Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Vận dụng thao tác lập luận so sánh. Phần mở rộng, liên hệ trong câu nghị luận văn học

docx 13 trang Nguyệt Quế 12/01/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Vận dụng thao tác lập luận so sánh. Phần mở rộng, liên hệ trong câu nghị luận văn học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxon_tap_tn_thpt_mon_ngu_van_chuyen_de_van_dung_thao_tac_lap_l.docx

Nội dung tài liệu: Ôn tập TN THPT môn Ngữ văn - Chuyên đề: Vận dụng thao tác lập luận so sánh. Phần mở rộng, liên hệ trong câu nghị luận văn học

  1. SỞ GD&ĐT BẮC NINH ÔN TẬP TN THPT NĂM HỌC 2022-2023 Trường THPT Chuyên CHUYÊN ĐỀ SỐ 08 Môn: Ngữ văn Chuyên đề: VẬN DỤNG THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH PHẦN MỞ RỘNG, LIÊN HỆ TRONG CÂU NGHỊ LUẬN VĂN HỌC * Mục tiêu của chuyên đề: + Giúp học trò hiểu thao tác lập luận so sánh là gì? Mục đích, vai trò, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh; cách so sánh trong văn nghị luận. + Giúp học trò biết vận dụng thao tác lập luận so sánh - phần mở rộng, liên hệ - trong câu nghị luận văn học – 5,0 điểm – Kỳ thi TN THPT năm 2023. * Cấu trúc chuyên đề, gồm 2 phần: - Phần I. Những vấn đề chung. - Phần II: Vận dụng. * Nội dung cụ thể của chuyên đề: I. PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 1. Khái niệm: a. So sánh: - Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên thì so sánh là nhìn vào cái này mà xem xét cái kia để thấy sự giống nhau, khác nhau hoặc sự hơn kém. - Theo Từ điển Tu từ - phong cách học - thi pháp học của tác giả Nguyễn Thái Hoà (NXB Giáo dục) thì so sánh là phương thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật này đối chiếu với sự vật khác miễn là giữa hai sự vật có một nét 1
  2. tương đồng nào đó để gợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mỹ trong nhận thức của người đọc, người nghe. b. So sánh văn học: - So sánh văn học là so sánh được sử dụng trong lĩnh vực văn học. - So sánh văn học hiểu theo hai cấp độ: thao tác lập luận và kiểu bài trong nghị luận văn học. - So sánh văn học là một lĩnh vực khoa học, là một trường phái nghiên cứu, 2. Tầm quan trọng: - So sánh văn học được hiểu như là một cách tiếp cận văn học, từ đó giúp cho người đọc phát triển được những năng lực văn vốn có của bản thân: tiếp cận cái hay, cái đẹp trong văn bản văn học về nội dung và nghệ thuật; viết, diễn đạt lại những hiểu biết của bản thân về văn bản văn học, từ đó giúp người khác hiểu và rung cảm như mình; sử dụng ngôn ngữ chính xác, tinh tế (đúng, hay). - So sánh văn học giúp tư duy văn học và tư duy nói chung sắc bén, lôgic, - Khi viết văn nghị luận nói chung, câu nghị luận văn học (5,0 điểm) kỳ thi TN THPT nói riêng, nên vận dụng thao tác lập luận so sánh thành thạo. Thao tác lập luận so sánh vừa giúp bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động, có sức thuyết phục; vừa giúp người nghị luận thể hiện được những ý tưởng riêng, những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, 3. Mục đích – yêu cầu – cách so sánh: a. Mục đích: - Khi muốn hiểu chính xác, sâu sắc bản chất của một sự vật, hiện tượng hay con người, ta phải xem xét bản thân sự việc, hiện tượng, con người ấy, đó làm một việc khó khăn. Vậy nên, chỉ khi đặt trong thế so sánh, ta mới có thể thấy rõ được bản chất, hiểu một cách thấu đáo các đặc điểm, từ đó thấy được sự khác biệt của từng sự việc, hiện tượng, con người, 2
