Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách lấy dẫn chứng và phân tích dẫn chứng - Trường THPT Kinh Bắc

docx 6 trang Nguyệt Quế 10/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách lấy dẫn chứng và phân tích dẫn chứng - Trường THPT Kinh Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxon_tap_tn_thpt_mon_ngu_van_chuyen_de_cach_lay_dan_chung_va_p.docx

Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Cách lấy dẫn chứng và phân tích dẫn chứng - Trường THPT Kinh Bắc

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP BẮC NINH KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Môn: Ngữ văn ¯¯¯¯¯¯¯¯ TÊN CHUYÊN ĐỀ: CÁCH LẤY DẪN CHỨNG VÀ PHÂN TÍCH DẪN CHỨNG ( Dành cho 3 đối tượng học sinh) Người biên soạn: Nguyễn Thị Thời Đơn vị công tác: Trường THPT Kinh Bắc I. LÝ THUYẾT 1. Dẫn chứng và vai trò của dẫn chứng trong văn nghị luận 1.1 Dẫn chứng là gì? Theo TĐTV của Hoàng Phê chủ biên, NXB Đà Nẵng, 2003, tr.247 có giải thích: - Dẫn chứng: Đưa tài liệu, sự kiện ra làm bằng cớ - Dẫn chứng: Tài liệu, sự kiện được dẫn chứng Theo Từ điển từ Hán Việt của Phan Văn Các, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2001, tr.117 có giải thích: - Dẫn chứng: Sự việc đưa ra để làm bằng chứng Như vậy, có thể hiểu dẫn chứng là tài liệu, sự kiện được đưa ra làm bằng cớ, làm chỗ dựa vững chắc cho lập luận, tăng thêm sức chính xác, thuyết phục cho luận cứ, luận điểm trong văn nghị luận. 1.2 Vai trò của dẫn chứng trong văn nghị luận Đối với bất kì dạng văn nghị luận nào (nghị luận xã hội hay nghị luận văn học) thì dẫn chứng cũng có vai trò vô cùng quan trọng. Trong văn nghị luận, dẫn chứng và lí lẽ là hai bộ phận góp phần làm sáng rõ luận điểm và làm tăng thêm tính thuyết phục, hấp dẫn cho hệ thống lập luận. Nếu không có dẫn chứng, những lí lẽ được đưa ra dù hay và sắc sảo đến đâu thì vẫn không đủ sức thuyết phục, và không thể tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe. Bài văn nghị luận sẽ trở thành những lời bàn luận mang tính khái niệm, lí thuyết suông. Vì vậy, việc lấy dẫn chứng là vô cùng cần thiết trong văn nghị luận. 2.Cách lấy dẫn chứng và phân tích dẫn chứng 2.1 Đoạn văn nghị luận xã hội 2.1.1 Dẫn chứng trong đoạn văn nghị luận xã hội Trong dạng bài nghị luận xã hội, dẫn chứng vô cùng phong phú thuộc phạm vi đời sống xã hội liên quan đến các vấn đề như nghị lực sống, lòng dũng cảm, tinh thần trách nhiệm, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm, 2.1.2 Vai trò của dẫn chứng trong đoạn văn nghị luận xã hội Trong văn nghị luận nói chung và đoạn văn nghị luận xã hội nói riêng, dẫn chứng có vai trò rất quan trọng. Nó được xem là bằng chứng xác thực nhất để chứng minh quan điểm mà người viết trình bày. Đồng thời thuyết phục người đọc, người nghe đồng tình với quan điểm của mình 2.1.3 Cách lấy dẫn chứng khi viết đoạn văn nghị luận xã hội - Lấy dẫn chứng như thế nào?
