Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Nâng cao chất lượng của câu hỏi vế phụ trong câu nghị luận văn học
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Nâng cao chất lượng của câu hỏi vế phụ trong câu nghị luận văn học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
on_tap_tn_thpt_mon_ngu_van_chuyen_de_nang_cao_chat_luong_cua.docx
Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Nâng cao chất lượng của câu hỏi vế phụ trong câu nghị luận văn học
- CHUYÊN ĐỀ 9 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA CÂU HỎI VẾ PHỤ TRONG CÂU NGHỊ LUẬN VĂN HỌC GV thực hiện: Đỗ Thị Thuỷ Đơn vị công tác: Trường THPT Gia Bình số 1 A/ Mục tiêu của chuyên đề - Khảo sát các dạng câu hỏi vế phụ ở câu nghị luận văn học trong đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia. - Đánh giá về yêu cầu của câu hỏi - Định hướng cách làm, nội dung cần đảm bảo trong phần câu hỏi phụ để đạt điểm tối đa. - Đưa ra một vài ví dụ minh hoạ B/ Nội dung chuyên đề. I/ Khảo sát các các dạng câu hỏi vế phụ ở câu nghị luận văn học trong đề thi tham khảo, đề minh hoạ, đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia trong những năm gần dây (Từ năm 2015 đến năm 2023) của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1/ Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2015 Người đàn bà bỗng chép miệng chúng nó được ăn no (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu) Cảm nhận của anh/chị về nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích trên; từ đó bình luận ngắn gọn về cách nhìn cuộc sống và con người của nhà văn. 2/ Đề thi THPT quốc gia năm 2017 Đất là nơi anh đến trường Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ (Trích “Đất Nước” – Nguyễn Khoa Điềm) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên; từ đó bình luận quan niệm về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm. 3/ Đề thi THPT quốc gia năm 2018 Phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực ở gia đinh hàng chài trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu). Từ đó anh/chị liên hệ với cảnh đối lập giữa cảnh phố huyện lúc đêm khuya và hình ảnh đoàn tàu (Hai đứa trẻ - Thạch Lam) để nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả. 4/ Đề minh họa kì thi THPT quốc gia năm 2018 Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lái đò trong cảnh vượt thác (Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân); từ đó liên hệ với nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ (Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân) để nhận xét quan niệm của nhà văn về vẻ đẹp con người. 5/ Đề thi THPT quốc gia năm 2019 Trong những dòng sông đẹp ở các nước dưới chân núi Kim Phụng (Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông – Hoàng Phủ Ngọc Tường). Cảm nhận của anh/chị về hình tượng sông Hương trong đoạn trích trên; từ đó nhận xét về cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường. 6/ Đề tham khảo của Bộ năm 2021 Phải nhiều thế kỉ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức giữa những xóm làng trung du bát ngát tiếng gà .
- (Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường) Phân tích hình tượng sông Hương trong đoạn trích trên; từ đó nhận xét về tính trữ tình của bút kí Hoàng Phủ Ngọc Tường. 7/ Đề thi tốt nghiệp năm 2021 Trong bài thơ Sóng, nhà thơ Xuân Quỳnh viết: Trước muôn trùng sóng bể . Cả trong mơ còn thức (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.155) Cảm nhân của anh/chị về đoạn thơ trên; từ đó nhận xét vẻ đẹp nữ tính trong thơ Xuân Quỳnh. Đề tham khảo của Bộ năm 2022 Bà lão cúi đầu nín lặng Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau (Trích Vợ nhặt – Kim Lân, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.28,29) Phân tích tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích trên; từ đó nhận xét tư tưởng nhân đạo của nhà văn Kim Lân được thể hiện trong đoạn trích. 