  3. - Đối với văn học, so sánh giúp ta: hiểu rõ hơn đối tượng (có thể là chi tiết, hình ảnh, tình huống, nhân vật, hình tượng, quan niệm, phát hiện, cái nhìn, ); cảm nhận được nét mới, độc đáo của đối tượng cũng như những sáng tạo, tìm tòi, đóng góp của nghệ sỹ; chỉ ra sự giống và khác nhau; từ đó tìm ra cái riêng giữa các đối tượng so sánh; so sánh văn học giúp cho con người trở nên sâu sắc, toàn diện, b. Yêu cầu: * Để vận dụng tốt thao tác, cần: - Có trực cảm tinh tế, nhạy bén, có vốn sống; - Có phông kiến thức phong phú, sâu rộng, có vốn ngôn ngữ: chịu đọc, ghi nhớ có hệ thống; - Có kỹ năng tư duy ráo riết, nghĩ đến cùng; - Có sự tổng hợp nhạy bén, rõ ràng trên cơ sở phân tách đối tượng so sánh thành nhiều khía cạnh, bình diện, càng chi tiết, tỉ mỉ càng tốt; từ đó mới có cơ hội nhận ra được cái riêng, cái khác biệt được thể hiện một cách tinh tế, tài hoa. - Biết lí giải nguyên nhân, ý nghĩa của sự giống và khác nhau, - Xác định được mục đích so sánh để làm gì? Từ đó lựa chọn tiêu chí so sánh, bình diện so sánh sao cho phù hợp với kiểu bài, thời gian, c. Cách so sánh: * Khi so sánh: - Phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nghị luận. - Phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. Chẳng hạn: + So sánh nhân vật với nhân vật: 3
  4. . So sánh nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt – Kim Lân) với nhân vật thị Nở (Chí phèo – Nam Cao) để thấy được điểm gặp gỡ và nét riêng của hai nhà văn khi cùng hướng ngòi bút viết về số phận bất hạnh và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam trong mọi thời đại. . So sánh nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt – Kim Lân) với nhân vật Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) để thấy được điểm gặp gỡ và nét riêng của hai nhà văn khi cùng hướng ngòi bút viết về số phận bất hạnh và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam trong mọi thời đại. . So sánh nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt – Kim Lân) với nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu) để thấy được điểm gặp gỡ và nét riêng của hai nhà văn khi cùng hướng ngòi bút viết về số phận bất hạnh và vẻ đẹp khuất lấp của người phụ nữ Việt Nam trong mọi thời đại. + So sánh hình tượng với hình tượng: . So sánh hình tượng Sông Đà (Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân) với hình tượng sông Hương (Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường) trên các bình diện (dáng sông, dòng chảy, màu nước, ) để thấy được phong cách nghệ thuật độc đáo ở mỗi nhà văn. + So sánh chi tiết với chi tiết: . So sánh chi tiết đĩa đèn trong căn buồng u tối của Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) với chi tiết ngọn đèn con trên chõng hàng của chị Tí (Hai đứa trẻ - Thạch Lam) – Những chi tiết biểu tượng cho cuộc sống quẩn quanh, bế tắc nhưng những con người trong cuộc sống đó vẫn luôn khát khao hướng đến sự sống và tương lai – để thấy được điểm gặp gỡ và nét riêng của hai nhà văn. . So sánh chi tiết bát chè khoán trong (Vợ nhặt – Kim Lân) với chi tiết bát cháo hành trong (Chí phèo – Nam Cao) – Những chi tiết phản ánh cuộc sống nghèo khổ; đồng thời thể hiện tình cảm yêu thương chân thành giữa những 4
  5. con người cùng cảnh ngộ - để thấy được điểm gặp gỡ và nét riêng của hai nhà văn. + So sánh tâm trạng của các nhân vật: . So sánh tâm trạng của Tràng trong buổi sáng ngày hôm sau khi có vợ (Vợ nhặt – Kim Lân) với quá trình thức tỉnh của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở (Chí phèo – Nam Cao) để thấy được điểm gặp gỡ và nét riêng của hai nhà văn khi cùng hướng ngòi bút viết về sự thay đổi trong nhận thức, trong suy nghĩ cũng như niềm khát khao hướng tới sự sống, hướng tới tương lai của người nông dân nghèo. + So sánh đoạn văn với đoạn văn/ đoạn thơ với đoạn thơ, : . So sánh đoạn văn miêu tả tiếng sáo, tiếng chân ngựa đạp vào vách (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) với đoạn văn miêu tả sự