  2. + Đối với đoạn văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí, phần phân tích, chứng minh phải có dẫn chứng đi kèm. Ví dụ: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về câu nới: Theo đuổi đam mê, thành công sẽ theo đuổi bạn Với đề bài trên, khi lấy dẫn chứng, học sinh có thể nhắc đến những nhân vật nổi tiếng đã kiên trì theo đuổi đam mê và đạt được thành công. Ở Việt Nam, học sinh có thể nhắc đến vận động viên Nguyễn Thị Ánh Viên với niềm đam mê bơi lội và những nỗ lực không ngừng nghỉ giúp Ánh Viên đạt được nhiều thành tích đáng khâm phục cho làng bơi lội Việt Nam, trở thành siêu kình ngư số 1Việt Nam, biểu tượng của giới trẻ, tấm gương đáng noi theo. Trên thế giới, học sinh có thể nhắc đến Steve Job, CEO của Apple là người có đam mê mạnh mẽ với máy tính, từng bị Apple sa thải nhưng với miềm đam mê của mình, ông vẫn kiên trì xây dựng lại sự nghiệp, tạo ra nhiều đột phá mới mẻ; hay Walt Disney mê vẽ, vì gia đình nghèo, không có tiền nên ông dùng than vẽ lên giấy vệ sinh, sau này trở nên nổi tiếng thế giới với những bộ phim hoạt hình đỉnh cao, lập ra hãng phim mang tên mình nổi tiếng khắp thế giới; hay Thomas Edison- người đứng thứ ba trên thế giới về số bằng phát minh, sáng chế khoa học - đã trải qua hàng vạn lần thử nghiệm thất bại, ông đưa ra quan điểm "Tôi không bao giờ nản chí vì đối với tôi mỗi một nỗ lực không thành công là một bước tiến bộ" + Đối với đoạn văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống, đưa nhiều dẫn chứng ở phần nêu thực trạng Ví dụ: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về thực trạng tai nạn giao thông hiện nay. Với đề bài trên, khi lấy dẫn chứng, học sinh có thể nhắc đến những con số thống kê, những vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra trong thời gian gần đây. Chẳng hạn, năm 2022, toàn quốc xảy ra 11.457 vụ tai nạn giao thông, bị thương 7.804 người, làm chết 6.397 người. Trong ba tháng đầu năm 2023, toàn quốc xảy ra 2.346 vụ tai nạn giao thông, làm chết 1.436 người, bị thương 1.578 người (Theo báo Kinh tế và đô thị -Cơ quan ngôn luận của UBND TP Hà Nội) Cụ thể, có bốn cách lấy dẫn chứng thường gặp: + Lấy dẫn chứng là những số liệu cụ thể, rõ ràng: đó là những số liệu thống kê, những con số nói lên thực trạng của vấn đề nghị luận. Khi đưa dẫn chứng là những số liệu cụ thể, rõ ràng vào đoạn văn NLXH, chúng sẽ trở thành " những con số biết nói" làm tăng tính thuyết phục cho đoạn văn NLXH. + Lấy dẫn chứng là những sự thật hiển nhiên: là những biểu hiện cụ thể, tiêu biểu đã được công nhận rộng rãi nên đảm bảo tính chính xác, tạo được sự tin tưởng ở người đọc. + Lấy dẫn chứng vào đoạn văn nghị luận là những nhân vật nổi tiếng: họ là những người được dư luận công nhận về cả phẩm chất và năng lực. Đay cũng là cách đưa dẫn chứng được học sinh sử dụng nhiều trong quá trình viết đoạn văn nghị luận xã hội. + Lấy dẫn chứng vào đoạn văn nghị luận là những câu nói nổi tiếng hoặc đưa những câu văn, câu thơ có giá trị gắn với vấn đề nghị luận. Điều này không chỉ làm tăng tính xác thực mà còn tăng tính hấp dẫn cho đoạn văn nghị luận xã hội. - Tác dụng của việc lấy dẫn chứng: + Chứng tỏ sự hiểu biết về vấn đề nghị luận ở đề bài cùng vốn kiến thức xã hội của thí sinh. + Giúp đoạn văn thêm thuyết phục, hấp dẫn, không bị rơi vào lí thuyết suông. + Giúp người viết có cơ hội đạt điểm tối đa cho câu nghị luận xã hội trong đề thi. => Việc lấy dẫn chứng là việc làm cần thiết trong quá trình viết đoạn văn nghị luận xã hội 2.1.4 Cách phân tích dẫn chứng trong đoạn văn nghị luận xã hội