8/ Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2022 Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nhà văn Nguyễn Minh Châu viết: Lúc bấy giờ đầy mù từ ngoài bay vào .do cái đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh mang lại (Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.70,71) Anh/Chị hãy phân tích đoạn trích trên, từ đó liên hệ hình ảnh chiếc thuyền trong đoạn trích với hình ảnh đang chiếc thuyền đang chống chọi với sóng gió giữa phá được miêu tả trong truyện để rút ra thông điệp về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống. 9/ Đề tham khảo của Bộ năm 2023 Trong Việt Bắc, nhà thơ Tố Hữu viết: Ta về mình có nhớ ta Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung (Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 111) Anh/Chị hãy phân tích đoạn thơ trên; từ đó, nhận xét về lối sống ân nghĩa được thể hiện trong đoạn trích. II/ Đánh giá về yêu cầu của ý hỏi trong các đề thi. Khảo sát các đề bài trên ta thấy: 1/ Về câu lệnh: Yêu cầu thường được bắt đầu bằng các từ khóa: Bình luận, nhận xét (riêng đề thi năm 2022 là liên hệ hình ảnh và rút ra thông điệp). 2/ Về vị trí câu lênh: Sau nội dung nghị luận chính của đề bài. 3/ Về nội dung bình luận, nhận xét, thông điệp nghệ thuật được rút ra: gồm nhiều nội dung nhưng chủ yếu xoay quanh các vấn đề nội dung, nghệ thuật của tác phẩm; hình tượng nghệ thuật, phong cách nghệ thuật, đặc điểm sáng tác, của nhà văn, nhà thơ, tác phẩm, nhân vật 4/ Về mức độ kiến thức: Thuộc mảng kiến thức mở rộng, nâng cao, tương đương với cấp độ vận dụng cao (bày tỏ quan điểm suy nghĩ, đánh giá, tư tưởng, tình cảm cá nhân)
- 5/ Về điểm số: Trừ năm 2017 chiếm tỉ lệ 1/5 điểm. Từ năm 2018 đến nay giữ ổn định là 0.5 điểm (10%) trong bài nghị luận văn học 5 điểm. Đậy là một điểm số không nhỏ trong bài văn. III/ Cách làm bài 1/ Khảo sát đáp án của Bộ a/ Đáp án đề thi năm 2017 Bình luận quan niệm về đất nước Thí sinh cần bình luận hợp lí, thuyết phục. Có thể theo hướng sau: - Nguyễn Khoa Điềm quan niệm đất nước là sự tổng hợp, thống nhất các phương diện lịch sử, địa lí và văn hóa trong mối liên hệ gắn bó với đời sống nhân dân. Điều đó góp phần thể hiện tư tưởng cốt lõi của đoạn trích Đất Nước – tư tưởng Đất Nước của Nhân dân. - Đây là quan niệm mới mẻ, sâu sắc, tiêu biểu cho quan niệm về đất nước trong văn học Cách mạng giai đoan 1945 - 1975; góp phần thức tı̉nh tinh thần dân tộc ở thế hệ trẻ đô thị vùng tam chiếm miền Nam thời chống Mı̃; khơi gợi tình yêu, trách nhiệm với đất nước của tuổi trẻ ngày nay. (1.0 điểm) b/ Đáp án đề thi năm 2019 Nhận xét về cái nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường. - Nhà văn nhìn Sông Hương không chỉ như một dòng chảy tự nhiên mà còn như một con người với vẻ đẹp tâm hồn sâu thẳm đầy nữ tính; không chỉ khám phá hành trình đầy biến hóa mà còn khẳng định vai trò sinh thành văn hóa Huế của dòng sông. - Cách nhìn độc đáo mang tính phát hiện về dòng sông cho thấy vốn hiểu biết uyên bác, tình yêu quê hương sâu nặng, phong cách kí đậm chất trí tuệ và trữ tình của nhà văn. c/ Đáp án đề thi năm 2021 Nhận xét vẻ đẹp nữ tính trong thơ Xuân quỳnh - Vẻ đẹp nữ tính: dịu dàng, ý nhị mà nồng nà, mãnh liệt; hồn nhiên, trực cảm mà sâu lắng suy tư. - Vẻ đẹp nữ tính góp phần thể hiện phong cách thơ Xuân quỳnh. d/ Đáp án đề thi năm 2022 Liên hệ hình ảnh chiếc thuyền trong đoạn trích với hình ảnh đang chiếc thuyền