điểm và yêu cầu sau: Câu hỏi nghị luận xã hội Hướng dẫn chấm + Hình thức: Đoạn văn (khoảng 200 chữ) - Điểm về hình thức: 0.75 điểm + Dạng đề: Nghị luận về vấn đề xã hội đặt + Đoạn văn ra từ văn bản đọc hiểu + Chính tả, ngữ pháp - Vấn đề nghị luận: Không yêu cầu bàn về + Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ vấn đề nói chung mà yêu cầu bàn về khía - Điểm về nội dung: 1.25 điểm cạnhcủavấnđềvàgắnliềnvớibảnthân/cá nhân + Xác định chính xác vấn đề nghị luận: 0.25 mỗi conngười. điểm + Triển khai vấn đề nghị luận: 1.0 điểm Để đáp ứng được các yêu cầu trên, khi làm bài học sinh cần lựa chọn một trong các cách diễn đạt đoạn văn nghị luận như diễn dịch, quy nạp, tổng- phân - hợp, Để có thể nghị luận tốt ta cần 1 hệ thống các luận điểm được tư duy một cách logic và chặt chẽ với nhau. Nếu tư duy logic giúp HS bộc lộ sâu sắc, đào sâu, tìm hiểu kĩ về 1 vấn đề trong cuộc sống thì tư duy phản biện lại giúp vấn đề phát triển đầy đủ, rộng mở hơn. Như vậy, cách viết phần phản đề là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến thành công của học sinh khi viết đoạn văn 3
  4. nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ). Nên chúng tôi làm chuyên đề này với hi vọng giúp đỡ HS có kết quả cao trong kì thi sắp tới. VI. Cấu trúc một đoạn văn 1. Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận 2. Thân đoạn: - Giải thích vấn đề (trả lời câu hỏi: là gì? - Bàn luận: + Phân tích ý nghĩa (vai trò, sức mạnh, giá trị, ý nghĩa, sự cần thiết) của vấn đề nghị luận. + Nêu dẫn chứng + Phản đề: bàn bạc mở rộng vấn đề hoặc lật ngược vấn đề. 3. Kết đoạn: Liê hệ bản thân, rút ra bài học. V. Hướng dẫn viết phần bàn luận mở rộng trong đoạn văn nghị luận xã hội. 1. Đưa ra phản đề bằng cách lật ngược vấn đề. - Là cách bàn bạc về mặt trái của vấn đề đang nghị luận. - Cách tiến hành: Giáo viên cung cấp cho học sinh những cặp phạm trù trái ngược nhau, hứng dẫn học sinh tìm các từ hoặc cụm từ trái nghĩa để lật ngược. Chẳng hạn như: trung thực – gian lận; trách nhiệm – vô trách nhiệm; bao dung – hẹp hòi; tiết kiệm – lãng phí; giản dị - cầu kì; thấu cảm – vô cảm . Ví dụ: Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị vềĐiều bản thân cần thực hiện để biến ước mơ thành hiện thực. Chúng ta sẽ cóđoạn phản đề như sau: Bên cạnh những tấm gương nỗ lực rèn luyện ý chí, nuôi dưỡng ước mơ, kiên trì; lập kế hoạch cho từng giai đoạn, trau dồi kiến thức, kĩ năng còn có nhiều hiện tượng sống buông thả, thiếu trách nhiệm, ỷ lại hoặc chỉ ước mơ mà không hành động. Đây là những biểu hiện đáng phê phán của những người sống thiếu lí tưởng - Cách làm này phù hợp với đối tượng học sinh trung bình, yếu vì dễ thực hiện, khá đơn giản. 2. Đưa ra phản đề bằng cách gợi mở vấn đề mới - Là cách viết đưa ra những câu châm ngôn, danh ngôn, câu nói, câu thơ, câu văn có ý nghĩa tương đồng, có liên quan đến nội dung nghị luận để bàn bạc mở rộng vấn đề. Hoặc nêu ra những vấn đề mới được gợi ra từ nội dung nghị luận để bàn bạc, bình luận, mở rộng. VD: + Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: “Tôi sẽ thương lượng với thời gian như thế nào?” Chúng ta sẽ có mở rộng đoạn như sau: “Đời người chỉ sống có một lần, phải sống sao cho khỏi xót xa, ân hận vì những năm tháng sống hoài, sống phí”. Câu nói của Nikolai A.Ostrovsky đã khiến mỗi chúng ta phải dặt ra câu hỏi lớn cho bản than mình: “Tôi sẽ thương lượng với thời gian như thế nào?”. + Hoặc từ đề bài: Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của trào lưu sống tối giản trong 4