  3. Sau khi lựa chọn dẫn chứng (từ 2 đến 3 dẫn chứng) -> Phân tích dẫn chứng tiêu biểu nhất qua các bước: - Nêu dẫn chứng - Tái hiện dẫn chứng (ngắn gọn) - Bình luận dẫn chứng - Chốt ý bám đề Ví dụ: Suy nghĩ về quan điểm "Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình" - Nêu dẫn chứng: Chủ tịch Hồ Chí Minh - Tái hiện dẫn chứng: Bác đã dành cả cuộc đời "bẩy mươi chín mùa xuân" để cống hiến và hy sinh cho dân cho nước. - Bình luận dẫn chứng: Cuộc đời của Bác là bài ca bất tử, là tấm gương sáng ngời cho các thế hệ hôm nay và mai sau. - Chốt ý bám đề: "Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình" trở thành lẽ sống cao đẹp thúc giục con người sống có ý nghĩa hơn. 2.2 Bài văn nghị luận văn học 2.2.1 Dẫn chứng trong bài văn nghị luận văn học - Dẫn chứng trong nghị luận văn học là những chứng cớ tạo nên tính thuyết phục cho bài văn nghị luận văn học. - Bao gồm: + Dẫn chứng phân theo thể loại văn học: trữ tình có bài thơ, đoạn thơ, hình ảnh, cấu tứ, nhịp điệu, ; tự sự có nội dung tóm tắt văn bản, nhân vật (xuất thân, ngoại hình, lời nói, hành động, thế giới nội tâm, ), cốt truyện, chi tiết, không gian, thời gian, ; kịch có xung đột kịch, hành động kịch, nhân vật kịch, ngôn ngữ kịch, + Dẫn chứng theo yêu cầu của đề bài nghị luận văn học: dẫn chứng bắt buộc và dẫn chứng mở rộng. Dẫn chứng bắt buộc là dẫn chứng nằm trong phạm vi yêu cầu của đề về tư liệu. Dẫn chứng mở rộng là loại dẫn chứng ngoài phạm vi trên do người viết tự viện dẫn ra để liên hệ, đối chiếu, so sánh nhằm làm sáng tỏ thêm ý đang được bàn bạc. 2.2.2 Vai trò của dẫn chứng trong bài văn nghị luận văn học Trong văn nghị luận nói chung và nghị luận văn học nói riêng, dẫn chứng có một vai trò và vị trí quan trọng. Dẫn chứng là mắt xích quan trọng mạch lập luận, thể hiện tư duy sắc bén của người làm văn. Dẫn chứng thể hiện vốn kiến thức văn học sâu rộng, lối viết phóng khoáng góp phần mở rộng biên độ ý nghĩa của bài viết. Dẫn chứng còn là minh chứng xác thực tạo nên tính chính xác, tính thuyết phục, sự độc đáo, sức hấp dẫn cho bài văn nghị luận văn học. Việc chọn lọc được dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu, đa dạng tạo nên sự phong phú, tạo điểm nhấn, tính thẩm mĩ cho bài văn của học sinh. 2.2.3 Cách lấy dẫn chứng trong bài văn nghị luận văn học. - Nguồn dẫn chứng: Khởi đầu cho việc chọn dẫn chứng là xác định nguồn dẫn chứng. Dẫn chứng trong văn học là tất cả những gì liên quan đến văn học: tác giả, tác phẩm, xu hướng, nhận định, Có thể huy động kiến thức và chọn dẫn chứng dựa theo những tiêu chí sau: + Huy động kiến thức văn bản văn học: đây là chất liệu chủ yếu của bài văn nghị luận văn học gồm tri thức về tác giả, tác phẩm. + Huy động kiến thức văn học sử: để có thể liên hệ, so sánh, rút ra những nhận xét, đánh giá, kết luận có tầm khái quát. + Huy động kiến thức lí luận văn học: là những tri thức chung nhất về quan điểm và phương pháp sáng tác, phê bình văn học cũng như nghiên cứu lịch sử văn học của nhiều nước qua nhiều thời