đang chống chọi với sóng gió giữa phá được miêu tả trong truyện để rút ra thông điệp về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống - Hình ảnh chiếc thuyền trong đoạn trích biểu tượng cho vẻ đẹp thơ mộng, lãng mạn, khác với hình ảnh chiếc thuyền đang chống chọi với sóng gió giữa phá được miêu tả trong truyện tượng trưng cho sự vất vả, gian nan của cuộc sống. - Cuộc sống là đối tượng khám phá của nghệ thuật; nghệ thuật hướng tới khám phá cuộc sống không chỉ ở cái đẹp thơ mộng, lãng mạn mà còn ở cả những lam lũ, nhọc nhằn. 2/ Đề xuất hướng làm bài a/ Kiến thức nền cần chuẩn bị - Từ khảo sát yêu cầu của câu hỏi trong các đề bài đã nêu ở trên ta thấy, để làm được nội dung nghị luận này người viết bài cần chuẩn bị các kiến thức nền về tác giả, tác phẩm, lí luận văn học. - Hiểu đúng yêu cầu và bản chất của bình luận, nhận xét là đưa ra đánh giá về một đối tương cụ thể nào đó. b/ Cách bình luận, nhận xét
- Học sinh có thể linh hoạt trong cách thức bình luận, nhận xét nhưng dù trình bày như thế nào thì cũng phải hướng vào các khía cạnh sau: + Biểu hiện của vấn đề bình luận nhận xét. + Nguyên nhân, ý nghĩa của vấn đề nhận xét. IV/ Những nội dung bình luận, nhận xét có thể gặp trong các tác phẩm văn học Bài 1: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) 1/ Bình luận về vẻ đẹp văn chính luận của Hồ Chí Minh. 2/ Bình luận về Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh. 3/ Bình luận về tính luận chiến trong văn chính luận của Hồ Chí Minh. 4/ Bình luận về nghệ thuật lập luận trong văn chính luận của Hồ Chí Minh. 5/ Bình luận về giá trị của bản tuyên ngôn. Bài 2: Tây Tiến (Quang Dũng) 1/ Nhận xét về hồn thơ Quang Dũng. 2/ Nhận xét về chất thơ, chất họa, chất nhạc trong đoạn thơ. 3/ Nhận xét về tính chất thi trung hữu họa, thi trung hữu nhạc trong thơ Quang Dũng. 4/ Nhận xét về vẻ đẹp của thiên nhiên miền tây và người lính Tây Tiến. 5/ Bình luận về người lính trong bài thơ “Tây Tiến” 6/ Bình luận về chất hiện thực và chất lãng mạn trong bài thơ. 7/ Bình luận về cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng trong bài thơ. Bài 3: Việt Bắc – Trich (Tố Hữu) 1/ Bình luận tính trữ tình, chính trị trong thơ Tố Hữu 2/ Bình luận về nghệ thuật thể hiện trong thơ Tố Hữu. 3/ Nhận xét về tính nhạc, tính họa trong thơ tố Hữu (Chất thơ, chất nhạc, chất họa trong thơ Tố Hữu). 4/ Nhận xét về tình quân dân 5/ Nhận xét về vẻ đẹp của thiên nhiên, con người Việt Bắc. 6/ Bình luận về tính dân tộc/ Phong vị dân gian trong bài thơ. Bài 4: Đất Nước (Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”) – Nguyễn Khoa Điềm 1/ Bình luận quan niệm về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm (Đề thi năm 20170 2/ Bình luận về hình tượng Đất Nước trong thơ của Nguyễn Khoa Điềm. 3/ Bình luận về tính trữ tình chính luận trong thơ của Nguyễn Khoa Điềm. 4/ Bình luận về nét mới trong cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước. 5/ Bình luận về vai trò của nhân dân trong công cuộc kiến thiết, dựng xây Đất Nước. 6/ Bình luận về tư tưởng Đất Nước là của nhân dân của nhà thơ. 7/ Bình luận về cách sử dụng các yếu tố văn hóa, văn học dân gian trong đoạn thơ. Bài 5: Sóng (Xuân Quỳnh) 1/ Bình luận về tình yêu của em, người con gái đang yêu. 2/ Nhận xét về hồn thơ Xuân Quỳnh. 3/ Nhận xét về nỗi nhớ trong tình yêu của em. 4/ Nhận xét về nỗi nhớ và sự thủy chung của Sóng và em. 5/ Bình luận về khát vọng của em trong bài thơ. 6/ Nhận xét về vẻ đẹp nữ tính trong thơ Xuân Quỳnh. Bài 6: Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân). 1/ Nhận xét về vẻ đẹp độc đáo của Sông Đà. 2/ Nhận xét về phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.