  5. giới trẻ. Chúng ta có thể mở rộng như sau: Tối giản không có nghĩa là sống khắc khổ, thiếu tiện nghi, tùy theo từng điều kiện mà ta có cách sống phùhợp, mang lại giá trị đích thực cho cuộc sống thăng hoa. - Tùy từng vấn đề nghị luận mà ta viết mwor rộng cho hợp lí, không qua gượng ép, không gò bó theo một công thức nhất định nào. - Cách làm này thường phù hợp với đối tượng học sinh có lực học khá, khá giỏi vì cách làm có phần tư duy mở rộng hơn. Lưu ý: Qua khảo sát đề thi tham khảo và đề thi chính thức 3 năm gần đây, có thể thấy: dạng đề nghị luận về hiện tượng đời sống thường không xuất hiện trực tiếp trong các yêu cầu nghị luận của đề bài. Nếu như trong ngữ liệu đề cập đến các vấn đề, hiện tượng mang tính thời sự như dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, chiến tranh, cách mạng công nghiệp, khủng hoảng tâm lí, bạo hành thì yêu cầu nghị luận xã hội sẽ theo hướng: bàn về thái độ, cách ứng xử của con người trước các hiện tượng đời sống đó. Ví dụ: nếu ngữ liệu liên quan đến dịch bệnh thì phần yêu cầu nghị luận sẽ là: tinh thần cống hiến, tinh thần dấn than, sự sẻ chia, cho đi mà không cần nhận lại .Nghĩa là từ một hiện tượng đời sống sẽ yêu cầu nghị luận về một khía cạnh lối sống, thahis độ sống. cách ứng xử, phẩm chất tương ứng. Do đó khi viết phản đề ta nên dung cách mở rộng. Cũng qua khảo sát nhanh về đề nghị luận xã hội xuất hiện trong Kì thi Tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong hai năm gần đây có thể thấy, 4/4 đề thi chính thức thuộc dạng đề nghị luận về khía cạnh của một tư tưởng, đạo lý: vai trò, sự cần thiết, giá trị hay ý nghĩa của thái độ, lối sống, cách ứng xử, các giá trị cuộc sống trong mối quan hệ đối với chính mình (phải trân trọng cuộc sống, phải có niềm tin), với cá nhân khác (sức mạnh của tình người, tinh thần hợp tác), vớicộng đồng, dân tộc (sức mạnh của sự đoàn kết, phải biết sống cống hiến) ta có thể phản đề bằng cách lật ngược và phê phán các hiện tượng tiêu cực, lan tỏa các giá trị tích cực. Trên cơ sở đó, kết hợp với mô hình chung của sự kết hợp các ý trong đoạn văn nghị luận xã hội, chúng tôi đề xuất mô hình cụ thể với các dạng đề: Mô hình 1: Với dạng đề ý nghĩa/ giá trị/ sự cần thiết của một tư tưởng đạo lí Phần Yêu cầu Nội dung Mở Nêu vấn đề nghị Nêu vấn đề (Có thể bám luôn vào yêu cầu của đề bài để hình đoạn luận: ý nghĩa thành câu mở đoạn: Đoạn trích đã đánh thức trong của . mỗi chúng ta về ý nghĩa của . Thân Tập trung bàn - Giải thích (1 – 2 dòng): vấn đề tư tưởng đạo lí ấy: là gì? (ngắn đoạn luận về ý nghĩa gọn) 5
  6. của vấn đề tư - Bàn luận về ý nghĩa (trọng tâm: 10 – 12 dòng): tưởng đạo lí trong + Ý nghĩa với bản thân: về tâm hồn, tính cách, suy nghĩ, định đề bài hướng tương lai + Ý nghĩa với gia đình + Ý nghĩa với cộng đồng, xã hội - Chứng minh (đưa từ 1 – 2 dẫn chứng )(có thể kếthợp cùng phần trình bày lí lẽ ởtrên) - Phản đề (2 - 3 dòng) : Lật ngược lại vấn đề (phê phán nhữngngườiđingượclạitưtưởngđạolí)vàgợimởvấn đề mới (nếu có) Kết Rút ra bài học(2 – 3 dòng) đoạn nhận thức và - Nhận thức được vai trò