  4. đại. Việc trang bị mảng kiến thức này là rất cần thiết để nâng cao trình độ nhận thức và phân tích văn học của học sinh giỏi Ngữ văn. + Huy động kiến thức bổ trợ, liên môn, ngoài chương trình: Ngoài việc vận dụng kiến thức về tác giả, tác phẩm cần kết hợp với việc huy động kiến thức bổ trợ, ngoài chương trình, kiến thức liên môn. - Lấy dẫn chứng + Chọn dẫn chứng chính xác làm nổi bật vấn đề nghị luận: Bản chất của văn nghị luận là dùng lí lẽ và lập luận để thuyết phục. Để lập luận có sức nặng cần có dẫn chứng cụ thể, chính xác, phù hợp với luận điểm và làm nổi bật vấn đề nghị luận. + Chọn dẫn chứng tiêu biểu: Khi tạo lập văn bản nghị luận văn học, chọn được dẫn chứng phù hợp là điều kiện cần song điều kiện đủ là dẫn chứng ấy cần đạt đến độ tiêu biểu. Dẫn chứng tiêu biểu là dẫn chứng hay, độc đáo, có sức nặng trong bài văn nghị luận. + Số lượng dẫn chứng phải đủ tức là số lượng dẫn chứng phải bao quát hết các khía cạnh của vấn đề, đủ để minh họa cho các khía cạnh đã nêu ra từ luận điểm. 2.2.4 Cách phân tích dẫn chứng trong bài văn nghị luận văn học Để phân tích một dẫn chứng trong bài văn nghị luận văn học vừa đủ, vừa đúng, người viết có thể thực hiện theo nhiều cách. Dưới đây là ba cách cơ bản: - Cách 1: Có một lời dẫn nhỏ -> Đưa ra dẫn chứng -> Phân tích dẫn chứng (cảm nhận, đánh giá, nhận xét) Ví dụ: Cảm nhận hai câu thơ: "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng (Trích "Việt Bắc", Tố Hữu) Mở đầu là bức tranh Việt Bắc giữa mùa đông qua sự phác họa tinh tế cả về hình khối, màu sắc và ánh sáng: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Hai câu thơ vừa mở rộng không gian nghệ thuật với chiều rộng mênh mông của rừng xanh, vừa đưa không gian ấy lên chiều cao ngút ngàn của đèo núi, chiều cao vời vợi của bầu trời. Trên nền xanh thăm thẳm, hùng vĩ của rừng đại ngàn là sắc đỏ tươi của hoa chuối. Màu đỏ tươi nổi bật trên nền xanh vừa tạo cảm giác chói chang, ấm áp, mỗi bông hoa như một ngọn lửa thắp sáng và xua đi cái lạnh lẽo của núi rừng mùa đông, vừa cồn cào như ánh mắt dõi theo, như những bàn tay vẫy gọi đầy lưu luyến nú bước người ra đi. (Trích: Hướng dẫn ôn thi THPT môn Ngữ văn, Trịnh Thị Thu Tuyết, NXB ĐHQG Hà Nội, 2017) - Cách 2: Phân tích dẫn chứng -> Đưa ra dẫn chứng Ví dụ: Nét đặc sắc đầu tiên của thiên nhiên miền Tây trong kí ức Quang Dũng chính là màn sương rừng mờ ảo: sương phủ dày ở Sài Khao, sương bồng bềnh ở Mường Lát, và đó hình như cũng không chỉ là màn sương của thiên nhiên mà còn là màn sương mờ của kỉ niệm, của nỗi nhớ thương: Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi (Trích: Hướng dẫn ôn thi THPT môn Ngữ văn, Trịnh Thị Thu Tuyết, NXB ĐHQG Hà Nội, 2017) - Cách 3: Vừa nêu, vừa phân tích dẫn chứng Ví dụ: Trong văn xuôi, giọng điệu của nhà văn in hằn lên câu chữ. Cùng tả con người dị dạng ở nông thôn cũ, nhưng trong Kim Lân khi Tràng hiện ra với "hai con mắt nhỏ tí, gà gà đắm vào bóng chiều", "ngửa mặt lên trời cười hềnh hệch" thì dường như câu văn vẫn còn có cái gì nhẹ nhàng, xót thương. Nhưng thằng Chí Phèo "trông đực như một thằng săng dsas. Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen và rất cơng cơng " đã hiện lên từ giọng chì chiết, khinh bạc, lạnh lùng của Nam Cao ở ngay những dòng đầu truyện.