- 3/ Nhận xét về cái nhìn của nhà văn về con người. 4/ Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ trong văn của Nguyễn Tuân 5/ Bình luận về tính trữ tình trong tùy bút của Nguyễn Tuân. 6/ Bình luận về cái tôi trữ tình của Nguyễn Tuân trong tác phẩm. 7/ Nhận xét về cái nhìn của nhà văn Nguyễn Tuân về Sông Đà. Bài 7: Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) 1/ Nhận xét về vẻ đẹp riêng của sông Hương. 2/ Nhận xét về văn phong của Hoàng Phủ Ngọc Tường. 3/ Nhận xét về tính trữ tình trong bút kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường. 4/ Bình luận về cái tôi trữ tình của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Bài 8: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) 1/ Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn. 2/ Nhận xét về giá trị nhân đạo của tác phẩm 3/ Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật. 4/ Nhận xét về chất thơ trong văn xuôi Tô Hoài. 5/ Nhận xét về sức sống của nhân vật Mị. 6/ Nhận xét về tấm lòng của nhà văn dành cho những người lao động nghèo. 7/ Nhận xét về nét riêng trong phong tục, tập quán của người dân Tây Bắc 8/ Nhận xét cách nhìn về cuộc sống và con người của nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm. 9/ Bình luận cách nhìn con người của nhà văn Tô Hoài qua tác phẩm Vợ chồng A Phủ Bài 9: Vợ nhặt (Kim Lân) 1/ Nhận xét về giá trị nhân đạo của tác phẩm 2/ Nhận xét về chất thơ đời sống trong văn Kim Lân. 3/ Nhận xét về khát vọng sống của con người. 4/ Nhận xét về nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật của nhà văn. 5/ Nhận xét về nghệ thuật xây dựng tình huống. 6/ Nhận xét về tấm lòng người mẹ. 7/ Bình luận về giá trị của hạnh phúc. 8/ Bình luận về cách kết thúc truyện của nhà văn Bài 10: Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) 1/ Nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng. 2/ Nhận xét về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong tác phẩm. 3/ Nhận xét về chủ nghĩa anh hùng trong văn của Nguyễn Trung Thành. 4/ Nhận xét về sức sống của thiên nhiên, con người Tây Nguyên. 5/ Nhận xét về nghệ thuật lựa chọn chi tiết trong tác phẩm của nhà văn. Bài 11: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu) 1/ Nhận xét về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống. 2/ Nhận xét về quan niệm về nghệ thuật và con người. 3/ Nhận xét về quan niệm của Nguyễn Minh Châu về người nghệ sĩ, về nghệ thuật. 4/ Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Minh Châu. 5/ Nhận xét nỗi trăn trở về cuộc sống, con người của nhà văn Nguyễn Minh Châu qua truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa. Bài 12: Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ) 1/ Nhận xét về bi kịch của Trương Ba
- 2/ Bình luận về vẻ đẹp của con người trong cuộc chiến đấu chống lại cái ác, các xấu, bảo vệ phẩm chất, nhân cách của con người. 3/ Bình luận về tính trữ tình trong kịch Lưu Quang Vũ 4/ Bình luận về tính triết lí trong kịch Lưu Quang Vũ 5/ Bình luận về ngôn ngữ kịch của Lưu Quang Vũ. 6/ Bình luận về quan niệm con người cần được sống là chính mình. V/ Một vài nhận xét bình luận tham khảo 1/ Nhận xét về tính luận chiến trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh - Biểu hiện của tính luận chiến (tính luận chiến là gì, biểu hiện như thế nào) - Ý nghĩa của tính luận chiến trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của văn bản, thể hiện vẻ đẹp văn chính luận và phẩm chất của người tạo lập văn bản. Ví dụ: - Thật đúng khi Nguyễn Trãi nói rằng: “Văn chương