quan trọng của tư tưởng, đạo lí hành động - Rút ra bài học, hướng hành động cho bản thân. Ví dụ: Xây dựng dàn ý: Ý nghĩa của lối sống tiết kiệm - Giải thích: Tiết kiệm có thể hiểu là sử dụng hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, thời gian, sức lực của mình và người khác, không xa hoa, lãng phí. - Bàn luận về ý nghĩa của lối sống tiết kiệm + Ý nghĩa với bản thân: + Ý nghĩa với cộng đồng, xã hội: ++ Không gây lãng phí các nguồn lực vật chất từ thiên nhiên hay do con người tạo ra góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của loài người; không gây sự xáo trộn cho đời sống xã hội, bình ổn được thị trường; góp phần xây dựng quê hương, đất nước giàu có hơn. ++ Góp phần xây dựng một xã hội, một thế giới “xanh, sạch, đẹp” - Dẫn chứng chứng minh ý nghĩa của lối sống tiếtkiệm: +ChủtịchHồChíMinhlàtấmgươngchomỗichúngtavềlốisốngtiếtkiệm.(cần–kiệm- liêm-chính). +Đấtnước,conngườiNhậtBản:sựtiếtkiệmvềnguồntàinguyên,nguồnlựcvậtchất;sự tiếtkiệmtrongcuộcsốngsinhhoạthằngngàyđãlàmnênmộtđấtnướcNhậtBảnxinhđẹp, giàu có; đã làm nên những nhân cách cao đẹp cho con người NhậtBản. - Mở rộng vấn đề: tiết kiệm khác với keo kiệt; phê phán những con người lãng phí, những con người keokiệt. - Bài học nhận thức và hành động: nhận thức được “tiết kiệm” là một đức tính tốt đẹp cần hình thành; bản thân con người không chỉ cần biết tiết kiệm của cải, vật chất mà còn phải biết tiết kiệm cả thời gian, công sức của chính mình; tiết kiệm cho gia đình, cho xãhội. Mô hình 2: đoạn văn NLXH về giải pháp thực hiện một tư tưởng đạo lí Phần Yêu cầu Nội dung 6
  7. Mở Nêu vấn đề nghị Nêuvấnđề (Cóthểbámluônvàoyêucầucủađềbàiđể đoạn luận: giải pháp/ hìnhthànhcâumởđoạn:Đoạntrích đãgiúpchúngtađặt điều bản thân cần câuhỏichochínhmình:Cầnphảicógiảipháp,hànhđộng như làm/ sứ mệnhđể thế nào cho cuộc sống hômnay?) Thân Tập trung bàn luận - Bàn luận về giải pháp/hành động của mỗi người (12 – đoạn về giải pháp/cách 14 dòng): thức/ điều bản thân + Nâng cao, rèn luyện sức mạnh thể chất cần làm/sứ mệnh để + Rèn luyện sức mạnh tinh thần: nuôi dưỡng tâm hồn, ước đạt được giá trịtư mơ, trau dồi tri thức, rèn luyện ý chí. tưởng đạo lí trong + Đóng góp cho gia đình, nhà trường, cộng đồng đề bài -Giảipháphànhđộngcủamọingười:cầnđoànkết,chung tay - Chứng minh: đưa từ 1 – 2 dẫn chứng (có thể kết hợp cùng phần trình bày lí lẽ ởtrên) - Phản đề, mở rộng ( 2 – 3 dòng): Lật ngược lại vấn đề (phêphánnhữngngườiđingượclạitưtưởngđạolí)vàgợi mở vấn đề mới (nếu có) Kết Rút ra bài học ( 2 – 3 dòng): đoạn nhận thức vàhành - Sự cần thiết của những giải pháp, hànhđộng. động - Khẳng định quyết tâm thực hiện của bảnthân Đọc kĩ đề, xác định chính xác vấn đề nghị luận: Điều bản thân cần thực hiện để biến ước mơ thành hiện thực Ví dụ: Xây dựng dàn ý: Điều bản thân cần thực hiện để biến ước mơ thành hiện thực - Nêu vấn đề nghị luận: Điều bản thân cần thực hiện để biến ước mơ thành hiện thực - Bình luận + Phân tích: bàn về điều cần làm của bản thân: + Rèn luyện sức khỏe + Trau dồi kiến thức, kĩ năng + Lập kế hoạch cho bản thân theo từng giai đoạn + Rèn luyện ý chí: luôn nuôi dưỡng ước mơ; kiên trì, quyết tâm. - Chứng minh : đưa dẫn chứng để làm sáng tỏ quan điểm phíatrên + Tấm gương khởi nghiệp sáng tạo + Hoa hậu: Nguyễn Thúc Thùy Tiên - Phản đề: phê phán những người chỉ ước mơ mà không hành động, những người sống thiếu lítưởng. MỘT SỐ ĐOẠN VĂN CỦA HỌC SINH V Vấn đề NL Đoạn văn Dẫn chứng được sử dụng 7