xung đột giữa bóng tối và ánh sáng (Hai đứa trẻ - Thạch Lam) để thấy được điểm gặp gỡ và nét riêng của hai nhà văn khi hướng ngòi bút viết về cuộc sống tù túng, quẩn quanh, bế tắc của những con người, của những kiếp sống trong xã hội xưa. . So sánh đoạn thơ: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” (Tây Tiến – Quang Dũng) với đoạn thơ: “Những đường Việt Bắc của ta Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” (Việt Bắc – Tố Hữu) để thấy được điểm gặp gỡ và nét riêng của hai nhà thơ khi cùng hướng ngòi bút viết về hình tượng người lính, hình ảnh đoàn quân ra trận trong cuộc kháng chiến chống Pháp, * Chú ý: Đối tượng so sánh, liên hệ có thể cùng tác phẩm, cùng tác giả, cũng có khi khác tác phẩm, tác giả và khác thời kỳ, thời điểm, 4. Thao tác: * Để thực hiện thao tác lập luận so sánh - phần mở rộng, liên hệ - trong câu nghị luận văn học – 5,0 điểm – Kỳ thi TN THPT năm 2023, tuân thủ 3 bước: 5
  6. - Bước 1 - Mô tả - Đây là bước tiền đề: Học trò chia tách đối tượng thành nhiều phương diện, khía cạnh, bình diện để lựa chọn so sánh, chỉ ra điểm chung và nét riêng. - Bước 2 - Lí giải - trả lời câu hỏi: + Điểm chung và nét riêng ấy có ý nghĩa gì? + Nguyên nhân dẫn đến điểm chung và nét riêng ấy? (Tìm ra tư tưởng chủ đạo; vận dụng kiến thức văn học sử, kiến thức lí luận, ) - Bước 3 - Đánh giá giá trị của vấn đề so sánh trong việc: + Thể hiện dấu ấn của tác giả ở phương diện nào? (Tấm lòng/ Hay tài năng) + Làm nên nét chung, nét riêng gì cho trào lưu văn học, xu hướng văn học, đề tài, hình tượng, B. VẬN DỤNG: * Từ những vấn đề chung ở trên, chuyên đề vận dụng thao tác lập luận so sánh - phần mở rộng, liên hệ - trong câu nghị luận văn học – 5,0 điểm – Kỳ thi TN THPT năm 2023 với các đề sau: 1. Đề số 01: Trong bài thơ Việt Bắc, nhà thơ Tố Hữu viết: Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan. Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên. Tin vui chiến thắng trăm miền 6
  7. Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng. (Ngữ văn 12, tập một – NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 112 - 113) Anh/ chị hãy phân tích đoạn trích trên; từ đó, nhận xét tính dân tộc trong thơ Tố Hữu được thể hiện trong đoạn trích. GỢI Ý: * Để viết bài văn nghị luận phân tích đoạn thơ trên; nhận xét tính dân tộc trong thơ Tố Hữu được thể hiện trong đoạn thơ, có thể triển khai bài nghị luận theo nhiều cách; cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu: - Bài văn nghị luận phải đủ cấu trúc 3 phần: mở bài; thân bài; kết bài. - Bài văn phải xác định đúng vấn đề nghị luận: nội dung và nghệ thuật đoạn thơ; tính dân tộc trong thơ Tố Hữu được thể hiện trong đoạn thơ. - Bài văn nghị luận phải giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu, bài thơ “Việt Bắc” và đoạn thơ đề bài cho. - Bài văn nghị luận phải phân tích được nội dung, nghệ thuật đoạn thơ và nhận xét tính dân tộc trong thơ Tố Hữu thể hiện trong đoạn thơ. - Bài văn nghị luận đảm bảo chuẩn ngữ pháp, chính tả tiếng Việt, * Tuy nhiên, để cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động, có sức thuyết phục cũng như thể hiện được suy nghĩ sâu sắc của người viết về đoạn thơ, về tác giả, tác phẩm, bài văn nghị luận nên vận dụng thao tác lập luận so sánh - phần mở rộng, liên hệ: - Bước 1 – Lựa chọn một phương diện/ khía cạnh ở đoạn thơ đề bài ra để so sánh với một đoạn thơ khác để làm rõ điểm gặp gỡ, và nét riêng. 7