có sức mạnh đuổi nghìn quân giặc”. Tác phẩm văn học không chỉ là mảnh hồn mang tâm huyết của nhà văn mà còn là một khí giới thanh cao và bén nhạy để chống lại cái xấu, cái ác, chống lại kẻ thù. Đọc “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh ta thấy rõ tính luận chiến sắc bén qua từng câu chữ. Mỗi câu, mỗi đoạn trong tác phẩm đều hàm chứa trong đó một cuộc đấu lí, tranh luận ngầm với các lực lượng thù địch, đều là vũ khí chiến đấu lợi hại chống lại kẻ thù. Nhận thức được mưu đồ tái chiếm của thực dân Pháp, mưu đồ nhòm ngó, can thiệp sâu của Mĩ vào Đông Dương trong đó có Việt Nam, trong bản “Tuyên ngôn độc lập” của mình, Người đã khéo léo trích dẫn hai bản tuyên ngôn độc lập của người Pháp và người Mĩ làm cơ sở pháp lí. Dự cảm được Pháp, Mĩ đang cố tình toan tính, âm mưu phủ nhận quyền được hưởng tự do, độc lập chính đáng và xứng đáng của dân tộc ta, cố tình trà đạp lên “lẽ phải”, trà đạp chân lí Bác đã nhẹ nhàng đặt câu chốt quyết định: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” để phủ đầu chúng. Và trong phần tiếp theo của văn bản, để đập tan những luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trên trường chính trị quốc tế về Đông Dương, trong đó có Việt Nam rằng: “Pháp có công khai hóa, bảo hộ Đông Dương nên khi Nhật đầu hàng đồng minh, Đông Dương đương nhiên thuộc về người Pháp”, Bác đã lập một bản cáo trạng cụ thể, đanh thép và hùng hồn về đủ các tội ác của thực dân Pháp từ chính trị, kinh tế đến chính sách và quyền bảo hộ của chúng đối với nhân dân ta. Từ đó xác lập được cơ sở thực tiễn vững chắc cho lời tuyên bố độc lập ở phần cuối của văn bản - Có thể nói, tính luận chiến trong “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh không chỉ khẳng định vai trò to lớn của văn học cách mạng trong công cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc mà còn thể hiện cốt cách tài hoa, vẻ đẹp nhân trí của của vị lãnh tụ thiên tài Hồ Chí Minh, người Bác kính yêu, vị cha già của dân tộc Việt Nam. 2/ Bình luận về cái nhìn mới mẻ của NKĐ về ĐN. - Biểu hiện của cái nhìn - Ý nghĩa của cái nhìn Ví dụ: Có thể nói, đoạn trích đã mang đến cho ta một cái nhìn đầy mới mẻ về ĐN của NKĐ. Ngắm nhìn ĐN, nhà thơ không không chú ý nhiều đến sắc diện bên ngoài qua thế núi, hình sông, cỏ cây, hoa lá mà tập trung vào những tinh hoa trong đời sống vật chất tinh thần, chú ý đến lớp trầm tích bên trong, đến linh hồn ĐN, từ đó làm nổi bật vẻ đẹp chiều sâu của địa lí, lịch sử, văn hóa ĐN. ĐN trong cái nhìn của NKĐ là ĐN của dân, do nhân dân làm nên. Chính nhân dân là người dựng xây và thổi hồn cho dáng hình ĐN. Đó là
- một ĐN cụ thể hữu hình, hiện thân trong mỗi con người, mỗi mảnh đời cụ thể nhưng cũng cao quý, thiêng liêng. Với cái nhìn mới mẻ này NKĐ đã góp phần bổ sung, hoàn thiện tư tưởng ĐN là của nhân dân trong văn học, khiến cho ĐN gần hơn với mọi người đồng thời cũng thể hiện được cái nhìn mang tính khám phá, phát hiện, cái riêng độc đáo trong phong cách nghệ thuật của nhà văn. 3/ Nhận xét phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân qua tuỳ bút “Người lái đò Sông Đà”. Hình tượng sông đà và thiên tùy bút trong tùy bút “Người lái đò Sông Đà” đã thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật độc đáo của nhà văn Nguyễn Tuân. Là nhà văn theo chủ nghĩa xê dịch và ưa cảm giác mạnh, Nguyễn Tuân thích đi nhiều để thay đổi cảm giác cho các giác quan. Ông không thích những gì bình thường và tầm thường nên đối tượng mà ông miêu tả đã đẹp thì phải đẹp đến mức tuyệt mĩ, dữ dội phải đến mức khủng khiếp