  5. (Trích Tuyển chọn đề và bài văn đạt giải, NXB ĐHQG TP Hồ Chí Minh, 2007) II. BÀI TẬP 1.Bài tập về đoạn văn nghị luận xã hội Đề bài: Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày vai trò của ý chí, nghị lực trong việc đem lại thành công cho con người - Lấy dẫn chứng: nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu, thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký, diễn giả Nick Vujicic , Helen Keller, - Phân tích dẫn chứng: thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký. Từ khi sinh ra, thầy đã bị liệt cả hai tay nhưng thầy không đầu hàng số phận mà kiên trì tập luyện viết chữ bằng chân, trở thành người thầy giáo mẫu mực, người truyền cảm hứng cho nhiều thế hệ. - Đoạn văn tham khảo: Trong bài hát "Đường đến ngày vinh quang", cố nhạc sĩ Trần Lập có viết "Chặng đường nào trải bước trên hoa hồng. Bàn chân cũng thấm đau vì những mũi gai. Đường vinh quang đi qua muôn ngàn sóng gió.". Lời bài hát giúp chúng ta hiểu vai trò của ý chí, nghị lực trong việc đem lại thành công cho con người. Ý chí được hiểu là khả năng tự xác định mục tiêu cho hành động và hướng hoạt động của mình khắc phục khó khăn nhằm đạt mục đích đó. Còn nghị lực được hiểu là sức mạnh tinh thần tạo cho con người sự kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó khăn. Ý chí, nghị lực tạo cho con người bản lĩnh và lòng dũng cảm, tạo nên sức mạnh giúp con người đạp bằng, san phẳng mọi khó khăn, tìm ra hướng đi, tìm ra ánh sáng dẫn dắt đến thành công. Ý chí, nghị lực giúp ta vượt qua những khó khăn, thử thách, rèn cho ta niềm tin và thúc đẩy ta luôn hướng về phía trước, vững tin vào tương lai. Ý chí và nghị lực giúp con người tự tin vào bản thân, tự tin vào công việc mình làm. Người có ý chí, nghị lực sẽ thể hiện được bản lĩnh, giá trị của bản thân, được mọi người yêu mến, khâm phục, học tập và noi gương, giúp xã hội tiến bộ hơn. Ý chí, nghị lực trở thành thước đo giá trị con người. Trong cuộc sống có rất nhiều tấm gương về ý chí nghị lực, sống bản lĩnh, sẵn sàng đối mặt với khó khăn thử thách, với nghịch cảnh để vươn lên và sống có ích. Ta có thể kể đến nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu, thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký, diễn giả Nick Vujicic , Helen Keller, Chắc hẳn mỗi chúng ta đều ấn tượng về thầy Nguyễn Ngọc Kí. Từ khi sinh ra, thầy đã bị liệt cả hai tay nhưng thầy không đầu hàng số phận mà kiên trì tập luyện viết chữ bằng chân, trở thành người thầy giáo mẫu mực, người truyền cảm hứng cho nhiều thế hệ. Song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số ít người không có chí tiến lên, sống hèn nhát, yếu đuối, chỉ biết đầu hàng trước số phận. Đó là những người đáng bị phê phán. Mỗi chúng ta cần nhận thức về vai trò quan