  8. Giá trị (1) Việc con người dám đối diện và phản kháng với Hoa hậu H’Henie củasự những định kiến lệch lạc để sống bằng chính mìnhđem (vượt qua định kiến, trân khác biệt/lạichoconngườiniềmhạnhphúcvàcaohơnlàsựcông trọng sự khác biệt của ý nhậntừnhữngngườixungquanh.(2)HoahậuH’Henie đăng mình, khẳng định bản nghĩa của quang trong ánh mắt soi xét của mọi người, trong thân) việc vượt sựsosánhcủadưluận.(3)Bỏquanhữngphánxétkhắc khe, lên định tiêu cực của số đông, H’Henie vẫn nhận ra thế mạnh, nét kiến đẹp của chính mình .(4) Chính quá trình cố gắng không ngừng khiến H’Henie được công nhận,ghi dấu ấn rất riêng. (1) Những người không chịu điều khiển bởi định kiến Galilê là những người đi đầu, người mở đường, khai sáng. (bảo vệ quan điểmbản (2)(3) Galilê bảo vệ cho quan điểm: Trái Đất có hình thân, ngược lại với giáo tròn, đi ngược lại với những tuyên bố của Giáo Hoàng, hội, đem đến chân lí) để rồi vì thế nhận về cái chết đau đớn. Tuy nhiên, thời gian đã chứng minh học thuyết của ông là đúng đắn. (4) Ông đã cởi trói cho quan điểm của cả nhân loại. Giá trị của (1) Thất bại cho ta những kinh nghiệm, hiểu biết mà Edison đã thành công phát thất bại khôngcóbấtcứsáchvởnàonóiđến.(2)(3)Bạncóbiết rằng minh ra bóng đèn điện sau Edison đã thành công phát minh ra bóng đènđiện sauhơn10000lầnthấtbại.Tôivẫncónhớnhưinnhững lời bất hơn 10000 lần thất bại hủ của ông: “Tôi không thất bại. Tôi chỉ là tìm rađược10000cáchnókhônghoạtđộng”.(4)Trướcý chí và niềm tin ấy, thất bại đã ngả mũ trước ông. Vai trò/ giá(1) Hiểu biết giúp con người thích nghi với sự chuyển cuộc hành trình của nhân trị biến không ngừng của xã hội. (2,3) Cứ nhìn vào cuộc loại từ lửađến khí ga và của tri hànhtrìnhcủanhânloạitừlửađếnkhígavànănglượng điện năng lượng điện từ, từ ti vi thức/ sựtừ, từ ti vi đen trắng đến màn hình tinh thể siêu đen trắng đếnmàn hình hiểu biết mỏng,chiếcđiệnthoạibàncồngkềnhđãbịthaythếbởi chiếc tinh thể siêu mỏng, chiếc điện thoại thông minh cũng đủ thấy sự cần thiết của hiểu điện thoại bàn cồng kềnh biết, tri thức với mỗi con người. (4)Thiếu đi hiểu biết, đã bị thaythế con người lập tức sẽ trở nên lạc lõng, tụt lại phía sau quy bởi chiếc điện thoại thông luật phát triểnchung. minh 8
  9. (1) Hiểu biết giúp chúng ta có được cái nhìn sâu sắc, Ngày xưa hay ngày nay, toàndiệnvềđờisốngxungquanh,tránhgặpphảinhững sai trong bất kể lĩnh vực nào lầm không đáng có. (2,3) Ngày xưa hay ngày nay, trong cũng vậy, không có hiểu bất kể lĩnh vực nào cũng vậy, không có hiểu biết biết thì kể cả những công thìkểcảnhữngcôngviệclaođộngchântayđểsinhtồn việc lao động chân tay để conngườicũngkhómàlàmđược.(4)Thếmớithấyvốn hiểu sinhtồn con người biết, tri thức như chiếc chìa khóa duy nhất để tồn tại, để cũngkhó sống có ýnghĩa. mà làm được. C. KẾT LUẬN Nội dung chuyên đề có thể là một gợi cho các thầy cô khi hướng dẫn HS ôn tập phần nghị luận xã hội cho đề bài trên cơ sở những yêu cầu chung trong đề thi những nămqua. Đây là kết quả tôi tự rút kinh nghiệm trong quá trình ôn tập cho học sinh nhiều năm và đã thu được một số kết quả tiến bộ nhất định. Hi vọng chuyên đề sẽ có hiệu quả đáp ứng kì thi năm học 2023 này. 9