và tài năng phải đến mức siêu phàm. Là người tài hoa, nên Nguyễn Tuân luôn nhìn nhận, đánh giá cảnh vật và con người ở phương diện cái đẹp và góc độ mĩ thuật. Sông Đà hiện lên với vẻ đẹp kì vĩ và là một công trình nghệ thuật tuyệt vời của tạo hoá. Khi miêu tả sông Đà, nhà văn đã vận dụng những tri thức ở nhiều lĩnh vực như lịch sử, địa lí, thi ca để viết về con Sông Đà trữ tình, thơ mộng. Hơn nữa, đoạn văn cũng thể hiện văn phong Nguyễn Tuân phóng túng, ngôn ngữ điêu luyện và phong phú, hình ảnh giàu liên tưởng bất ngờ, độc đáo. “Người lái đò Sông Đà” thể hiện sở trường ở thể loại tuỳ bút của ngòi bút Nguyễn Tuân. Đọc tác phẩm, người đọc càng thêm quý trọng tài năng và tấm lòng của con người suốt đời đi tìm cái đẹp, làm giàu có đời sống tinh thần của tất cả độc giả chúng ta. Trích đoạn trên cho ta thấy được vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng của sông Đà, xúc cảm rất chân thành của người ngắm cảnh và một lần nữa, buộc ta phải khâm phục, ngưỡng mộ ngòi bút tài hoa tài tử của Nguyễn Tuân, những chữ nghĩa, ví von có hồn có mắt được nâng niu, cẩn thận góp nhặt qua “hàng trăm tuần trà, hàng ngàn lần dạo phố Hà Nội, đi Đông đi Tây chắt lọc lại, giữ lại cho chúng ta”. 4/ Bình luận về cái nhìn của Nguyễn Tuân về con người: Nhân vật ông đò trong “Người lái đò sông Đà” là một trong những minh chứng rõ nhất cho hướng tiếp cận, khám phá con người ở phương diện tài hoa, nghệ sĩ của Nguyễn Tuân. Người lái đò tuy chỉ là một người lao động bình thường, làm nghề chèo đò trên sông nước Đà giang nhưng là chiến sĩ dũng cảm, mưu trí trong cuộc chiến đấu với sông Đà hung bạo, là nghệ sĩ tài hoa, điêu luyện trong nghề vượt thác leo ghềnh. Xây dựng nhân vật người lái đò như thế, Nguyễn Tuân đã đem đến cho người đọc một cái nhìn đầy mới mẻ về con người. Với nhà văn, trong mỗi con người bình thường của cuộc sống đời thường đều ẩn chứa một người anh hùng, một nghệ sĩ. Nên bất cứ ai, trong bất cứ hoàn cảnh nào, làm bất cứ việc gì, nếu đạt đến độ tài hoa, điêu luyện trong nghề đều là nghệ sĩ. Người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà còn có trong cuộc sống lao động thường ngày. Sự tài hoa, nghệ sĩ không chỉ có trong lớp người đặc tuyển thời xưa, đến nay chỉ còn vang bóng mà còn có trong những con người lao động bình thường, giữa cuộc sống đời thường. Đây thực sự là một cái nhìn mới mẻ, đầy tính nhân văn, thể hiện được tình yêu, sự nâng niu, trân trọng con người, nhất là những người lao động bình thường trong cuộc sống đời thường của nhà văn. Cách nhìn nhận về con người này của Nguyễn Tuân cũng góp phần khẳng định sự vận động phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân ở giai đoạn sau Cách mạng tháng 8. (Vẫn là khám phá con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ, nhưng nếu giai đoạn trước Cách mạng tháng 8, Nguyễn
- Tuân tìm về vẻ đẹp vang bóng một thời đã xa qua vẻ đẹp của lớp người đặc tuyển thì nay ông tìm thấy vẻ đẹp của con người trong cuộc sống lao động, cuộc sống chiến đấu hàng ngày). 