trọng, cần thiết của ý chí, nghị lực trong sự thành công song điều đó là chưa đủ, mỗi chúng ta cần có kế hoạch, hành động để thực hiện, dám đương đầu, dám vượt qua, dám đi lên để biến mục tiêu thành hiện thưc. Để rồi cũng giống như ngọn hải đăng soi sáng cho con thuyền vượt qua những trở ngại trên biển, ý chí và nghị lực sẽ soi sáng, dẫn lối giúp con người vượt qua mọi biến cố, chông gai, thử thách trên con đường đi tìm thành công của cuộc đời với một niềm tin mãnh liệt: "Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/ Quyết chí ắt làm nên." (Hồ Chí Minh) 2.Bài tập về bài văn nghị luận văn học Đề bài: Cảm nhận đoạn thơ sau: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
  6. Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Trích: "Tây Tiến", Quang Dũng) - Lấy dẫn chứng: Về vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến + Dẫn chứng bắt buộc: hai câu thơ diễn tả vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến nằm trong đoạn thơ ở đề bài: Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm + Dẫn chứng mở rộng: dẫn thơ liên hệ Giã nhà đeo bức chiến bào - Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.( Chinh phụ ngâm) - Phân tích dẫn chứng theo cách 1: Có một lời dẫn nhỏ -> Đưa ra dẫn chứng -> Phân tích dẫn chứng (cảm nhận, đánh giá, nhận xét) - Đoạn văn tham khảo: Bức tượng đài người chiến sĩ Tây Tiến không chỉ có nét ngang tàng oai phong trong dáng vẻ dữ dội, uy nghi mà còn được thể hiện ở chiều sâu đẹp đẽ trong tâm hồn: Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Mắt trừng là ánh mắt mở to, hướng thẳng về phía trước, ánh mắt ngời lên ý chí chiến đấu và khát vọng chiến thắng, khát vọng gửi trong mộng chiến trường cao đẹp của những người trai thời loạn. Đây thực chất là một hình ảnh ước lệ của cảm hứng lãng mạn nhằm tôn thêm sự oai phong lẫm liệt trong dáng gương mặt dữ oai hùm. Câu thơ đã khắc họa nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn những người lính có lí tưởng và khát vọng lớn lao, ra đi vì nghĩa lớn như những tráng sĩ xưa Giã nhà đeo bức chiến bào - Thét roi cầu Vị ào ào gió thu. Những chàng trai Hà Nội ra đi vì sức vẫy gọi mãnh liệt của lí tưởng song trái tim họ vẫn luôn dành một góc lưu luyến nhớ nhung về Hà Nội dáng kiều thơm. Theo cấu trúc câu có thể hiểu người lính miền viễn xứ khi xa quê vẫn mơ màng nhớ về Hà Nội, nhớ về thủ đô hoa lệ như một dáng kiều thơm; càng có thể hiểu một cách rất lãng mạn, đó là nỗi nhớ về những thiếu nữ Hà Thành vớ bóng dáng kiều diễm, đáng yêu. Qua hình ảnh ẩn dụ về dáng kiều thơm, câu thơ đã gợi cả vóc dáng, cả sắc hương những cô gái Hà Nội hào hoa, thanh lịch trong nỗi nhớ nhung của người lính xa nhà. (Trích: Hướng dẫn ôn thi THPT môn Ngữ văn, Trịnh Thị Thu Tuyết, NXB ĐHQG Hà Nội, 2017) Hết