  8. Có thể chọn đoạn thơ: Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan. So sánh với đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng: Tây tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm + Điểm gặp gỡ: . Về nội dung: cả hai đoạn thơ đều ca ngợi vẻ đẹp của hình ảnh người lính/ vẻ đẹp của đoàn quân ra trận trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ, hào hùng của dân tộc ta; cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ, niềm tự hào về sự trưởng thành của người lính cụ Hồ trong tư thế đẹp đẽ. . Về nghệ thuật: cả hai đoạn thơ đều mang đậm cảm hứng lãng mạn, + Nét riêng: . Về nội dung: Nếu đoạn thơ trích trong bài Việt Bắc – Tố Hữu thể hiện sức mạnh, khí thế của cả một dân tộc trong cuộc diễu binh hoành tráng thì đoạn thơ trích trong bài Tây Tiến – Quang Dũng lại ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình và tâm hồn của đoàn binh Tây Tiến – mang dáng dấp kiêu dũng, khí phách của những tráng sĩ trong văn học cổ kết hợp với dáng dấp của người lính cụ Hồ với lời thề “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”. . Về nghệ thuật: Nếu đoạn thơ trích trong bài Việt Bắc – Tố Hữu được viết bằng thể thơ lục bát quen thuộc, hình ảnh, giọng thơ giầu tính dân tộc; mang đậm khuynh hướng sử thi thì đoạn thơ trích trong bài Tây Tiến – Quang 8
  9. Dũng lại được viết bằng thể thơ thất ngôn, với ngôn ngữ giầu giá trị tạo hình, giầu giá trị biểu cảm, sáng tạo tài hoa, - Bước 2 - Lí giải – trả lời các câu hỏi: + Điểm chung và nét riêng ấy có ý nghĩa gì? Điểm chung và nét riêng ấy góp phần tạo nên bức tranh hoàn chỉnh về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong cuộc chiến tranh cách mạng. + Nguyên nhân dẫn đến điểm chung và nét riêng ấy? . Do thời điểm ra đời; . Do bút pháp, giọng điệu riêng ở mỗi nhà thơ. - Bước 3 - Đánh giá giá trị của vấn đề so sánh: + Điểm chung và nét riêng thể hiện phong cách, vân chữ riêng có trên trang thơ của mỗi thi sĩ; + Điểm chung và nét riêng góp phần đưa Tố Hữu và Quang Dũng trở thành những nhà thơ hàng đầu, tiêu biểu của thơ ca Cách mạng Việt Nam. + Điểm chung và nét riêng tạo nên sức sống cho cả một nền văn học, 2. Đề số 02: Trong tùy bút Người lái đò Sông Đà, nhà văn Nguyễn Tuân viết: Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời. Có vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện. 9
  10. Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm lược qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ đòi lật ngửa bụng thuyền ra. Lại như quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La. Trên sông bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu. Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc. Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạ đàn. Không thuyền nào dám men gần cái hút nước ấy, thuyền nào qua cũng chèo nhanh để lướt quãng sông, y như là ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực. Chèo nhanh và tay lái cho vững mà phóng qua cái giếng sâu, những cái giếng sâu nước ặc ặc lên như vừa mới rót dầu sôi vào. Nhiều bè gỗ rừng đi nghênh ngang vô ý là những cái giếng hút ấy nó lôi tuột xuống. Có những thuyền đã bị cái hút nó hút xuống, thuyền trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới.” (Ngữ văn 12, tập một – NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 186 - 187) Cảm nhận của Anh/ chị về vẻ đẹp độc đáo của đoạn trích trên; từ đó, nhận xét phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân được thể hiện trong đoạn trích. GỢI Ý: * Để viết bài văn nghị luận cảm nhận vẻ đẹp độc đáo của đoạn trích; nhận xét phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân được thể hiện trong đoạn trích, có thể triển khai bài nghị luận theo nhiều cách; cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu: - Bài văn nghị luận phải đủ cấu trúc 3 phần: mở bài; thân bài; kết bài. 10