5/ Nhận xét cách nhìn về cuộc sống và con người của nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm. Qua tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”, nhà văn Tô Hoài đã có cách nhìn mới mẻ, độc đáo về cuộc sống và con người vùng đất Tây Bắc. Nhìn về cuộc sống là cái nhìn hiện thực khi nhà văn muốn thể hiện một cách chân thực bức tranh xã hội thực dân, phong kiến miền núi với những mâu thuẫn giữa tầng lớp địa chủ phong kiến thực dân với quần chúng lao động. Đúng như quan niệm của nhà văn Tô Hoài“Viết văn là một quá trình đấu tranh để nói ra sự thật”. Cách nhìn của nhà văn về con người trong tác phẩm là cái nhìn nhân đạo xuất phát từ sự gắn bó, am hiểu và tình yêu thương của nhà văn với mảnh đất và con người miền núi, từ hiện thực cách mạng với nhiều đổi thay. Tô Hoài đã hướng đến những người lao động bình dị, chất phác bằng tình cảm sâu sắc, mộc mạc, chân thành, yêu thương và cảm phục. Ngược lại, đối với những nhân vật phản diện (A Sử và Thống lí Pá Tra) nhà văn sử dụng ngôn từ vừa chân thực vừa mang tính phê phán mạnh mẽ sự lộng hành và ác độc của gia đình nhà thống lý. Người đọc cũng có thể cảm nhận được sự trân trọng, tin yêu của nhà văn với vẻ đẹp của những người dân miền núi. Điển hình, trong cái nhìn của Tô Hoài, Mị là người hội tụ của nhiều vẻ đẹp từ ngoại hình, đến tài năng, đặc biệt là vẻ đẹp của sức sống tiềm tàng và sức phản kháng mãnh liệt. Hơn nữa, với cái nhìn đầy yêu thương, nhà văn đã tìm ra lối thoát cho nhân vật của mình, giải thoát cho đồng bào miền núi bằng ánh sáng Cách mạng, khẳng định, tin tưởng vào khả năng, sức mạnh, tương lai tốt đẹp của người dân miền núi. Chính cách nhìn mới mẻ ấy đã mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, mang lại chất lượng mới cho văn học kháng chiến đồng thời thể hiện tài năng, tấm lòng nhân đạo của nhà văn Tô Hoài. 6/ Bình luận cách nhìn con người của nhà văn Tô Hoài qua tác phẩm Vợ chồng A Phủ. Từ cuộc đời và số phận của nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ,, nhà văn Tô Hoài đã thể hiện được cách nhìn con người rất tinh tế, có tính khám phá, phát hiện của mình. Đó là cái nhìn cảm thông, thấu hiểu của ông với những con người lao động nghèo trong XHPK miền núi xưa với vô vàn những bất công và đầy dẫy những hủ tục lạc hậu đã đày đọa người lao động nghèo. Không chỉ cảm thông, thấu hiểu, TH còn có cái nhìn trân trọng yêu thương với các nhân vật của mình. Ông đã phát hiện trân trọng và ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của họ. Đó là lòng ham sống yêu đời, là sức sống mãnh liệt, khát khao tự do của những con người vùng cao TB. Đồng thời với cái nhìn tin yêu vào con người, TH còn mở ra cho nhân vật của mình lối thoát, đó là đếnvới cách mạng để giải phóng quê hương và giải phóng chính cuộc đời nô lệ của họ. Cái nhìn ấy được chi phối bởi thời đại mà nhà văn sống và đó cũng chính là giá trị nhân đạo mới mẻ của tác phẩm . 7/ Nhận xét nỗi trăn trở về cuộc sống, con người của nhà văn Nguyễn Minh Châu qua truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa. Thông qua truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu đã thể hiện nỗi trăn trở của mình đối với cuộc sống và con người người lao động trong cuộc mưu sinh. . Đó là sự khắc khoải, lo âu, xót thương, đau đáu cho số phận những gia đình hàng chài ở vùng biển vắng trong hành trình gian nan đi kiếm tìm hạnh phúc và sự bình yên trong cuộc sống thời kì hậu chiến. Hòa bình rồi, cuộc chiến chống ngoại xâm đã kết thúc
- nhưng bên dấu tích của bãi chiến trường xưa, cuộc đấu tranh chống lại đói nghèo, giành lại hạnh phúc gia đình của ngững con người lao động nghèo vẫn còn rất cam go và chưa có được những giải pháp thiết thực. Vượt lên sự khắc khoải, âu lo, nỗi xót thương, Nguyễn Minh Châu cũng đã ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của người lao động. Đó là đức hi sinh hết thảy của người đàn bà hàng chài vì chồng, vì con, vì gia đình mình. Chị chính là biểu tượng của tình mẫu tử, của sự đôn hậu vị tha đến vô bờ. Vẻ đẹp ấy của chị chính là Hạt ngọc ẩn giấu sâu trong tâm hồn mỗi người mà NMC cất công tìm kiếm trong hành trình sáng tạo của mình. Và trên hết, tác phẩm cũng thể hiện niềm tin vào sức sống mãnh liệt, vào tinh thần vị tha cao đẹp, vào cách nhìn con người một cách đa chiều của nhà văn mở đường tinh anh và tài năng về hiện thực cuộc sống con người thời kì sau chiến tranh, quan tâm nhiều đến vấn đề thế sự, đến số phận cá nhân con người trong cuộc mưu sinh. Đó cũng là thể hiện khuynh hướng đổi mới của văn học Việt Nam sau năm 1975. 8/ Nhận xét về tấm lòng của người mẹ trong đoạn trích. - Tấm lòng của người mẹ thật cao cả, thánh thiện và vĩ đại. Vượt lên trên tất cả bà cụ Tứ vẫn luôn nghĩ, thương yêu và lo lắng cho các con. Người mẹ ấy luôn đặt mình vào hoàn cảnh của các con để cảm thông, chia sẻ, thấu hiểu, dẫn dắt và nhen lên trong lòng các con ngọn lửa của sự hi vọng. Không chỉ hiểu và thương con mình, bà cụ Tứ còn thấu hiểu và thương cả con dâu. Bà là một người mẹ “Áo rách lòng vàng”. - Nhìn thấy tấm lòng vàng của người mẹ nghèo qua nhân vật bà cụ Tứ, Kim Lân đã khẳng định và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thương, sự sẻ chia, tinh thần cưu mang, đùm bọc của những người lao động nghèo, đặc biệt là những người mẹ dành cho con cái. Đó cũng chính là yếu tố làm nên chiều sâu giá trị nhân bản; làm nên sức sống, sức hấp dẫn của tác phẩm “Vợ nhặt” đồng thời khẳng định tài năng và vị trí của nhà văn Kim Lân, nhà văn của người nông dân đồng bằng Bắc Bộ. 9/ Bình luận về tính trữ tình chính luận trong trích đoạn “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm. - Có thể nói chất trữ tình chính luận là một trong những đặc điểm nổi bật làm nên sự hấp dẫn và sức sống cho trích đoạn thơ “Đất Nước” của NKĐ. Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình trong cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược, nhà thơ đã thay mặt thế hệ mình để phát biểu tâm tư với tinh thần công dân và nhiệt huyết của tuổi trẻ. Giải đáp cụ thể mà khái quát cho câu hỏi mang tính chính luận về Đất Nước và sự trường tồn của dân tộc: Đất Nước là những gì gần gũi, thân thiết, gắn bó nhất đối với mỗi con người; Đất Nước hiện thân trong mỗi ngôi nhà, mỗi gia đình (là bà, là mẹ, là cha, là anh, là em, là con chúng ta ); Đất Nước là máu thịt của mỗi con người; Đất Nước bất tử chính là nhờ ở tinh thần của những con người tràn đầy nhiệt huyết tuổi thanh xuân, biết sống có trách nhiệm với thời đại và có khát vọng về tương lai trường tồn của dân tộc. Song nói về vấn đề chính trị, luận bàn về nhận thức, ý thức trách nhiệm cùa mỗi công dân nhưng thơ của NKĐ lại không lại không sặc mùi chính trị với những khẩu hiệu khô khan, giáo điều theo kiểu mệnh lệnh mà thủ thỉ, nhẹ nhàng, tự nhiên, thấm trải. Có được điều này cũng chính là nhờ nhà thơ đã khéo léo sáng tạo nhân vật trữ tình đối thoại em, người yêu, người bạn đời thương mến để sẻ chia, giãi bày, khéo vận dụng thành công yếu tố văn hóa, văn học dân gian trong diễn đạt lời thơ, ý thơ, khéo sử dụng vốn từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm
- - Sự hòa quện giữa yếu tố trữ tình và yếu tố chính luận trong chương thơ đã khiến cho nội dung triết luận về ĐN vốn trừu tượng, khô khan, khó tiếp nhận trở nên cụ thể, nhẹ nhàng, sâu lắng, dễ đi vào lòng người, thức dậy nhận thức, hàng động của con người một cách tự nhiên, thấm trải. Đó cũng chính là sức hấp dẫn, sức sống của chương thơ, hồn thơ, để nửa thế kỉ trôi qua chương thơ vẫn khẳng định vị trí đi đầu, vẫn là một trong những bông hoa đẹp nhất trong vườn thơ Đất Nước.