  11. - Bài văn phải xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn trích; phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân được thể hiện trong đoạn trích. - Bài văn nghị luận phải giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân, tùy bút “Người lái đò Sông Đà”, đoạn trích đề bài cho. - Bài văn nghị luận phải cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của đoạn trích về nội dung, và nghệ thuật; nhận xét phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân được thể hiện trong đoạn trích. - Bài văn nghị luận đảm bảo chuẩn ngữ pháp, chính tả tiếng Việt, * Tuy nhiên, để cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động, có sức thuyết phục cũng như thể hiện được suy nghĩ sâu sắc của người viết về vẻ đẹp của đoạn trích; suy nghĩ sâu sắc về tác giả, tác phẩm, bài văn nghị luận nên vận dụng thao tác lập luận so sánh: - Bước 1 – Lựa chọn bình diện/ tiêu chí để so sánh; từ đó, làm rõ điểm gặp gỡ, và nét riêng. Có thể chọn so sánh hình tượng Sông Đà được thể hiện ở đoạn văn đề bài cho với hình tượng sông Hương ở khúc thượng nguồn trong bài bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường: + Điểm gặp gỡ: . Về nội dung: Cả hai con sông đều mang vẻ đẹp hùng vĩ ở khúc thượng nguồn nơi đất Việt. . Về nghệ thuật: vẻ đẹp của hai con sông đều được viết bằng những trang văn xuôi nhưng đậm chất trữ tình, giầu tính nhạc, giầu hình ảnh, + Nét riêng: . Về nội dung: Nếu vẻ đẹp của hình tượng sông Hương ở khúc thượng nguồn hùng vĩ mà trữ tình như một cô gái Di – gan phóng khoáng và man dại mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một 11
  12. vùng văn hóa xứ sở thì vẻ đẹp của hình tượng Sông Đà ở khúc thượng nguồn hùng vĩ, hung bạo được đẩy đến mức khủng khiếp nhất như một thủy quái với diện mạo và tâm địa một thứ kẻ thù số một. . Về nghệ thuật: Nếu vẻ đẹp của hình tượng sông Hương ở khúc thượng nguồn được nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường thể hiện bằng những câu văn dài nhưng khúc chiết, tạo thành những vế câu vừa đối nghịch, lại vừa hài hòa; biện pháp tu từ so sánh được sử dụng tài hoa, thì vẻ đẹp của hình tượng Sông Đà ở khúc thượng nguồn lại được nhà văn Nguyễn Tuân thể hiện bằng hệ thống ngôn từ độc đáo, mới lạ; so sánh, nhân hóa, liên tưởng được sử dụng phong phú, tài hoa; mọi giác quan được huy động để dựng con sông, - Bước 2 - Lí giải – trả lời các câu hỏi: + Điểm chung và nét riêng ấy có ý nghĩa gì? Điểm chung và nét riêng ấy góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng về vẻ đẹp của những dòng sông quê hương, của thiên nhiên đất nước; tạo nên sức sống cho cả một nền văn học, + Nguyên nhân dẫn đến điểm chung và nét riêng ấy? . Do thời điểm ra đời; . Do vốn sống, vốn hiểu biết. . Do bút pháp, giọng điệu riêng ở mỗi nhà văn. - Bước 3 - Đánh giá giá trị của vấn đề so sánh: + Điểm chung và nét riêng thể hiện tình yêu thiết tha, vốn hiểu biết sâu rộng, tri thức uyên bác, phong cách, vân chữ riêng có trên mỗi trang văn của các nghệ sĩ. + Điểm chung và nét riêng góp phần đưa Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường trở thành những nhà văn hàng đầu, tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. + 12
  13. * Kết luận: Hiểu rõ vai trò của thao tác lập luận so sánh và biết vận dụng thao tác lập luận so sánh khi liên hệ, mở rộng trong bài văn nghị luận văn học luôn là khao khát của cả người dạy, người học văn, người viết nghị luận văn học; biết vận dụng thao tác lập luận so sánh khi liên hệ, mở rộng là một trong những yếu tố quan trọng để bài nghị luận văn học sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục. Để vận dụng thành thục thao tác lập luận so sánh đòi hỏi phải rèn viết thường xuyên, phải đọc nhiều, Rất mong quý thầy cô và học trò cùng đóng góp ý kiến để chuyên đề hoàn thiện. .HẾT 13